1. Trang chủ
  2. » Tất cả

download (1)

76 1 0
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 76
Dung lượng 191,68 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Khái niệm vốn bằng tiền Vốn bằng tiền là một bộ phận của tài sản cố định, là các hình thức tiền tệ và tài sản có thể chuyển ngay thành tiền cho đơn vị sở hữu bao gồm: tiền đồngViệt Nam,

Trang 2

Lớp: Kế toán 34C Khoa: Kinh tế và kế toán

Tên đề tài : Công tác kế toán vốn bằng tiền tại Công ty TNHH Hoa Tường

Tính chất của đề tài:

Nội dung nhận xét:

1 Tình hình thực hiện:

2 Nội dung của đề tài:

- Cơ sở lý thuyết:

- Cơ sở số liệu:

- Phương pháp giải quyết các vấnđề:

3 Hình thức của đề tài: .

- Hình thức trình bày :

- Kết cấu của đề tài :

4 Những nhận xét khác : ………

II Đánh giá cho điểm : - Tiến trình làm đề tài :

- Nội dung đề tài :

- Hình thức đề tài:

Tổng cộng:

Ngày tháng năm

Giáo viên hướng dẫn

Lê Trần Hạnh Phương

Trang 3

Lớp: Kế toán 34C Khoa: Kinh tế và kế toán

Tên đề tài : Công tác kế toán vốn bằng tiền tại Công ty TNHH Hoa Tường

Tính chất của đề tài: ………

I Nội dung nhận xét:

………

………

II Hình thức của đề tài: - Hình thức trình bày : …

- Kết cấu của đề tài : ………

III Những nhận xét khác :

IV Đánh giá cho điểm : - Nội dung đề tài :

- Hình thức đề tài :

Tổng cộng:

Ngày tháng năm

Giáo viên phản biện

Lê Thị Hà

Trang 4

sự giúp đỡ nhiệt tình của các cô, chú,anh, chị trong công ty ,cùng với sự hướngdẫn tận tình của cô Lê Trần Hạnh Phương giúp đỡ em hoàn thiện báo cáo thựctập này Đây là lần đầu tiên em áp dụng lý luận vào thực tiễn, mặc dù bản thân đã

có những cố gắng nỗ lực, xong thời gian có hạn và trình độ bản thân còn thiếukinh nghiệm thực tế cũng như tính đa dạng phong phú của chuyên đề đòi hỏi sựlinh hoạt trong tư duy nên báo cáo này của em không tránh khỏi những sai sót.Vậy em rất mong được sự đóng góp ý kiến của các thầy cô trong khoa kế toán để

chuyên đề “Kế toán vốn bằng tiền” của em được hoàn thiện hơn.

Em xin chân thành cảm ơn thầy cô trong khoa kế toán, cám ơn sự hướngdẫn tận tình của cô Lê Trần Hạnh Phương,cám ơn ban lãnh đạo công ty TNHHHoa Tường và phòng kế toán đã tạo điều kiện thuận lợi và giúp đỡ để hoànthành tốt chuyên đề tốt nghiệp này

