1. Trang chủ
  2. » Ngoại Ngữ

Tổng hợp ngữ pháp English

13 214 2

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 13
Dung lượng 111,5 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Tổng hợp ngữ pháp tiếng anh cơ bản, trích từ sách NGỮ PHÁP TIẾNG ANH MAI LAN HƯƠNG Tổng hợp ngữ pháp tiếng anh cơ bản, trích từ sách NGỮ PHÁP TIẾNG ANH MAI LAN HƯƠNG Tổng hợp ngữ pháp tiếng anh cơ bản, trích từ sách NGỮ PHÁP TIẾNG ANH MAI LAN HƯƠNG

Trang 1

TENSES ( THÌ )

1 Thì hiện tại đơn ( The Simple Present Tense )

a) Cấu trúc:

I, WE, YOU, THEY + VERB ( bare – infinitive )

HE, SHE, IT + VERB + s/es

- Động từ chia ở hiện tại ( V1 )

( Nếu chủ ngữ ở ngôi thứ 3 số ít, ta phải thêm s/es vào sau động từ )

b) Cách dùng:

- Thì hiện tại đơn diễn tả một chân lý, một sự thật hiển nhiên

Ex: The sun rises in the East

They live in England

I am a student

- Thì hiện tại đơn diễn tả một thói quen, một hành động xảy ra thường xuyên

ở hiện tại

Ex: Mary often goes to school by bike

I get up early every morning

What do you do every night?

- Thì hiện tại đơn còn được dùng để diễn tả hành động, sự việc tương lai sẽ xảy ra theo thời gian biểu hoặc chương trình, kế hoạch đã định theo thời gian biểu

Lưu ý: Ta thêm es sau các động từ có tận cùng là o, s, x, ch, sh

c) Các phó từ thường được dùng chung với thì hiện tại đơn

+ often, usually, frequently : thường

+ always, constantly : luôn luôn

+ sometimes, occasionally : thỉnh thoảng

+ seldom, rarely : ít khi, hiếm khi

+ every day / week / month … : mỗi ngày / tuần / tháng…

d) Thể phủ định

- Đối với động từ đặc biệt ( be, can, may… ), ta thêm not ngay sau động từ đó

- Đối với động từ thường, ta dùng trợ động từ do ( với các chủ ngữ I / YOU /

WE / THEY ) hoặc does ( với các chủ ngữ HE / SHE / IT ) và thêm not

sau do/does.

e) Thể nghi vấn

- Đối với các động từ đặc biệt, ta đưa động từ ra đầu câu

Trang 2

- Đối với động từ thường, ta thêm do hoặc does vào đầu câu ( Nhớ đưa động

từ chính về nguyên mẫu )

2 Thì hiện tại tiếp diễn ( The Present Continuons Tense )

1 Cấu trúc:

I + am

HE / SHE / IT + is + V - ing

WE / YOU / THEY + are

b) Cách dùng:

- Thì hiện tại tiếp diễn diễn tả một hành động hoặc sự việc đang diễn ra trong lúc nói Từ đi kèm: now, right now, at the moment, at present.

- Thì hiện tại tiếp diễn diễn tả một hành động hoặc sự việc nói chung đang diễn ra nhưng không nhất thiết phải thật sự diễn ra trong lúc nói Từ đi kèm:

now, at the moment, today, this week, this term, this year, …

- Thì hiện tại tiếp diễn còn diễn tả một hành động sắp xảy ra ( ở tương lai gần ) Cách dùng này thường diễn tả một sự sắp xếp hoặc một kế hoạch đã định

Lưu ý: Không dùng thì hiện tại tiếp diễn với các động từ chỉ nhận thức, tri

giác như: to be, see, hear, understand, know, like, want, …

3 Thì hiện tại hoàn thành ( The Present Perfect Tense )

a) Cấu trúc:

I, WE, THEY, YOU + HAVE

+ P.P ( V3 / ed )

HE, SHE, IT + HAS

b) Cách dùng:

- Diễn tả một hành động hoặc sự việc vừa mới diễn ra

Trang 3

- Diễn tả một hành động được lặp đi lặp lại nhiều lần ở quá khứ và còn có thể được lặp lại ở hiện tại và tương lai

