Chú ý được các trường hợp thủy phân este đặc biệt + Cacbohiđrat: cấu trúc và tính chất hóa học của glucozơ, frucozơ, saccarozơ, tinh bột và xenlulozơ.. So sánh được tính bazơ của các am
Trang 1ĐỀ THI HỌC KÌ 1
MÔN: Hóa học LỚP: 12 Thời gian làm bài: 60 phút
( Đề này gồm 30 câu, 4 trang)
Kiểm tra kiến thức của hs:
+Este – lipit: CTTQ của este, CTHH, tên gọi, tính chất hóa học cơ bản của este – lipit ( nhất là phản ứng thủy phân) Chú ý được các trường hợp thủy phân este đặc biệt
+ Cacbohiđrat: cấu trúc và tính chất hóa học của glucozơ, frucozơ, saccarozơ, tinh bột và xenlulozơ
+ Amin – amino axit: Phân biệt amin bậc 1, 2,3 So sánh được tính bazơ của các amin.Từ CTHH gọi tên các amino axit, khả năng làm đổi màu quỳ tím của từng amino axit
+ Polime: Ghi nhớ các polime thông dụng như cao su bu-na, PVC, thủy tinh hữu cơ.Các polime điều chế từ phản ứng trùng hợp, trùng ngưng
+ Đại cương về kim loại: Dãy điện hóa của kim loại, ăn mòn kim loại, tính khử và tính oxi hóa
− Kiểm tra kĩ năng của hs:
+ Kĩ năng lập CTHH, vận dụng các công thức giải nhanh như: bảo toàn e, bảo toàn khối lượng, tăng giảm khối lượng, bảo toàn nguyên tố, công thức tính hiệu suất để giải các bài tập hóa học
Hãy khoanh tròn vào đáp án trước câu trả lời đúng
Câu 1: (NB)Este no đơn chức được tạo thành từ axit no đơn chức mạch hở và ancol no đơn chức mạch hở có công
thức phân tử là:
A CnH2nO2 (n ≥ 2) B. CnH2nO2 (n ≥ 3 )
C CnH2n+2O2 (n ≥ 2) D CnH2n+2O2 (n ≥ 4)
Câu 2: (NB) Ứng với công thức phân tử C3H6O2, có bao nhiêu công thức cấu tạo mạch hở tác dụng được với dung dịch NaOH, nhưng không tác dụng được với Na?
Câu 3: (NB)Este X có CTPT là CH3COOC6H5 Phát biểu nào sau đây về X là đúng :
A X có phản ứng tráng gương
B. X được điều chế bằng phản ứng của axit axetic với phenol
C Khi cho X tác dụng với NaOH(vừa đủ) thì thu được 2 muối
D Tên gọi của X là Benzyl axetat
Câu 4: (TH) Este CH2=C(CH3)COOCH2CH3 có tên gọi là :
A etyl fomat B. etyl metacrylat C vinyl propionat D metyl acrylat
Câu 5: (TH)Chất hữu cơ X (C4H6O2) đơn chức, ma ̣ch hở, tham gia phản ứng thủy phân ta ̣o ra sản phẩm có phản ứng tráng ba ̣c.Số đồng phân cấu ta ̣o X thỏa mãn là
Câu 6: (NB) Hãy cho biết công thức nào sau đây đúng?
Câu 7: (VD) Đốt cháy hoàn toàn 0,1 mol este no mạch hở X thu được 8,96 lit khí CO2 (dktc) và 5,4g H2O Công thức phân tử của X là :
A C4H8O2 B. C3H6O2 C C4H6O2 D C4H6O4
Trang 2Câu 8: (NB) Cho các phát biểu sau về cacbohiđrat:
a) Glucozơ và saccarôzơ đều là chất rắn, có vị ngọt, dễ tan trong nước
b) Tinh bột và xenlulozơ đều là polisaccarit
c) Trong dung dịch, glucozơ và saccarôzơ đều hòa tan Cu(OH)2 tạo phức màu xanh lam
d) Khi thủy phân hoàn toàn hõn hợp gồm tinh bột và saccarozơ trong môi trường axit, chỉ thu được một loại
monosaccarit duy nhất
e) Khi đun nóng glucozơ ( hoặc fructozơ) với dung dịch AgNO3 trong NH3 dư thu được Ag
g) Glucozơ và saccarozơ đều tác dụng với H2 (xúc tác Ni, đun nóng) tạo sobitol
Số phát biểu đúng là:
A 6 B. 4 C 3 D 5
Câu 9: (NB) Chọn câu đúng: "Glucozơ và fructozơ
A đều tạo được dung dịch màu xanh lam khi tác dụng với Cu(OH)2"
B. là hai dạng thù hình của cùng một chất"
C đều có nhóm chức CHO trong phân tử"
D đều tồn tại chủ yếu ở dạng mạch hở"
Câu 10: (NB) Phát biểu nào sau đây đúng về tính chất hóa học chung của este ?