Trang 5

1.1 NHỮNG VẤN ĐỀ CHUNG VỀ KẾ TOÁN VỐN BẰNG TIỀN

1.1.1.Khái niệm vốn bằng tiền 03

1.1.2.Phân loại 03 1.1.2.1.Phân loại vốn bằng tiền theo các hình thức tồn tại 03

1.1.2.2.Phân loại vốn bằng tiền theo trạng thái tồn tại 04

1.1.3.Nguyên tắc và nhiệm vụ kế toán vốn bằng tiền 05

1.1.3.1.Nguyên tắc kế toán vốn bằng tiền 05

1.1.3.2.Nhiệm vụ kế toán vốn bằng tiền 06

1.2.KẾ TOÁN TIỀN MẶT 07

1.2.1.Định nghĩa và đặc điểm 07

1.2.1.1.Định nghĩa 07

1.2.1.2.Đặc điểm 07

1.2.2.Nguyên tắc kế toán 07

1.2.3.chi tiết tiền mặt 08

1.2.3.1.Chứng từ sử dụng 08

1.2.3.2.Trình tự ghi chép 16

1.2.3.3 Sơ đồ hạch toán chi tiết 17

1.2.4.Kế toán tổng hợp tiền mặt 18

1.2.4.1.Tài khoản sử dụng 18

Trang 6

1.3.1.Khái niệm và đặc điểm 21

1.3.1.1.Khái niệm 21

1.3.1.2.Đặc điểm 21

1.3.2.Nguyên tắc kế toán 21

1.3.3.Kế toán chi tiết tiền gửi ngân hàng 21

1.3.3.1.Chứng từ sử dụng 21

1.3.3.2.Sổ sách sử dụng 22

1.3.3.3.Sơ đồ hạch toán chi tiết 22

1.3.4 Kế toán tổng hợp tiền gửi ngân hàng 23

1.3.4.1.Tài khoản sử dụng 23

1.3.4.2.Sơ đồ hạch toán 25

1.3.4.3 Phương pháp hạch toán 27

1.4.KẾ TOÁN TIỀN ĐANG CHUYỂN 27

1.4.1.Khái niệm và đặc điểm 27

1.4.1.1.Khái niệm 27

1.4.1.2.Đặc điểm 27

1.4.2.Chứng từ sử dụng 28

1.4.3.Kế toán tiền đang chuyển 28

1.4.3.1.Tài khoản sử dụng 28

1.4.3.2.Sơ đồ hạch toán 29

1.4.3.3.Phương pháp hạch toán 31

Chương2: THỰC TRẠNG KẾ TOÁN VỐN BẰNG TIỀN TẠI

CÔNG TY TNHH HOA TƯỜNG

Trang 7

I.1.1.1.Giới thiệu khái quát 32

I.1.1.2.Quá trình hình thành và phát triển 32

I.1.2.Chức năng và nhiệm vụ của Công ty 34

1.1.2.1 Chức năng 34

1.1.2.2 Nhiệm vụ 34

1.1.2.3 Định hướng công ty trong tương lai 35

I.1.3.Cơ cấu tổ chức quản lý và tổ chức kinh doanh 35

1.1.3.1 Chức năng, nhiệm vụ của các phòng ban 35

1.1.3.2 Sơ đồ tổ chức quản lý 35

I.1.4.Tổ chức công tác kế toán tại Công ty 37

I.1.4.1.Hình thức tổ chức bộ máy kế toán 37

I.1.4.2.Tổ chức bộ máy kế toán 38

I.1.4.3.Hình thức sổ kế toán 40

2.1 THỰC TRẠNG KẾ TOÁN VỐN BẰNG TIỀN TẠI CÔNG TY TNHH HOA TƯỜNG 41

2.1.1 Đặc điểm chung về Kế toán vốn bằng tiền tại Công ty TNHH Hoa Tường 41

2.1.1.1 Phân loại vốn bằng tiền trong Công ty 41

2.1.1.2 Hệ thống tài khoản Công ty sử dụng 41

2.1.1.3 Hệ thống sổ sách sử dụng 41

2.1.2 Kế toán chi tiết vốn bằng tiền 42

2.1.2.1 Kế toán tiền mặt 42

2.1.2.2 Kế toán tiền gửi ngân hàng 54

Trang 8

CÔNG TY TNHH HOA TƯỜNG

3.1.NHẬN XÉT CHUNG VỀ CÔNG TÁC KẾ TOÁN TẠI CÔNG TY TNHH HOA TƯỜNG 63 3.1.1 Ưu điểm 63 3.1.2 Nhược điểm 64 3.2.NHẬN XÉT VỀ CÔNG TÁC KẾ TOÁN VỐN BẰNG TIỀN TẠI CÔNG TY TNHH HOA TƯỜNG 64 3.2.1 Ưu điểm 64 3.2.2 Nhược điểm 65 3.3.PHƯƠNG HƯỚNG GÓP PHẦN HOÀN THIỆN CÔNG TÁC KẾ TOÁN VỐN BẰNG TIỀN TẠI CÔNG TY TNHH HOA TƯỜNG 65 KẾT LUẬN 67 DANH MỤC TÀI LIỆU THAM KHẢO 68

Trang 9

Sơ đồ 1.1: Sơ đồ trình tự ghi chép tiền mặt 16

Sơ đồ 1.2 : Sơ đồ hạch toán chi tiết tiền mặt 17

Sơ đồ 1.3: Sơ đồ hạch toán tổng hợp tiền mặt 20

Sơ đồ 1.4 : Sơ đồ kế toán chi tiết tiền gửi ngân hàng 22

Sơ đồ1.5: Sơ đồ hạch toán chi tiết tiền gửi ngân hàng 23

Sơ đồ 1.6: Sơ đồ hạch toán tổng hợp tiền gửi ngân hàng 26

Sơ đồ 1.7: Sơ đồ hạch toán tiền đang chuyển 31

Sơ đồ 2.1: Sơ đồ bộ máy quản lý Công ty 36

Sơ đồ 2.2: Sơ đồ tổ chức bộ máy kế toán tại Công ty TNHH Hoa Tường 39

Sơ đồ 2.3: Sơ đồ ghi sổ theo hình thức Nhật ký chung 41

Sơ đồ 2.4: Sơ đồ luân chuyển chứng từ tiền gửi ngân hàng 53

2 Danh mục bảng biểu Bảng 2.1: Một số chỉ tiêu tài chính của Công ty 34

Trang 10

Số dư cuối kỳ

Số dư đầu kỳ

Số phát sinh trong kỳ Tiền gửi ngân hàng Thuế giá trị gia tăng Thuế thu nhập doanh nghiệp

Tài khoản Tài sản cố định Đồng Việt Nam

Xã hội chủ nghĩa

Trang 11

LỜI MỞ ĐẦU

Trong nền kinh tế thị trường hiện nay, một trong những yếu tố quan trọngảnh hưởng rất lớn đến sự hình thành và phát triển của một doanh nghiệp, đó làvốn Nhưng điều quan trọng đó là việc sử dụng đồng vốn bằng cách nào đểmang lại hiệu quả kinh tế cao nhất cho doanh nghiệp Đó chính là vấn đề hiệnnay các doanh nghiệp phải đương đầu

Mục tiêu cuối cùng và cao nhất của doanh nghiệp là vấn đề lợi nhuận tối

đa, đòi hỏi các doanh nghiệp không ngừng nâng cao trình độ quản lí sản xuấtkinh doanh, đặc biệt trong quản lí và sử dụng vốn là yếu tố hết sức quan trọng có

ý nghĩa quyết định đến sự sống còn của doanh nghiệp thông qua các kết quả vàhiệu quả kinh tế đạt được trong quá trình sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp

Vì vậy nền kinh tế chuyển từ cơ chế hạch toán tập trung sang cơ chế thị trườngtheo định hướng XHCN, cùng với sự cạnh tranh gay gắt của các thành phần kinh

tế đòi hỏi các doanh nghiệp phải có các phương án sử dụng sao cho hợp lí, tiếtkiệm và đạt hiệu quả kinh tế cao nhất, từ đó chọn ra tiền đề vững chắc cho hoạtđộng trong tương lai của doanh nghiệp

Là một sinh viên sắp ra trường, em rất muốn vận dụng những kiến thức đãhọc ở nhà trường cùng với tình hình thực tế tại công ty để hạch toán, nghiên cứu

và đề ra một số biện pháp nhằm làm cho hoạt động liên doanh của công ty ngàycàng vững mạnh

Nhận thức được tầm quan trọng trên, trong quá trình thực tập tại công ty

TNHH Hoa Tường em đã chọn đề tài "Kế toán vốn bằng tiền " để làm chuyên

đề thực tập tốt nghiệp cho mình Trong quá trình nghiên cứu và viết đề tài dotrình độ và thời gian có hạn nên trong báo cáo thực tập sẽ không tránh khỏinhững thiếu sót Do đó, em mong sẽ nhận được những ý kiến đóng góp của các

Trang 12

thầy, cô cũng như các cô, chú, anh (chị) trong công ty để bài làm của em đượchoàn thiện hơn.