- Diễn tả một hành động ở quá khứ, kéo dài đến hiện tại và có khả năng tiếp tục trong tương lai

- Diễn tả một hành động hoặc sự việc diễn ra trong quá khứ khi người nói không biết rõ hoặc không muốn đề cập đến thời gian chính xác

- Diễn tả hành động hoặc sự việc đã xảy ra trong quá khứ nhưng kết quả vẫn còn trong hiện tại

c) Các phó từ đi kèm

Just, recently, lately Gần đây, vừa mới

So far = until now = up to now = up

to the present

Cho đến bây giờ

4 Thì hiện tại hoàn thành tiếp diễn ( The Present Perfect Continuous Tense )

a) Cấu trúc:

I, WE, YOU, THEY + HAVE

+ BEEN + VING

HE, SHE, IT + HAS

b) Cách dùng:

Trang 4

- Thì hiện tại hoàn thành tiếp diễn tả một hành động hoặc sự việc bắt đầu trong quá khứ và kéo dài liên tục đến hiện tại Từ đi kèm: since + mốc thời gian, for + khoảng thời gian

- Thì hiện tại hoàn thành tiếp diễn diễn tả một hành động vừa mới kết thúc

và có kết quả ở hiện tại

5 Thì quá khứ đơn ( The Simple Past Tense )

a) Cấu trúc:

I, WE, YOU, THEY

+ V2/ V – ed

HE, SHE, IT

- Nếu động từ có quy tắc: V – ed

- Động từ bất quy tắc: V2

b) Cách dùng

- Thì quá khứ đơn diễn tả một hành động đã xảy ra trong quá khứ, chấm dứt rồi và biết rõ thời gian

- Thì quá khứ đơn diễn tả hành động đã xảy ra suốt một khoảng thời gian trong quá khứ, nhưng nay đã hoàn toàn chấm dứt

c) Các phó từ đi kèm:

- Last week / month / year / … ( tuần trước / tháng trước / … )

- Ago ( cách đây )

- Yesterday ( hôm qua )

d) Thể nghi vấn

- Đối với động từ đặc biệt, ta đưa động từ đó ra đầu câu

- Đối với động từ thường, ta đặc Did ở đầu câu

e) Thể phủ định

Trang 5

- Đối với động từ đặc biệt, ta thêm not sau nó

- Đối với động từ thường, ta đặt trợ động từ didn’t trước động từ chính

6 Thì quá khứ tiếp diễn ( The Past Continuous Tense )

a) Cấu trúc

I, HE, SHE, IT + WAS

+ V - ing

WE, YOU, THEY + WERE

b) Cách dùng

Thì quá khứ tiếp diễn diễn tả:

- Hành động đã xảy ra và kéo dài một thời gian ở quá khứ

- Hành động đã xảy ra ở một thời điểm ở quá khứ

- Hành động đang xảy ra ( ở quá khứ ) thì có một hành động khác xen vào ( hành động nào kéo dài hơn dùng Past Continunous, hành động ngắn hơn dùng Simple Past )

- Hai hành động xảy ra song song cùng một lúc ở quá khứ

7 Thì quá khứ hoàn thành / Tiền quá khứ ( The Past Perfect Tense ) a) Cấu trúc

SUBJECT + HAD + P.P ( V3 )

( Thể phủ định: S + hadn’t + V3; Thể nghi vấn: Has + S + V3 … ? ) b) Cách dùng

Thì quá khứ hoàn thành diễn tả một hành động quá khứ trước một thời gian quá khứ hoặc trước một hành động quá khứ khác ( Nếu trong câu có hai hành động quá khứ, hành động nào xảy ra trước, ta dùng Past Perfect, hành động nào sau ta dùng Simple Past )

Trang 6

8 Thì quá khứ hoàn thành tiếp diễn ( The Past Perfect Continuous Tense )

a) Cấu trúc

SUBJECT + HAD + BEEN + V – ing

b) Cách dùng

Thì quá khứ hoàn thành tiếp diễn tả hành động quá khứ xảy ra và kéo dài liên tục cho đến khi hành động quá khứ thứ 2 xảy ra ( hành động thứ 2 dùng Simple Past ) Thường thường khoảng thời gian kéo dài được nêu rõ trong câu