A Bị thủy phân không hoàn toàn trong môi trường bazo
B. Cho phản ứng cộng H2 với xúc tác Ni, t0
C Thủy phân không hoàn toàn trong môi trường axit
D Thủy phân hoàn toàn trong môi trường axit
Câu 11: (TH) Cho cấu hình electron: 1s22s22p6 Dãy nào sau đây gồm các nguyên tử và ion có cấu hình electron như trên?
A K+, Cl, Al B. Li+, Br, Ne
C Na+, Cl, Ar D Na+, F−, Ne
Câu 12: (TH)Isoamyl axetat là este có mùi chuối chín có khối lượng phân tử là
Câu 13: (TH) Đun nóng dung dich chứa 36 gam glucozơ với dung dich AgNO3/NH3 (dư) thì khối lượng Ag tối đa thu được là
Câu 14: (VD) Để điều chế 23 g rượu etylic từ tinh bột, hiệu suất thủy phân tinh bột và lên men glucozơ tương ứng
là 90% và 80% Khối lượng tinh bột cần dùng là:
Câu 15: (VDC) Cho 0,3 mol hỗn hợp X gồm 2 este đơn chức tác dụng vừa đủ với 200 ml dung dịch NaOH 2M
đun nóng, thu được hợp chất hữu cơ no mạch hở Y có phản ứng tráng bạc và 37,6 gam hỗn hợp muối hữu cơ Đốt cháy hoàn toàn Y rồi cho sản phẩm hấp thụ hết vào bình chứa dung dịch nước vôi trong dư, thấy khối lượng bình
tăng 24,8 gam Khối lượng của X là
A 30,8 gam B.33.6 gam C 32,2 gam D 35,0 gam
Câu 16: (VD) Cho 2,16g một kim loại tác dụng với dung dịch HCl loãng tạo ra 8,55 g muối clorua.Kim loại đó là
Trang 3Câu 17: (VDC) Thực hiện phản ứng lên men rượu từ 2,025 kg khoai chứa 80% tinh bột (còn lại là tạp chất trơ) Cho toàn bộ lượng CO2 hấp thụ hoàn toàn vào dung dịch Ca(OH)2 thu được 450 gam kết tủa, đun nóng dung dịch lại thu được 200 gam kết tủa nữa.Hiệu suất của phản ứng lên men là:
A 85,5% B. 37,5%C 42,5% D 30,3%
Câu 18: (NB)Cho các chất sau: (1) amoniac, (2) anilin, (3) etyl amin, (4) benzyl amin Sự sắp xếp đúng với chiều
tăng dần tính bazơ của các chất đó là:
A (4) < (3) < (2) < (1) B. (4) < (2) < (1) < (3)
C (1) < (2) < (3) < (4) D (1) < (2) < (4) < (3)
Câu 19: (VD) Đun nóng 36 gam CH3COOH với 46 gam C2H5OH (xúc tác H2SO4 đặc) thu được 31,68 gam este Hiệu suất của phản ứng este hóa là:
A 50,0% B. 40,0% C 75,0% D 60,0
Câu 20: (VD) Để trung hoà 4,5 g một amin đơn chức cần 100ml dung dịch HCl 1M Amin đó là
Câu 21: (NB) Trùng hợp chất nào sau đây thu được poli (vinyl clorua) (PVC)
A.CH2= CH2 B.CH2=C(CH3)COOCH3
C CH3COOCH=CH2 D CH2 = CH−Cl
Câu 22: (VD) Thủy phân hoàn toàn m gam đipeptit Gly – Ala (mạch hở) bằng dung dịch KOH vừa đủ, thu được
dung dịch X Cô cạn toàn bộ dung dịch X thu được 2,4 gam muối khan Giá trị của m là:
Câu 23: (VDC) Hỗn hợp X gồm một amin và O2( lấy dư so với lượng phản ứng) Đốt cháy hoàn toàn 100 ml hỗn hợp X thu được 105 ml hỗn hợp khí gồm CO2, hơi nước, O2 và N2 Cho hỗn hợp khí qua dung dịch H2SO4 đặc thấy còn lại 91 ml Tiếp tục cho qua dung dịch KOH đặc thấy còn 83 ml Vậy công thức của amin đã cho là:
Câu 24: (NB) Quá trình kết hợp nhiều phân tử nhỏ (monome) thành phân tử lớn ( polime) đồng thời giải phóng
những phân tử nhỏ khác ( thí dụ H2O) được gọi là phản ứng
A thủy phân B. xà phòng hóa C Trùng ngưng D Trùng hợp
Câu 25: (NB) Cho các chất sau: NH2CH2COOH, HOOC-CH2-CH2-CH2-OH, C2H5OH, CH2=CHCl Số hợp chất tham gia phản ứng trùng ngưng là:
Câu 26: (NB) Hợp chất nào sau đây là đi peptit?