Nội dung của chuyên đề gồm 3 chương:

Chương I: Cơ sở lí luận về kế toán vốn bằng tiền

Chương II: Thực trạng kế toán vốn bằng tiền tại Công ty TNHH Hoa

Tường

Chương III: Một số biện pháp góp phần hoàn thiện công tác kế toán vốn

bằng tiền tại Công ty TNHH Hoa Tường

Trang 13

Chương 1: CƠ SỞ LÝ LUẬN CỦA KẾ TOÁN VỐN BẰNG TIỀN1.1 NHỮNG VẤN ĐỀ CHUNG VỀ KẾ TOÁN VỐN BẰNG TIỀN

1.1.1 Khái niệm vốn bằng tiền

Vốn bằng tiền là một bộ phận của tài sản cố định, là các hình thức tiền tệ

và tài sản có thể chuyển ngay thành tiền cho đơn vị sở hữu bao gồm: tiền đồngViệt Nam, ngoại tệ vàng bạc, đá quí, các loại ngân phiếu , được quản lí dướihình thức: tiền mặt, tiền gởi ngân hàng, tiền đang chuyển

1.1.2 Phân loại

1.1.2.1 Phân loại vốn bằng tiền theo các hình thức tồn tại

a Tiền Việt Nam đồng

Tiền Việt Nam đồng là loại tiền phù hiệu Đây là loại giấy bạc và đồng xu

do Ngân Hàng Nhà Nước Việt Nam phát hành và được sử dụng làm phương tiệngiao dịch chính thức với toàn bộ hoạt động sản xuất kinh doanh của doanhnghiệp

b Ngoại tệ

Kế toán về ngoại tệ phải được qui đổi ra đồng Việt Nam theo tỷ giá hốiđoái (được gọi tắt là tỷ giá) Tỷ giá hối đoái là một tỷ giá trao đổi giữa hai loạitiền

Tỷ giá dùng để quy đổi ngoại tệ ra đồng Việt Nam hoặc đơn vị tiền tệchính thức sử dụng trong kế toán (nếu được chấp nhận) là tỷ giá giao dịch thực

tế của nghiệp vụ kinh tế phát sinh hoặc tỷ giá giao dịch bình quân trên thị trườngngoại tệ liên ngân hàng do Ngân hàng Nhà Nước Việt Nam công bố tại thờiđiểm phát sinh nghiệp vụ (gọi tắt là tỷ giá giao dịch) để ghi sổ kế toán

Đối với bên nợ của các tài khoản vốn bằng tiền khi phát sinh các nghiệp

vụ kinh tế bằng ngoại tệ phải được ghi sổ kế toán bằng đồng Việt Nam hoặc đơn

Trang 14

vị tiền tệ chính thức sử dụng trong kế toán theo tỷ giá ghi trên sổ kế toán (tỷ giábình quân nhập trước xuất trước)

Cuối năm tài chính doanh nghiệp phải đánh giá lại các khoản mục tiền tệ

có gốc ngoại tệ theo tỷ giá giao dịch bình quân trên thị trường ngoại tệ liên ngânhàng do Ngân hàng Nhà Nước Việt Nam công bố tại thời điểm lập bảng cân đốicuối năm

Khoản chênh lệch tỷ giá phát sinh trong kỳ được hạch toán vào chi phí tàichính hoặc doanh thu tài chính

Khoản chênh lệch tỷ giá do đánh giá lại lúc cuối năm được ghi nhận vàotài khoản 431 Sau đó cách chuyển khoản chênh lệch thuần (số bù trừ số dư bên

nợ và bên có tài khoản 431) vào chi phí tài chính hoặc doanh thu tài chính

c Vàng bạc, kim cương, đá quý

Vàng bạc đá quí phản ánh ở tài khoản vốn bằng tiền chỉ áp dụng cho cácdoanh nghiệp không có chức năng kinh doanh vàng bạc

Vàng bạc đá quí được tính theo giá thực tế (giá hoá đơn hoặc giá thanhtoán) Khi tính giá xuất vàng bạc có thể áp dụng một trong các phương phápbình quân gia quyền, nhập trước xuất trước, nhập sau xuất trước, giá thực tế đíchdanh

1.1.2.2 Phân loại vốn bằng tiền theo trạng thái tồn tại

Theo trạng thái tồn tại, vốn bằng tiền của doanh nghiệp bao gồm cáckhoản sau:

a Tiề n mặt

Vốn bằng tiền được bảo quản tại quỹ của doanh nghiệp gọi là tiền mặt

b Tiền gửi ngân hàng

Tiền gửi tại các ngân hàng, các tổ chức tài chính, kho bạc nhà nước gọichung là tiền gửi ngân hàng

Trang 15

c Tiền đang chuyển

Tiền đang trong quá trình trao đổi mua bán với khách hàng và nhà cungcấp gọi là tiền đang chuyển

1.1.3 Nguyên tắc và nhiệm vụ Kế toán vốn bằng tiền

1.1.3.1 Nguyên tắc Kế toán vốn bằng tiền

Đặc điểm của công tác Kế toán vốn bằng tiền:

Trong quá trình sản xuất kinh doanh, vốn bằng tiền được sử dụng để đápứng nhu cầu về thanh toán các khoản nợ của doanh nghiệp hoặc mua sắm cácloại vật tư hàng hóa phục vụ cho nhu cầu sản xuất kinh doanh Đồng thời vốnbằng tiền cũng là kết quả của việc mua bán và thu hồi các khoản nợ Chính vìvậy, quy mô vốn bằng tiền đòi hỏi doanh nghiệp phải quản lý hết sức chặt chẽ

do vốn bằng tiền có tính thanh khoản cao, nên nó là đối tượng gian lận và saisót Vì vậy việc sử dụng vốn bằng tiền phải tuân thủ các nguyên tắc, chế độquản lí thống nhất của Nhà nước Chẳng hạn: lượng tiền mặt tại quỹ của doanhnghiệp dùng để chi tiêu hàng ngày không được vượt quá mức tồn quỹ mà doanhnghiệp và ngân hàng đã thỏa thuận theo hợp đồng thương mại,

Các nguyên tắc Kế toán vốn bằng tiền:

Nguyên tắc tiền tệ thống nhất: Hạch toán kế toán phải sử dụng thống

nhất một đơn vị giá là ”đồng Việt Nam (VNĐ)” để tổng hợp các loại vốn bằngtiền Nghiệp vụ phát sinh bằng ngoại tệ phải quy đổi ra ”đồng Việt Nam” để ghi

sổ kế toán Đồng thời phải theo dõi nguyên tệ các loại tiền đó

Nguyên tắc cập nhật: Kế toán phải phản ánh kịp thời, chính xác số

tiền hiện có và tình hình thu chi toàn bộ các loại tiền, mở sổ theo dõi chi tiếttừng loại ngoại tệ theo nguyên tệ và theo đồng Việt Nam quy đổi, từng loại

Trang 16

vàng, bạc, đá quý theo số lượng, giá trị, quy cách, độ tuổi, phẩm chất, kíchthước,

Nguyên tắc hạch toán ngoại tệ: Nghiệp vụ phát sinh bằng ngoại tệ

phải quy đổi ra ”đồng Việt Nam” để ghi sổ kế toán Đồng thời phải theo dõinguyên tệ của các loại tiền đó Tỷ giá quy đổi là tỷ giá mua bán thực tế bìnhquân trên thị trường liên Ngân hàng do Ngân hàng Nhà Nước Việt Nam công bốchính thức tại thời điểm phát sinh nghiệp vụ Với những ngoại tệ không công bố

tỷ giá quy đổi ra đồng Việt Nam thì thống nhất quy đổi thông qua đồng đô la Mỹ(USD)

Với vàng, bạc, kim khí quý, đá quý thì giá nhập vào trong kỳ được tínhtheo giá trị thực tế, còn giá xuất trong kỳ được tính theo phương pháp sau:

- Phương pháp giá thực tế bình quân bình quân gia quyền giữa giá đầu

kì và giá các lần nhập trong kì

- Phương pháp thực tế nhập trước - xuất trước

- Phương pháp thực tế nhập sau - xuất trước

- Phương pháp thực tế đích danh

- Phương pháp giá bình quân sau mỗi lần nhập

Thực hiện đúng các nguyên tắc trên thì việc hạch toán vốn bằng tiền sẽgiúp doanh nghiệp quản lí tốt về các loại vốn bằng tiền của mình Đồng thờidoanh nghiệp còn chủ động trong kế hoạch thu chi, sử dụng có hiệu quả nguồnvốn đảm bảo quá trình sản xuất kinh doanh diễn ra thường xuyên liên tục

1.1.3.2 Nhiệm vụ kế toán vốn bằng tiền

Theo dõi phản ánh một cách chính xác, kịp thời số hiện có và tình hìnhbiến động của từng loại từ vốn bằng tiền

Cung cấp số liệu kịp thời cho công tác kiểm kê lập báo cáo tài chính vàphân tích hoạt động kinh tế

Trang 17

Chấp hành các qui định thủ tục trong việc quản lí vốn bằng tiền tại doanhnghiệp

Thông qua việc ghi chép vốn bằng tiền, kế toán thực hiện chức năng kiểmsoát và phát hiện các trường hợp chi tiêu lãng phí, sai chế độ, phát hiện cácchênh lệch, xác định nguyên nhân và kiến nghị biện pháp xử lý vốn bằng tiền

Hướng dẫn và kiểm tra việc ghi chép của thủ quỹ Kiểm tra thường xuyên,đối chiếu số liệu của thủ quỹ với kế toán tiền mặt để đảm bảo tính cân đối thốngnhất

1.2 KẾ TOÁN TIỀN MẶT

1.2.1 Định nghĩa và đặc điểm

1.2.1.1 Định nghĩa

Theo Giáo trình kế toán tài chính trong các doanh nghiệp( PGS.TS Đặng

Thị Loan, Trường đại học kinh tế quốc dân) Tiền mặt của doanh nghiệp baogồm tiền Việt Nam, ngoại tệ, vàng bạc đá quý được bảo quản tại quỹ tiền mặt dothủ quỹ quản lý Hàng ngày hoặc định kỳ doanh nghiệp phải tổ chức kiểm kêtiền mặt để nắm chắc các số thực có, phát hiện ngay các khoản chênh lệch đểtìm nguyên nhân và kiến nghị biện pháp xử lý

1.2.1.2 Đặc điểm

Công ty luôn giữ một lượng tiền nhất định để phục vụ cho việc chi tiêuhàng ngày và đảm bảo cho hoạt động của công ty không bị gián đoạn Tại công

ty, chỉ những nghiệp vụ phát sinh không lớn mới thanh toán bằng tiền mặt

Hạch toán vốn bằng tiền do thủ quỹ thực hiện và được theo dõi từng ngày.Tiền mặt của công ty tồn tại chủ yếu dưới dạng đồng nội tệ và rất ít dưới dạngđồng ngoại tệ

Trang 18

1.2.2 Nguyên tắc kế toán

Chỉ phản ánh vào tài khoản TK111 số tiền mặt, ngoại tệ thực tế nhập, xuấtquỹ tiền mặt Đối với khoản tiền thu được chuyển nộp vào ngay ngân hàng(không qua quỹ tiền mặt) thì ghi vào bên Nợ TK113

Các khoản tiền mặt do doanh nghiệp khác và cá nhân ký cược, ký quỹ tạidoanh nghiệp được quản lý và hạch toán như các loại tài sản bằng tiền củadoanh nghiệp

Mọi khoản thu chi tiền mặt đều phải có chứng từ hợp lý, hợp lệ Sau khithực hiện thu chi tiền mặt thủ quỹ phải kí tên đóng dấu đã thu tiền hoặc đã chitiền các phiếu thu chi

Chỉ được tạm ứng theo đúng chế độ qui định

Nghiêm cấm kế toán kiêm thủ quỹ

Thủ quỹ hoàn toàn chịu trách nhiệm về mọi khoản thu chi và tồn quỹ tiềnmặt, thủ quỹ không được giao người khác làm nhiệm vụ thay mình khi có sựđồng ý của thủ trưởng đơn vị