9 Thì tương lai đơn ( The Simple Future Tense )

a) Cấu trúc

YOU, HE, SHE, I, THEY + WILL

V( BARE – INF )

I, WE + WILL / SHALL

b) Cách dùng

- Thì tương lai đơn thường diễn tả một hành động sẽ xảy ra trong tương lai

- Thì tương lai đơn được dùng dể diễn đạt ý kiến, đưa ra một lời hứa hoặc một quyết định tức thì

c) Các phó từ đi kèm

- Next week / month : tuần / tháng / … tới

10 Tương lai gần ( Near Future )

a) Cấu trúc

Trang 7

I + AM

HE, SHE, IT + IS + GOING TO + V( BARE – INF )

WE, YOU, THEY + ARE

I + AM

HE, SHE, IT + IS + V – ing

WE, YOU, THEY + ARE

b) Cách dùng

diễn tả một hành động sắp sửa xảy ra hoặc một dự định sắp tới ( thường thường dùng trong câu không có cụm từ thời gian )

11 Thì tương lai tiếp diễn ( The Future Continuous Tense )

a) Cấu trúc

SUBJECT + WILL / SHALL + BE + V – ing

b) Cách dùng

- Thì tương lai tiếp diễn diễn tả một hành động sẽ diễn ra và kéo dài suốt một khoảng thời gian ở tương lai

- Thì tương lai hoàn thành diễn tả một hành động sẽ hoàn thành trước một hành động khác sẽ xảy ra trong tương lai

13 Thì tương lai hoàn thành tiếp diễn ( The Future Perfect Continuous Tense )

a) Cấu trúc

SUBJECT + WILL / SHALL + HAVE BEEN + V – ing

b) Cách dùng

Trang 8

Thì tương lai hoàn thành tiếp diễn diễn tả một hành động bắt đầu từ quá khứ

và kéo dài liên tục đến một thời điểm nào đó trong tương lai

SEQUENCE OF TENSES ( SỰ HÒA HỢP GIỮA CÁC THÌ )

I Sự phối hợp của các động từ trong mệnh đề chính ( main clause ) và mệnh đề phụ ( subordinate clause )

Simple Present Simple Present

Present Perfect Present Tenses Present Continuous

Simple Future / Near Future Simple Past ( nếu có thời gian xác định ở quá khứ )

Past Perfect Past Tenses Past Continuous

Would + V ( bare – inf ) Was / Were going to + V ( bare – inf ) Simple Present ( nếu diễn tả một chân lí ) Present Perfect Simple Present

Past Perfect Simple Past

II Sự phối hợp của các động từ trong mệnh đề chính và mệnh đề trạng ngữ chỉ thời gian ( adverbial clause of time )

Present Tenses Present Tenses

Future Tenses Present Tenses

- Present Tenses: Tất cả các thì hiện tại tùy theo ngữ cảnh của câu

- Past Tenses: Tất cả các thì quá khứ tùy ngữ cảnh

- Future Tenses: Tất cả các thì tương lai tùy ngữ cảnh của câu

Các liên từ chỉ thời gian:

Trang 9

- Harly … when : Khó … khi

Lưu ý: Không được dùng thì tương lai ( Future Tenses ) trong các mệnh đề

trạng ngữ chỉ thời gian ( có thể thay bằng thì hiện tại )

S + V ( present perfect / present perfect cont ) + SINCE + S + V ( simple past )

Trong trường hợp dùng từ nối since, lưu ý:

PHRASES AND CLAUSES OF REASON ( CỤM TỪ VÀ MỆNH ĐỀ CHỈ LÍ DO )

I Cụm từ chỉ lí do ( Phrases of reason )

Cụm từ chỉ lí do thường được bắt đầu bằng các giới từ because of, due of

hoặc owing to

Because of / due of / owing to + noun / pronoun / gerund phrase

II Mệnh đề trạng ngữ chỉ lí do ( Adverbial clauses of reason )