A H2N-CH2CH2CONH-CH2COOH B.H2N-CH2CONH-CH(CH3)-COOH
C H2N-CH2CONH-CH2CONH-CH2COOH D H2N-CH2CH2CONH-CH2CH2COOH
Câu 27: (TH) Polime nào cho dưới đây là sản phẩm của phản ứng trùng ngưng?
A Tơ olon B. PVC C thủy tinh hữu cơ D Nilon-6,6
Câu 28: (TH) Tiến hành các thí nghiệm sau :
(1) Nhúng thanh Fe vào dung dịch H2SO4 loãng
(2) Nhúng thanh Fe vào dung dịch H2SO4 loãng có thêm CuCl2
(3) Nhúng thanh Cu vào dung dịch FeCl3
(4) Nhúng thanh Fe vào dung dịch Fe2(SO4)3
Trang 4Số thí nghiệm có sự ăn mòn điện hóa là :
Câu 29: (VDC) Hòa tan hoàn toàn 3,22g hỗn hợp X gồm Fe, Mg và Zn bằng một lượng vừa đủ dung dịch H2SO4 loãng, thu được 1,344 lit khí hidro (dktc) và dung dịch chứa m gam muối Giá trị của m là :
A 10,27 B. 7,25 C 9,52 D 8,98
Câu 30: (TH) Để phân biệt được dung dịch của các chất: glucozơ, etanol, formanđêhit chỉ cần dùng thuốc thử là:
ĐÁP ÁN
Trang 5HƯỚNG DẪN GIẢI CHI TIẾT Thực hiện: Ban chuyên môn tuyensinh247.com
Câu 1 :
Đáp án A
Câu 2 :
Chất tác dụng được với NaOH nhưng không phản ứng với Na => este
HCOOCH2CH3
CH3COOCH3
Đáp án A
Câu 3 :
Đáp án C
Câu 4 :
Đáp án B
Câu 5 :
Thủy phân X tạo sản phẩm tráng bạc => gốc –CHO
HCOOCH = CH – CH3
HCOOCH2 – CH = CH2
HCOOC(CH3) = CH2
CH3COOCH = CH2
Đáp án D
Câu 6 :
Đáp án C
Câu 7 :
Phương pháp : Bài toán về phản ứng đốt cháy este
- Đặt công thức của este cần tìm có dạng: CxHyOz ( x, z ≥ 2; y là số chẵn; y 2x )
Phản ứng cháy: CxHyOz + (x + 0,25y – 0,5z) O2 -> xCO2 + 0,5yH2O
Nếu đốt cháy este A mà thu được nH2O = nCO2 => Este A là este no, đơn chức, mạch hở
Nếu đốt cháy axit cacboxylic đa chức hoặc este đa chức, sẽ có từ 2 liên kết trở lên nH2O< nCO2
Phản ứng đốt cháy muối CnH2n+1COONa: 2CnH2n+1COONa + (3n+1)O2 Na2CO3 + (2n+1)CO2 +
(2n+1)H2O
Lời giải :
nCO2 = nC = 0,4 mol => Số C trong X = 4
nH = 2nH2O = 0,6 mol => Số H trong X = 6
=> CTTQ : C4H6On Vì X no mạch hở
=> Số H = 2C + 2 – 2 ½ O
=> 6 = 2.4 + 2 – n => n = 4
Đáp án D
Trang 6Câu 8 :
d) Sai Thủy phân hoàn toàn hỗn hợp Tinh bột và saccarozo thu được (Glucozo và Fructozo)
g) Sai Glucozo mới có phản ứng tạo sobitol (C6H14O6)
Đáp án A
Câu 9 :
Đáp án A
Câu 10 :
Đáp án C
Câu 11 :
Đáp án D
Câu 12 :
CH3COO(CH2)2CH(CH3)2
Đáp án D
Câu 13 :