Kế toán quỹ tiền mặt phải có trách nhiệm mở sổ kế toán quỹ tiền mặt ghichép hàng ngày liên tục theo trình tự phát sinh các khoản thu, chi, xuất, nhậpquỹ tiền mặt, ngoại tệ và tính ra số tồn quỹ tại mọi thời điểm

Thủ quỹ chịu trách nhiệm quản lý và nhập, xuất quỹ tiền mặt Hàng ngày,thủ quỹ phải kiểm kê số tồn quỹ tiền mặt thực tế, đối chiếu số liệu sổ quỹ tiềnmặt và sổ kế toán tiền mặt Nếu có chênh lệch, kế toán và thủ quỹ phải kiểm tralại để xác định nguyên nhân và kiến nghị biện pháp xử lý chênh lệch

Đối với vàng, bạc, kim khí quý, đá quý phản ánh ở tài khoản tiền mặt chỉ

áp dụng cho các doanh nghiệp không đăng ký kinh doanh vàng, bạc, kim khíquý, đá quý ở các doanh nghiệp có vàng, bạc, kim khí quý, đá quý nhập quỹ tiền

Trang 19

mặt thì việc nhập xuất được hạch toán như các loại hàng tồn kho, khi sử dụng để thanh toán chi trả được hạch toán như ngoại tệ

1.2.3 Kế toán chi tiết tiền mặt

1.2.3.1 Chứng từ sử dụng

* Phiếu thu (mẫu 01-TT): do kế toán lập thành ba liên Trong đó:

- Liên 1: lưu

- Liên 2: giao cho người nộp tiền

- Liên 3: thủ quỹ dùng để ghi sổ quỹ rồi chuyển cho kế toán để ghi vào sổ

kế toán

Địa chỉ (Ban hành theo QĐ 15/2006/QĐ-BTC

ngày 20/03/2006 của Bộ trưởng BTC) PHIẾU THU Ngày ……tháng…….năm…….

Số: Ghi nợ: Ghi có: Họ và tên người nộp tiền:

Địa chỉ:

Lý do:

Số tiền:

Viết bằng chữ:

(kèm theo chứng từ gốc) Ngày… tháng… năm …

Giám đốc Kế toán trưởng Người nộp tiền Người lập phiếu Thủ quỹ (Ký, họ tên) (Ký, họ tên) (Ký, họ tên) (Ký, họ tên) (Ký, họ tên) Đã nhận đủ số tiền (Viết bằng chữ):

Trang 20

* Phiếu chi (mẫu 02-TT): do kế toán lập thành ba liên Trong đó:

- Liên 1: lưu

- Liên 2: giao cho người nhận tiền

- Liên 3: thủ quỹ và kế toán trưởng dùng chung

Địa chỉ (Ban hành theo QĐ 15/2006/QĐ-BTC

ngày 20/03/2006 của Bộ trưởng BTC)

PHIẾU CHI

Ngày ……tháng…….năm…….

Số: Ghi nợ: Ghi có: Họ và tên người nhận tiền:

Địa chỉ:

Lý do:

Số tiền:

Viết bằng chữ:

(kèm theochứng từ gốc) Ngày… tháng… năm …

Giám đốc Kế toán trưởng Người nộp tiền Người lập phiếu Thủ quỹ

(Ký, họ tên) (Ký, họ tên) (Ký, họ tên) (Ký, họ tên) (Ký, họ tên) Đã nhận đủ số tiền (Viết bằng chữ):………

Trang 21

* Biên lai thu tiền : (06-TT) có mẫu như sau

15/2006/QĐ-BTC ngày 20/03/2006 của Bộ trưởng 15/2006/QĐ-BTC)

BIÊN LAI THU TIỀN

Ngày ……tháng…….năm……

Quyển số:……

Số: ………

Họ và tên người nộp tiền:

Địa chỉ:

Lý do nộp:

Số tiền:… …… Viết bằng chữ.:……… Người nộp tiền Người thu tiền

(Ký, họ tên) (Ký, họ tên)

Trang 22

* Bảng kê vàng, bạc, kim khí quý, đá quý: (mẫu 07-TT)

ngày 20/03/2006 của Bộ trưởng BTC)

BẢNG KÊ VÀNG, BẠC, KIM KHÍ QUÝ, ĐÁ QUÝ

Thànhtiền Ghi chú

Kế toán trưởng Người nộp (nhận) Thủ quỹ Người kiểm nghiệm

(Ký, họ tên) (Ký, họ tên) (Ký, họ tên) (Ký, họ tên)

chứng từ hướng dẫn sau:

* Bảng kiểm kê quỹ: (mẫu 08a-TT, mẫu 08b-TT)

Dùng trong trường hợp kiểm kê quỹ định kỳ hoặc đột xuất Chứng từ này

do ban kiểm kê lập thành hai liên Trong đó:

- Liên 1: lưu ở thủ quỹ

- Liên 2: lưu ở kế toán quỹ

Trang 23

Đơn vi:……… Mẫu số: 08a - TT

Bộ phận:……… (Ban hành theo QĐ số: 48/2006/QĐ- BTC

ngày 14/9/2006 của Bộ trưởng BTC)

BẢNG KIỂM KÊ QUỸ (Dùng cho VNĐ)

Số:

Hôm nay, vào giờ ngày tháng năm

Chúng tôi gồm:

Ông/Bà: Đại diện kế toán

Ông/Bà: Đại diện thủ quỹ

Ông/Bà: Đại diện

Cùng tiến hành kiểm kê quỹ tiền mặt kết quả như sau:

- Kết luận sau khi kiểm kê quỹ:

Kế toán trưởng Thủ quỹ Người chịu trách nhiệm kiểm kê quỹ

(Ký, họ tên) (Ký, họ tên) (Ký, họ tên)

Đơn vi:………

Bộ phận:……….