Mệnh đề trạng ngữ chỉ lí do là một mệnh đề phụ chỉ lí do hoặc nguyên nhân

của hành động được nêu trong mệnh đề chính Mệnh đề trạng ngữ chỉ lí do

thường được nối với mệnh đề chính bằng các liên từ because, since, as ( lưu

ý since as thường đặt ở đầu câu )

Because / Since / As + S + V

* Khi đổi từ mệnh đề sang cụm từ, nếu 2 chủ ngữ giống nhau ta có thể dùng

Gerund phrase

PHRASES AND CLAUSES OF PURPOSE ( CỤM TỪ VÀ MỆNH ĐỀ CHỈ MỤC ĐÍCH )

I Cụm từ chỉ mục đích ( Phrases of purpose )

1 Để diễn đạt mục đích khẳng định, ta dùng cụm từ bắt đầu bằng to –

infinitive, in order / so as + to infinitive

2 Để diễn tả mục đích phủ định, ta dùng một cụm từ bắt đầu bằng so as not

to hoặc in order not to.

II Mệnh đề trạng ngữ chỉ mục đích ( Adverbial clauses of purpose )

Mệnh đề chỉ mục đích thường được bắt đầu bằng so that, in order that

Mệnh đề chỉ mục đích có cấu trúc sau:

to - infinitive

in order to V( bare – inf )

so as to

Trang 10

S + V so that

+ in order to + S + will / would

Mệnh đề chính can / could + V( bare – inf ) ( main clause ) may / might

Mệnh đề trạng ngữ chỉ mục đích

( adverbial clause of purpose )

Lưu ý: Nếu chủ ngữ của mệnh đề chính và mệnh đề chỉ mục đích khác nhau

ta không được dùng cụm từ chỉ mục đích ( phrase of purpose )

III Các dạng bài tập

1 Dạng bài tập 1: Nối 2 câu có cùng chủ ngữ thành 1 câu có cụm từ chỉ

mục đích hoặc mệnh đề chỉ mục đích

2 Dạng bài tập 2: Nối 2 câu có cùng chủ ngữ nhưng sau want có tân ngữ

hoặc túc từ ( object )

* Nếu muốn dùng cụm từ chỉ mục đích ( phrase of purpose ) ở dạng này, ta

phải theo công thức: in order for + O + to – innifitive

3 Dạng bài tập 3: Đổi từ cụm từ sang mệnh đề hoặc ngược lại

4 Dạng bài tập 4: Hoàn tất câu với cụm từ hoặc mệnh đề chỉ mục đích

Lưu ý: – Khi động từ trong mệnh đề trong mệnh đề chính ở thì hiện tại

( present ), ta dùng will / can ở mệnh đề chỉ mục đích

– Khi động từ trong mệnh đề chính ở thì quá khứ ( past ), ta dùng

CLAUSES OF CONDITION ( MỆNH ĐỀ CHỈ ĐIỀU KIỆN )

1 Mệnh đề chỉ điều kiện là mệnh đề phụ chỉ điều kiện, được nối với

mệnh đề chính bằng liên từ IF nên còn được gọi là mệnh đề if ( If –

clause ) Câu có mệnh đề điều kiện được gọi là câu điều kiện

* Có 3 loại câu điều kiện được phân theo bảng công thức sau:

1 Real in the present

of future ( có thật ở

hiện tại hoặc tương

lai )

Will Can + V( bare – inf )

Shall May Simple present ( chỉ một

sự thật, một quy luật hoặc một thói quen )

Simple Present ( V1)

2 Unreal in the

present ( không có

thật ở hiện tại )

Could Would + V( bare – inf )

Should

Past Simple Past Subjunctive ( V2;

be – were )

Trang 11

Might

3 Unreal in the past

( không có thật ở quá

khứ )

Could Would + have + V3 Should

Might

Past Perfect ( had + V3 )

* Mệnh đề điều kiện có thể đứng trước hoặc sau mệnh đề chính

2 Trong mệnh đề điều kiện, ta có thể thay liên từ IF bằng UNLESS ( nếu … không; trừ khi ) Unless tương đương với If … not

* Khi đổi câu điều kiện IF sang UNLESS, nhớ lưu ý không được đổi mệnh

đề IF ở thể khẳng định sang thể phủ định mà phải đổi mệnh đề chính theo thể ngược lại