Glucozo -> 2Ag
0,2 -> 0,4 mol
=> mAg = 43,2g
Đáp án B
Câu 14 :
Phương pháp : phản ứng thủy phân xenlulozơ hoặc tinh bột (C6H10O5)n
H1% H2%
(C6H10O5)n-> nC6H12O6 -> 2nCO2 + 2nC2H5OH
162n 180n 88n 92n
Lưu ý: 1) A -> B ( Hlà hiệu suất phản ứng)
nB = nA H%
2) A -> B -> C ( H1, H2 là hiệu suất phản ứng A -> B và B -> C)
nC = nB H2% = nA H1% H2%
Lời giải :
C6H10O5 -> C6H12O6 -> 2C2H5OH
Mol n -> 0,9n -> 2n 0,9.0,8 = 0,5
=> n = 0,3472 mol => mTinh bột = 56,25g
Đáp án B
Câu 15 :
Phương pháp : Bài toán về phản ứng thuỷ phân este
1 Thuỷ phân một este đơn chức
- Trong môi trường axit: Phản ứng xảy ra thuận nghịch
RCOOR’ + HOH<->RCOOH + R’OH
- Trong môi trường kiềm (phản ứng xà phòng hoá): Phản ứng một chiều, cần đun nóng
Trang 7RCOOR’ + NaOH -> RCOOH + R’OH
❖ Một số nhận xét :
- Nếu nNaOH phản ứng = nEste=>Este đơn chức
- Nếu RCOOR’ (este đơn chức), trong đó R’ là C6H5- hoặc vòng benzen có nhóm thế
=>nNaOH phản ứng = 2neste và sản phẩm cho 2 muối, trong đó có phenolat:
Lời giải :
Có : nX = 0,3 mol < nNaOH = 0,4 mol => Trong X chứa 1 este của phenol (A) và este còn lại là (B)
Với : (A) : RCOOC6H4R’ ; (B) : R1COOCH = CHR2
nA + nB = 0,3
2nA + nB = 0,4
=> nA = 0,1 = nH2O ; nB = 0,2 = nY
Khi đốt cháy chất Y no đơn chức mạch hở (R2CH2CHO : 0,2 mol)luôn thu được nCO2 = nH2O
=> 44nCO2 + 18nH2O = 24,8g => nCO2 = 0,4 mol
Có : CY = 0,4 : 0,2 = 2 =>Y : CH3CHO
Bảo toàn khối lượng : mX = mmuối + mY – mNaOH = 32,2g
Đáp án C
Câu 16 :
Gọi kim loại là M có hóa trị n
2M + 2nHCl -> 2MCln + nH2
2M 2(M + 35,5n) (g)
2,16 8,55
=> 2M.8,55 = 2,16 2(M + 35,5n)
=> M = 12n
=> n = 2 ; M = 24g (Mg) Thỏa mãn
Đáp án B
Câu 17 :
Phương pháp : phản ứng thủy phân xenlulozơ hoặc tinh bột (C6H10O5)n
H1% H2%
(C6H10O5)n-> nC6H12O6 -> 2nCO2 + 2nC2H5OH
162n 180n 88n 92n
Lưu ý: 1) A -> B ( Hlà hiệu suất phản ứng)
nB = nA H%
2) A -> B -> C ( H1, H2 là hiệu suất phản ứng A -> B và B -> C)
nC = nB H2% = nA H1% H2%
Lời giải :
C6H10O5 -> C6H12O6 -> CO2
Mol 10 -> 20.H%
Đun nóng dung dịch tạo thêm kết tủa => có HCO3
Trang 8-2HCO3- -> CO32- + CO2 + H2O
4 <- 2 mol
=> nCO2 = nCaCO3 bđ+ nHCO3 = 4,5 + 4 = 8,5 = 20.H%
=> H% = 42,5%
Đáp án C
Câu 18 :
Phương pháp : So sánh tính bazơ của các amin