Mẫu số: 08b – TT

(Ban hành theo QĐ số: 48/2006/QĐ- BTC Ngày 14/9/2006 của Bộ trưởng BTC)

Trang 24

BẢNG KIỂM KÊ QUỸ

(Dùng cho ngoại tệ, vàng, bạc, kim khí quý,đá quý)

Số: Hôm nay, vào giờ ngày tháng năm

Chúng tôi gồm:

Ông/Bà: Đại diện kế toán

Ông/Bà: Đại diện thủ quỹ

Ông/Bà: Đại diện

Cùng tiến hành kiểm kê quỹ ngoại tệ, vàng, bạc kết quả như sau:

tính

Số lượng

Đơn giá

Trang 25

ngày 20/03/2006 của Bộ trưởng BTC)

BẢNG KÊ CHI TIỀN

Ngày ……tháng…….năm……

Họ và tên người chi:

Bộ phận (địa chỉ): .Chi cho công việc:

STT Số hiệuChứng từNgày tháng Nội dung chi Số tiền

Số tiền bằng chữ:

(kèm theo chứng từ gốc)

Người lập bảng kê Kế toán trưởng Người duyệt

(Ký, họ tên) (Ký, họ tên) (Ký, họ tên)

Sổ kế toán sử dụng:

* Sổ tổng hợp

* Sổ chi tiết tiền mặt: (mẫu số S07- DN) do kế toán ghi tình hình thu, chi,

tồn của quỹ tiền mặt

* Sổ theo dõi vàng, bạc, đá quý và ngoại tệ

Trang 26

Sơ đồ 1.1: Sơ đồ trình tự ghi chép tiền mặt [4]

Người nộp/nhận tiền liên hệ với Kế toán tiền mặt, Kế toán tiền mặt kiểmtra tính hợp lệ của giấy tờ sau đó viết phiếu thu/phiếu chi (3 liên), trình kế toántrưởng kí xong nhận lại phiếu thu/phiếu chi Kế toán tiền mặt lưu lại liên 1,chuyển 2 liên còn lại (liên 2, liên 3) cho thủ quỹ

Thủ quỹ nhận phiếu thu/phiếu chi (liên 2, liên 3), nhập quỹ/xuất quỹ tiềnmặt sau đó ký vào liên 2, 3 đưa cho người nộp tiền/nhận tiền 1 liên, giữ lại 1liên

Khi người nộp/nhận tiền đã nộp/nhận đủ số tiền, thủ quỹ ghi vào sổ quỹ,đến cuối ngày thủ quỹ chuyển chứng từ còn lại cho Kế toán tiền mặt (phải lậpphiếu giao nhận chứng từ) và đối chiếu sổ sách giữa 2 bộ phận: kế toán và thủ

Trang 27

Chứng từ

Sổ Nhật ký chung

Bảng kê chứng từ

Sổ cái TK 111

Báo cáo tài chính

quỹ Kế toán tiền mặt ghi xong rồi chuyển chứng từ đó cho bộ phận có liên

quan Bộ phận liên quan ghi xong sẽ trả chứng từ về cho Kế toán tiền mặt giữ

Lưu phiếu thu/phiếu chi ở bộ phận Kế toán tiền mặt

1.2.3.3 Sơ đồ hạch toán chi tiết

Ghi hàng ngày

Ghi cuối tháng

Sơ đồ 1.2 : Sơ đồ hạch toán chi tiết tiền mặt [4]

Việc thu, chi tiền mặt tại quỹ hàng ngày do thủ quỹ tiến hành trên cơ sở

các phiếu thu, phiếu chi có đủ chữ ký của người nhận, người giao, kế toán

trưởng, người lập phiếu, người kiểm tra ký duyệt theo quy định của chế độ

chứng từ kế toán

Sau khi thực hiện nghiệp vụ thu, chi tiền mặt, thủ quỹ ký tên và đóng

dấu "đã thu tiền" hoặc "đã chi tiền" lên các phiếu thu, phiếu chi đồng thời sử

dụng các chứng từ này để ghi vào sổ quỹ Cuối mỗi ngày thủ quỹ phải nộp báo

cáo quỹ và các chứng từ kèm theo cho kế toán tiền mặt

Kế toán quỹ tiền mặt cũng căn cứ vào các chứng từ thu, chi tiền mặt để

phản ánh tình hình luân chuyển của tiền mặt trên sổ thu tiền mặt, sổ chi tiền mặt

Trang 28

Hàng ngày thủ quỹ phải thường xuyên kiểm kê số tiền mặt tồn quỹ và tiếnhành đối chiếu với số liệu của sổ quỹ, sổ kế toán Nếu có chênh lệch thì kế toán

và thủ quỹ phải kiểm tra lại để xác định nguyên nhân và có biện pháp xử lí thíchhợp

Tồn quỹ cuối ngày = Tồn đầu ngày + Thu - Chi

1.2.4 Kế toán tổng hợp tiền mặt

1.2.4.1 Tài khoản sử dụng

Kế toán sử dụng tài khoản 111 “Tiền mặt” để hạch toán

Tài khoản 111 có 3 tài khoản cấp 2:

+ TK 1111- Tiền Việt nam

+ TK 1121 - Ngoại tệ

+ TK 1131 - Vàng tiền tệ

- Mục đích: Phản ánh tình hình thu chi tồn của từng loại tiền mặt

- Tính chất: Là tài khoản tài sản

- Kết cấu:

SDDK: xxx

Các khoản tiền mặt, ngân phiếu,

ngoại tệ, vàng bạc, kim khí quý, đá

quý hiện còn tại quỹ đầu kỳ

SPSTK:

- Thu các khoản tiền mặt, ngân

phiếu, ngoại tệ, vàng bạc, kim khí

quý, đá quý nhập quỹ, nhập kho

SPSTK:

- Các khoản tiền mặt, ngânphiếu, ngoại tệ, vàng bạc, kimkhí quý, đá quý xuất quỹ tiền

Trang 29

- Số tiền mặt thừa ở quỹ phát hiện

khi kiểm kê

- Chênh lệch tỷ giá ngoại tệ tăng khi

điều chỉnh

SDCK:

