E-Business/1 7MỤC TIÊU Kiến thức trong học phần này nhằm cung cấp cho người học: Về lý thuyết : • Những kiến thức cơ bản về Lý thuyết hệ thống và điều khiển hệ thống • Bản chất và các m
Trang 1CHƯƠNG TRÌNH ĐÀO TẠO THẠC SĨ CÔNG NGHỆ THÔNG TIN Master of Science in Information Technology
QUẢN LÝ HỆ THỐNG TRONG THƯƠNG MẠI ĐIỆN TỬ
Trang 2QUẢN LÝ HỆ THỐNG TRONG THƯƠNG MẠI ĐIỆN TỬ
Giai đoạn cuối thập kỷ 90 thế kỷ trước và đầu thiên niên kỷ này đã chứng kiến một sự bùng nổ của
Thương mại điện tử trên phạm vi toàn cầu
Những công ty đa quốc gia, đa lĩnh vực phát triển với qui mô ngày càng lớn; những chuỗi siêu thị với hàng trăm, thậm chí hàng nghìn cửa hàng phân tán trên toàn thế giới…
Kinh doanh phân tán , nhưng quản lý tập trung!
Nhu cầu phải nghiên cứu vấn đề quản lý hệ thống
trong kinh doanh TMĐT
Trang 3QUẢN LÝ HỆ THỐNG TRONG THƯƠNG MẠI ĐIỆN TỬ
* Từ đầu TK 21 nhiều trường đại học hàng đầu trên thế giới đã đưa vào giảng dạy một số môn học về
Quản lý hệ thống kinh doanh điện tử
* Một chuyên ngành đào tạo – chủ yếu ở bậc sau
đại học - nhanh chóng ra đời nhằm đáp ứng một nhu cầu nhân lực mới cho thị trường lao động
* Giáo trình này được giới thiệu trên cơ sở thu gọn một chứng chỉ đào tạo bậc Cao học tại Đại học
Toronto – thông qua Đại học Long Hoa, đã đào tạo ở
VN từ 2012
Trang 4UNIVERSITY OF TORONTO
Certificate in eCommerce/ eBusiness Management
• This certificate program is designed to help students become better
equipped for practitioner, leadership and management roles in eCommerce/ eBusiness organizations.
• Having evolved to become key components of virtually every business,
eCommerce (buying and selling over the Internet) and eBusiness
(conducting business using Internet technology) are today’s fastest growing sectors of the economy in Canada and abroad This 3-course certificate
program is designed to help eCommerce and eBusiness practitioners and managers acquire the skills and knowledge to better equip themselves for these challenging fields Learners will build their knowledge of
the eCommerce and eBusiness world, beginning with developing an
understanding of the technical and strategic aspects of the online
environment Participants then will build on this by developing hands-on
familiarity with the most important online business tools and techniques, and conclude by exploring the best practice processes employed in
addressing real world eCommerce and eBusiness management challenges.
Trang 5UNIVERSITY OF TORONTO Certificate in eCommerce/eBusiness Management
• This unique certificate is designed for those looking to pursue a career
in eCommerce/ eBusiness as well as for professionals currently in the
discipline looking to increase the breadth and depth of their skills and
qualifications It includes education on best practices in the management
of eCommerce and eBusiness operations while at the same time blending conceptual and practical learning, supplementing lectures and readings with real-life case studies and hands-on exercises and assignments.
• Required Courses :
• SCS 2810 Online Business Fundamentals & Strategies (formerly Foundations of eBusiness/eCommerce)
• SCS 2811 Tools and Techniques of eCommerce/ eBusiness
• SCS 2812 Management of eCommerce/ eBusiness
Trang 6UNIVERSITY OF TORONTO Certificate in eCommerce/ eBusiness Management
• Learning Outcomes
• * Understanding of the key concepts and trends
associated with eCommerce and eBusiness
• * Hands-on familiarity with the leading tools and
techniques used in the customer–facing aspects of
eCommerce and eBusiness
• * Conceptual and practical education in the best
practices used by industry leaders to produce superior business results in the management of eCommerce
and eBusiness
Trang 7E-Business/1 7
MỤC TIÊU
Kiến thức trong học phần này nhằm cung cấp cho người học:
Về lý thuyết :
• Những kiến thức cơ bản về Lý thuyết hệ thống và điều khiển hệ thống
• Bản chất và các mô hình thể hiện một hệ thống thông tin kinh tế xã hội cụ thể:
Hệ thống thông tin trong hoạt động thương mại điện tử
• Các nguy cơ và hiểm họa trong hoạt động Thương mại điện tử – Cách phòng
tránh
Về thực hành:
• Giới thiệu qui trình xác định, chọn lựa chiến lược tối ưu và qui trình thiết kế, xây dựng và quản lý một hệ thống TMĐT.