(Rthơm)3N < (R thơm)2NH < RthơmNH2 < NH3 < Rno NH2 < (Rno)2NH < (Rno)3N
Chú ý rằng với gốc Rno càng cồng kềnh thì ảnh hưởng không gian của nó càng lớn làm cản trở quá trình H+ tiến lại gần nguyên tử N nên (Rno)2NH < (Rno)3N sẽ không còn đúng nữa
Đáp án B
Câu 19 :
CH3COOH + C2H5OH <-> CH3COOC2H5 + H2O
0,6 1 0,36 mol
Vì : naxit< nancol và tỉ lệ mol phương trình Axit : Ancol = 1 : 1
=> Tính hiệu suất theo axit
=> H% = 0,36 : 0,6 = 60%
Đáp án D
Câu 20 :
RN + HCl -> RNHCl
Mol 0,1 <- 0,1
=> MRN = 45g
=> Amin là : C2H7N
Đáp án D
Câu 21 :
Đáp án D
Câu 22 :
Phương pháp : Bài toàn thủy phân peptit :
(*)Thủy phân trong H2O ( H+ , OH- ) - aa ban đầu
Ax + (x – 1) H2O x A
- Số pt H2O = số lk peptit
- BTKL : mpeptit + mH2O = maa ban đầu
(*) Thủy phân trong MT axit ( HCl )
Ax + (x – 1)H2O + xHCl muối clorua
- số pt HCl = số nguyên tử N/ peptit = x
- BTKL : mpeptit + mH2O + mHCl = mmuối
(*) Thủy phân trong MT bazo : OH
Ax + xOH muối + H2O
- số pt H2O = số Haxit / Ax
Trang 9- BTKL : mpeptit + mbazo = mmuối + mH2O
nH2O.x = nOH(pứ)
Lời giải :
Gly – Ala + 2KOH -> Gly-K + Ala-K + H2O
x -> x -> x (mol)
2,4g = 113x + 127x => x = 0,01 mol
=> m = 1,46g
Đáp án A
Câu 23 :
Khi cho khí sản phẩm đi qua H2SO4 => H2O bị giữ lại = 105 – 91 = 14 ml
Khi cho khí tiếp tục qua KOH => CO2 bị giữ lại = 91 – 83 = 8 ml
=> nC : nH = VCO2 : 2VH2O = 8 : 28 = 2 : 7 => C2H7N
Đáp án C
Câu 24 :
Đáp án C
Câu 25 :
NH2CH2COOH, HOOC-CH2-CH2-CH2-OH
Đáp án B
Câu 26 :
Đáp án B
Câu 27 :
Đáp án D
Câu 28 :
Phương pháp :
Điều kiện để có ăn mòn điện hóa :
+) 2 điện cực khác bản chất (KL-KL, KL-PK, …)
+) 2 điện cực cùng nhúng vào dung dịch điện ly
+) 2 điện cực nối với nhau bằng dây dẫn hoặc tiếp xúc trực tiếp với nhau
Lời giải :
=> Các thí nghiệm thỏa mãn : (2)
Đáp án B
Câu 29 :
Phương pháp : Bảo toàn nguyên tố
Lời giải :
TQ : M + H2SO4 -> MSO4 + H2
Mol 0,06 <- 0,06
Bảo toàn khối lượng : mM + mH2SO4 = mMSO4 + mH2
=> m = 8,98g
Trang 10Đáp án D
Câu 30 :
Dùng : Cu(OH)2/OH
Glucozo : điều kiện thường phản ứng tạo phức xanh lam và ở nhiệt độ cao phản ứng tạo kết tủa đỏ gạch Cu2O
- Forrmandehit : ở nhiệt độ cao phản ứng tạo kết tủa đỏ gạch Cu2O
- Etanol : Không phản ứng
Đáp án A