Các khoản tiền mặt, ngân phiếu,

ngoại tệ, vàng, bạc, kim khí quý, đá

quý còn tồn ở quỹ tiền mặt cuối kỳ

(2) : Doanh thu bán hàng và thu nhập hoạt động khác

(3) : Thu hồi các khoản nợ, các khoản ký cược, ký quỹ

(4) : Thu hồi các khoản nợ từ tài chính

(5) : Nhận vốn, nhận liên doanh, liên kết, nhận kinh phí

(6) : Thừa tiền quỹ chờ xử lý

(7) : Gửi tiền vào ngân hàng tiền đang chuyển

(8) : Mua vật tư hàng hóa tài sản

(9) : Sử dụng cho chi phí

(10) : Nợ từ tài chính

(11) : Thanh toán nợ phải trả

(12) : Thiếu tiền quỹ chờ xử lý

111

511, 711,721 152,153,156,221,213

Trang 30

Sơ đồ 1.3: Sơ đồ hạch toán tổng hợp tiền mặt [4]

1.3.KẾ TOÁN TIỀN GỬI NGÂN HÀNG

1.3.1 Khái niệm và đặc điểm

1.3.1.1 Khái niệm

Theo Giáo trình kế toán tài chính trong các doanh nghiệp( PGS.TS Đặng

Thị Loan, Trường đại học kinh tế quốc dân) Tiền gửi ngân hàng là các khoản

Trang 31

tiền tạm thời nhàn rỗi của doanh nghiệp đang gửi tại ngân hàng hoặc kho bạc

hay công ty tài chính Tiền gửi ngân hàng của công ty phần lớn được gửi tại

ngân hàng để thực hiện phương thức thanh toán không dùng tiền mặt và an toàn,tiện dụng Tiền gửi ngân hàng bao gồm tiền Việt Nam, ngoại tệ, vàng bạc và đáquý

1.3.1.2 Đặc điểm

Lãi tiền gửi ngân hàng được hạch toán vào doanh thu hoạt động tài chính.Tiền gửi ngân hàng được công ty sử dụng để thanh toán hầu hết cácnghiệp vụ phát sinh có giá trị từ nhỏ đến lớn

Doanh nghiệp phải thường xuyên đối chiếu giữa sổ kế toán TGNH củadoanh niệp với sổ phụ của ngân hàng Nếu phát hiện chênh lệch phải tìm nguyênnhân để điều chỉnh ngay trong tháng

sổ sách kế toán của công ty phải khớp đúng với số dư trong sổ sách của ngânhàng, nếu có phát sinh chênh lệch phải tìm nguyên nhân giải quyết

1.3.3 Kế toán chi tiết tiền gửi ngân hàng

1.3.3.1 Chứng từ sử dụng

Giấy báo có của ngân hàng cho biết tiền gửi ngân hàng tăng lên

Giấy báo nợ của ngân hàng cho biết tiền gửi ngân hàng giảm xuống Bản sao kê của ngân hàng kèm theo chứng từ gốc (uỷ nhiệm thu, uỷnhiệm chi, Sec chuyển khoản, giấy nộp tiền)

1.3.3.2 Sổ sách sử dụng

Trang 32

Sổ cái

Báo cáo kế toán

Sơ đồ 1.4 : Sơ đồ kế toán chi tiết tiền gửi ngân hàng [4]

1.3.3.3 Sơ đồ kế toán chi tiết

Trang 33

Sơ đồ1.5: Sơ đồ kế toán chi tiết tiền gửi ngân hàng [4]

1.3.4 Kế toán tổng hợp tiền gửi ngân hàng

1.3.4.1 Tài khoản sử dụng

Kế toán sử dụng tài khoản 112 “Tiền gửi ngân hàng” để hạch toán

Tài khoản 112 có 3 tài khoản cấp 2:

- TK1121 - Tiền Việt Nam: phản ánh số tiền gửi vào, rút ra và hiện đanggửi tại ngân hàng bằng đồng Việt Nam

- TK1122 - Ngoại tệ: phản ánh số tiền gửi vào, rút ra và hiện đang gửi tạingân hàng bằng Ngoại tệ các loại đã quy đổi ra đồng Việt Nam

- TK1123 - Vàng bạc kim khí quý: Phản ánh giá trị vàng, bạc, kim khíquý, đá quý gửi vào, rút ra và hiện đang gửi tại ngân hàng

* Mục đích: Tài khoản này dùng để phản ánh số hiện có và tình hình biếnđộng tăng, giảm các khoản tiền gửi của doanh nghiệp tại ngân hàng, kho bạc,công ty tài chính

* Tính chất: là tài khoản tài sản

* Kết cấu:

SDDK xxx

Số tiền Việt Nam, ngoại tệ, vàng

bạc, kim khí quý, đá quý hiện có tại

ngân hàng

Trang 34

- Các khoản tiền Việt Nam, ngoại

tệ, vàng bạc, kim khí quý, đá quý gửi

vào ngân hàng

- Chênh lệch tỷ giá hối đoái do

đánh giá lại số dư tiền gửi ngoại tệ cuối

kỳ

SDCK:

Số tiền Việt Nam, ngoại tệ, vàng

bạc, kim khí quý, đá quý hiện còn gửi

ở ngân hàng

SPSTK

- Các khoản tiền Việt Nam, ngoại

tệ, vàng bạc, kim khí quý, đá quý rút rakhỏi ngân hàng

- Chênh lệch giảm tỷ giá hối đoái

do đánh giá lại số dư tiền gửi ngoại tệcuối kỳ

* Các quy định trong việc gửi và rút TGNH :

Mọi khoản tiền gửi vào ngân hàng hoặc rút ra khỏi ngân hàng phải theođúng quy định của ngân hàng

Mọi khoản giao dịch thanh toán giữa các doanh nghiệp có tài khoản mởtại ngân hàng đều phải thanh toán qua ngân hàng

Mọi khoản giao dịch thanh toán giữa các doanh nghiệp với các đơn vịkhác không mở tài khoản tại ngân hàng có thể thực hiện thanh toán bằng tiềnmặt, bằng ngân phiếu nhưng trên mức quy định có thể thanh toán bằng Sec

Khi nhận được các chứng từ từ ngân hàng gửi đến, kế toán phải kiểm trađối chiếu với chứng từ gốc, khi có chênh lệch phải báo cáo ngân hàng xử lí kịpthời Có hai trường hợp xảy ra:

- Nếu số liệu kế toán < số liệu ngân hàng: Chênh lệch được ghi vào bên có

TK 338 hoặc bên nợ TK 138 tuỳ theo trường hợp của nghiệp vụ phát sinh

Trang 35

- Nếu số liệu kế toán > số liệu ngân hàng: Chênh lệch được ghi vào bên nợ

TK 138 hoặc 338 tuỳ trường hợp của nghiệp vụ phát sinh

1.3.4.2 Sơ đồ kế toán tổng hợp

Tại công ty tiền gửi ngân hàng được hạch toán vào các tài khoản đối ứng sau :(1) : Gửi tiền vào ngân hàng

(2) : Doanh thu bán hàng và thu nhập hoạt động khác

(3) : Thu hồi các khoản nợ, các khoản ký cược, ký quỹ

(4) : Thu hồi các khoản nợ từ tài chính

(5) : Nhận vốn, nhận liên doanh, liên kết, nhận kinh phí

(6) : Chênh lệch số liệu ngân hàng lớn hơn số liệu doanh nghiệp

(7) : Rút tiền vào quỹ tiền mặt

(8) : Kho vật tư hàng hóa tài sản

(9) : Sử dụng cho chi phí

(10) : Nợ từ tài chính

(11) : Thanh toán nợ phải trả

(12) : Chênh lệch số liệu ngân hàng nhỏ hơn số liệu doanh nghiệp

Trang 37

sao kê của ngân hàng Dựa vào chứng từ trên, kế toán tiến hành vào sổ tiền gửingân hàng để theo dõi khoản tiền của doanh nghiệp.

Nếu là giấy báo có của ngân hàng thì kế toán định khoản và ghi bên nợcủa tài khoản 112, nếu là giấy báo nợ của ngân hàng thì ghi bên có của tài khoản

112

Số dư đầu tháng: căn cứ số cuối tháng trước để ghi

Phát sinh nợ : căn cứ vào giấy báo có, giấy nộp tiền để ghi

Phát sinh có : căn cứ vào giấy báo nợ để ghi

Số dư cuối tháng = Số dư đầu tháng + Phát sinh Nợ - Phát sinh Có 1.4 KẾ TOÁN TIỀN ĐANG CHUYỂN

1.4.1 Khái niệm và đặc điểm

1.4.1.1 Khái niệm

Theo Giáo trình kế toán tài chính trong các doanh nghiệp( PGS.TS Đặng

Thị Loan, Trường đại học kinh tế quốc dân) Tiền đang chuyển là các khoản tiềncủa doanh nghiệp đã gửi vào ngân hàng, kho bạc nhà nước, bưu điện hoặc đanglàm thủ tục chuyển trả cho đơn vị khác qua ngân hàng nhưng chưa nhận đượcgiấy báo Có, trả cho đơn vị khác hay đã làm thủ tục chuyển tiền từ tài khoản củangân hàng để trả cho đơn vị khác nhưng chưa nhận được giấy báo Nợ hay bảnsao kê của ngân hàng

1.4.1.2 Đặc điểm

Tiền đang chuyền gồm tiền Việt Nam và ngoại tệ đang ở trong các trườnghợp sau: Thu tiền mặt hoặc Séc nộp thẳng vào ngân hàng, chuyển tiền qua bưuđiện trả cho đơn vị khác, thu tiền bán hàng nộp thuế ngay vào kho bạc Nhà

nước.

1.4.2 Chứng từ sử dụng

Trang 38

Sổ kế toán sử dụng: Sổ kế toán tiền đang chuyển theo mẫu.

1.4.3 Kế toán tiền đang chuyển

1.4.3.1 Tài khoản sử dụng

Kế toán sử dụng tài khoản 113 “Tiền đang chuyển” để hạch toán

Tài khoản 113 có 2 tài khoản cấp 2:

+ TK 1131 - Tiền Việt Nam: Phản ánh số tiền Việt Nam đang chuyển + TK 1132 - Ngoại tệ : Phản ánh số tiền Ngoại tệ đang chuyển.

* Mục đích: Phản ánh các khoản tiền của doanh nghiệp đã nộp vàoNgân hàng, kho bạc để thanh toán nhưng chưa nhận được giấy báo có

* Tính chất: Tài khoản tài sản

* Kết cấu:

Ngày đăng: 28/06/2018, 15:01

Nguồn tham khảo

Tài liệu tham khảo Loại Chi tiết
1. Bộ Tài Chính (2006) Chế độ kế toán doanh nghiệp, quyển 1- Hệ thống tài khoản kế toán. Nhà xuất bản tài chính Sách, tạp chí
Tiêu đề: Chế độ kế toán doanh nghiệp, quyển 1- Hệ thống tàikhoản kế toán
Nhà XB: Nhà xuất bản tài chính
2. Bộ Tài Chính (2006) Chế độ kế toán doanh nghiệp quyển 2 – Báo cáo tài chính, chứng từ, sổ kế toán và sơ đồ kế toán. Nhà xuất bản tài chính Sách, tạp chí
Tiêu đề: Chế độ kế toán doanh nghiệp quyển 2 – Báo cáo tàichính, chứng từ, sổ kế toán và sơ đồ kế toán
Nhà XB: Nhà xuất bản tài chính
3. Nguyễn Văn Công (2007) Kế toán doanh nghiệp, lý thuyết, bài tập mẫu và bài giải. Nhà xuất bản tài chính Sách, tạp chí
Tiêu đề: Kế toán doanh nghiệp, lý thuyết, bài tập mẫu vàbài giải
Nhà XB: Nhà xuất bản tài chính
4. Nguyễn Thị Đông (2007) Giáo trình lý thuyết hạch toán kế toán NXB tài chính Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Giáo trình lý thuyết hạch toán kế toán
Nhà XB: NXB tàichính Hà Nội
5. Đặng Thị Loan (2006) Giáo trình kế toán tài chính trong các doanh nghiệp.Trường đại học kinh tế quốc dân Sách, tạp chí
Tiêu đề: Giáo trình kế toán tài chính trong các doanh nghiệp
6. Một số tài liệu lưu hành nội bộ của Công ty TNHH Hoa Tường Khác
w