* Ta có thể rút lại công thức sau:

Thể phủ định Thể khẳng định ( mệnh đề chính không thay đổi ) Thể khẳng định Thể khẳng định ( đổi động từ trong mệnh đề chính

sang thể phủ định )

3 Ta cũng có thể diễn tả câu điều kiện mà không cần dùng IF hay

UNLESS bằng cách đảo ngữ ra sau should, were, had Lưu ý không được làm với động từ khác

4 Provided ( that ), On condition ( that ), As long as, so long as ( miễn là, với điều kiện là ), Suppose, Supposing ( giả sử như ), In case ( trong trường hợp ), Even if ( ngay cả khi, dù cho )… có thể dùng thay cho IF trong câu điều kiện

CLAUSE AFTER WISH, IF ONLY

Sau wish ( ước, ước gì, mong ) và if only ( ước gì, giá mà ), người ta thường dùng một mệnh đề chỉ một điều ao ước, một điều không thật Mệnh đề sau

Có 3 loại mệnh đề sau wish if only được dùng để chỉ sự ao ước ở tương lai, hiện tại và quá khứ

1 Ao ước ở tương lai ( Future wish )

2 Ao ước ở hiện tại ( Present wish )

S + wish

+ S + V ( Past simple / Past subjunctive )

If only

S + wish

+ S + would / could + V(bare – inf )

If only

Trang 12

* Past subjunctive ( Quá khứ giả định ): hình thức giống thì Past Simple nhưng với động từ be phải đổi thành were cho tất cả các ngôi ( V2; be -> were )

3 Ao ước ở quá khứ ( Past wish )

S + wish + Past Perfect / Past Perfect Subjunctive

+ S

If only + could have + V3

* Past Perfect Subjunctive ( quá khứ hoàn thành giả định ): hình thức như Past Perfect ( had + V3 )

PHRASES AND CLAUSES OF CONCESSION ( CỤM TỪ VÀ MỆNH ĐỀ CHỈ SỰ NHƯỢNG BỘ )

I Cụm từ chỉ sự nhượng bộ ( Phrases of concession )

Cụm từ chỉ sự nhượng bộ thường được bắt đầu bằng giới từ In spite of, Despite ( mặc dù, cho dù )

In spite of

+ noun / noun phrases / gerund phrases

Despite

* Cụm từ chỉ sự nhượng bộ có thể được đặt trước và sau mệnh đề chính

II Mệnh đề trạng ngữ chỉ sự nhượng bộ ( Clauses of concession )

Mệnh đề trạng ngữ chỉ sự nhượng bộ là mệnh đề phụ của sự tương phản của hai hành động trong câu Mệnh đề này thường được bắt đầu với althought, though, even thought, no matter, whatever

CLAUSES AFTER AS IF, AS THOUGH, IT’S HIGHT TIME, IT’S

TIME, WOULD RATHER

1 Mệnh đề sau AS IF, AS THOUGH ( Clauses after AS IF, AS

THOUGH )

điều không có thật hoặc trái ngược với thực tế

as if

S + V( present ) + + S + V( Past simple / Past Subjunctive )

as though

as if

S + V( past ) + + S + V( Past perfect )

as though ( Chỉ một hành động xảy ra

trước hành động ở mệnh đề chính )

2 Mệnh đề sau IT’S HIGHT TIME, IT’S TIME ( Clauses after IT’S HIGHT TIME, IT’S TIME )

Trang 13

It’s time, It’s high time ( đã tới lúc ) diễn tả thời gian mà một việc nên được làm ngay. It’s time, It’s hight time thường được theo sau bằng các mệnh đề có cấu trúc như sau

It’s time

+ S + V( Past simple )

It’s high time

It’s time

+ ( for – O ) + to - inf

It’s high time

3 Mệnh đề sau WOULD RATHER ( Clauses after WOULD RATHER )

muốn người khác làm điều gì đó

a) Mong muốn ở hiện tại hoặc tương lai

b) Mong muốn ở quá khứ

S + would rather ( that ) + S + V( Past simple / past subjunctive )

S + would rather ( that ) + S + V( Past Perfect )

Ngày đăng: 22/06/2018, 14:30

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

w