• Các tiêu chí đánh giá một hệ thống quản lý Thương mại điện tử.
* Vĩ mô : Có tri thức vững vàng để hội nhập quốc gia/ toàn cầu
* Vi mô : Hiểu biết để chỉ đạo tổ chức thực hiện/ trực tiếp quản lý và khai thác
một hệ thống Thương mại điện tử.
Trang 8Tư liệu tham khảo:
• [1] E-Business and E-Commerce Management
Paperback – 14 Jul 2011 by Dave Chaffey
• [2] E-Commerce Management - Paperback ISBN:
978-1-93426-961-9, 2009 by Zinovy Radovilsky
• [3] Thương mại điện tử - NXB Thông tin & Truyền thông
2011, by Thái Thanh Sơn & Thái Thanh Tùng
• [4] Mật mã học & Hệ thống thông tin an toàn –
• NXB Thông tin & Truyền thông 2011, by Thái Thanh Tùng
•
Trang 9*HTTP://TAILIEU.VN/DOC/EBOOK-THUONG-MAI-DIEN-TU-THAI-THANH-SON-THAI-THANH-TUNG-1749601.HTML
*
HTTP://TAILIEU.VN/DOC/NHAP-MON-THUONG-MAI-DIEN-TU-T HAI-THANH-SON-1692936.HTML
*
HTTP://123DOC.ORG/DOCUMENT/2333389-NHAP-MON-THUON G-MAI-DIEN-TU-THAI-THANH-SON.HTM
*
HTTP://WWW.SACHHAY.ORG/SACH/CHITIET/6274/THUONG-M AI-DIEN-TU
* HOC-AN-TOAN-THONG-TIN-TS-THAI-THANH-TUNG-
HTTP://THUVIENSO.HTU.EDU.VN/DOC/GIAO-TRINH-MAT-MA-267491.HTML
* HOC-HE-THONG-THONG-TIN-AN-TOAN-TS-THÁI-THANH-TÙNG
Trang 10Nội dung chương trình
• Lời nói đầu
• Vài vấn đề về Phương pháp luận
• Ch1 : Hệ thống & vấn đề quản lý hệ thống
• Ch5 : Qui trình thực hiện một hệ thống kinh
doanh TMĐT
Hướng dẫn chọn đề tài viết tiểu luận.
Trang 11Vài vấn đề về PHƯƠNG PHÁP LUẬN
• Tiếp cận 6W + 1H Khi tiếp cận một vấn đề (Nghiên cứu khoa học,
hoạt động thực tiễn…) ta phải trả lời các câu hỏi sau đây:
- WHAT? - Làm cái gì?
- WHY? - Tại sao phải làm?
- WHO and WHOM? – Ai làm và Làm cho ai?
- WHEN and WHERE? – Làm khi nào và ở đâu?
- HOW? – Làm như thế nào?
Trang 12Vài vấn đề về PHƯƠNG PHÁP LUẬN
• Trong lôgic: Khái niệm nguyên thủy và
khái niệm dẫn xuất
• Giải thích về :
– Khái niệm dẫn xuất (được định nghĩa)
Khái niệm nguyên thủy (mô tả) – Thí dụ
– Định lý (được chứng minh), Tiên đề
(công nhận võ đoán) - Thí dụ: Các hệ tiên
đề của Hình học: Euklid, , Riemann
Lobatchevsky-Bolyai
Trang 141.1 Khái niệm hệ thống
* 1.1.1.Mô tả hệ thống:
Mô tả (trực quan): Một hệ thống là một tập hợp gồm rất nhiều
bộ phận cấu thành, - các phần tử của hệ thống - có những mối liên quan phức tạp với nhau, tồn tại cùng nhau trong một môi trường để thực hiện một hay một số “mục tiêu” chung nào đó.
* Đặc trưng cơ bản của hệ thống:
- Tính phức tạp: thể hiện ở số phần tử (n) và nhất là số quan hệ
giữa các phần tử đó ( 2 ngôi: n x (n-1), 3 ngôi, v v )
- Tính thống nhất: thể hiện ở mục tiêu chung của hệ thống
Thí dụ:
• Hệ sinh thái, cá thể sinh vật
• Hệ cơ giới
• Hệ thống kinh tế - xã hội
Trang 15E-Business/1 15
1.1.2 Biểu diễn để tiếp cận hệ thống
• 1/ Biểu diễn bằng đồ thị (graph): mô tả cấu trúc thô
Trang 162/ Mô hình hộp đen (Black Box)
K: Input R: Output
* Chỉ quan tâm đến trạng thái/tín hiệu (biểu hiện) ở
đầu vào – input – và đầu ra – output
* Không quan tâm /không thể biết gì về cấu trúc
bên trong hộp đen (so sánh chẩn bệnh Đông y và Tây y!)
Hộp đen
Trang 17E-Business/1 17
Mô hình hộp đen (Black Box)
- Tín hiệu đầu vào K là kích tố – Stimulus – của hệ thống
- Tín hiệu đầu ra R là đáp ứng – Response – của hệ thống
- Hành vi B – Behaviour - của hệ thống được định nghĩa
Trang 183/ Mô hình động học (Dynamic model)
* Tại mỗi thời điểm t trong một quá trình khảo sát, “trạng thái”
của mỗi bộ phận A i của hệ thống có thể được mô tả bởi một số tham số: ai1, ai2, ….ain.
A i (t) = (ai1, ai2, ….ain)
được gọi là vectơ trạng thái của bộ phận Ai tại thời điểm t.
- Trạng thái của một con người được mô tả bởi: chiều cao, cân nặng, các số đo, huyết áp, tim mạch, hồng cầu, bạch cầu v v
- Trạng thái của một chiếc xe hơi có thể mô tả bởi: năm sản
xuất, số năm sử dụng, số km lăn bánh, độ mòn của các phụ
tùng, mức tiêu thụ nhiên liệu, v v
- Trang thái của một doanh nghiệp có thể được mô tả bởi: tổng vốn pháp định, vốn lưu động, số công nhân, sản lượng, doanh thu, lợi nhuận v v
Trang 19E-Business/1 19
Mô hình động học (Dynamic model)
• Tập hợp các vec tơ A1, A2, Am ứng với m bộ phận của
của hệ thống S được gọi là ma trận trạng thái A(t)
của hệ thống S tại thời điểm t
dãy thời điểm, ta có hình ảnh cụ thể về hoạt động của
hệ thống theo thời gian
Trang 201.2 Hệ thống với môi trường
• Mỗi hệ thống luôn tồn tại và hoạt động trong một
môi trường.
• Nếu gọi S là một hệ thống nào đó thì, mọi thứ khác
S, tồn tại “bên ngoài”, là “môi trường” của nó
• Giữa hệ thống và môi trường có những quan hệ hai chiều: Kích tố K từ môi trường tác động vào hệ
thống và đáp ứng R từ hệ thống ra môi trường
Trong nghiên cứu, người ta biểu diễn môi trường của một hệ thống bằng toàn bộ các liên kết giữa hệ thống với thế giới bên ngoài hệ thống (kích tố của hệ thống nhận được và đáp ứng đến môi trường)
Trang 21E-Business/1 21
1.2.Hệ thống với môi trường
• Về lý thuyết: Mọi thực thể tồn tại khác S đều có thể xem là môi trường của S (Vạn vật tương quan)
• Trong thực tiễn: Chỉ những thực thể nào có kích tố (đáng kể) đến hệ thống và thực sự có tiếp nhận đáp ứng (đáng kể) của hệ thống mới được xem là môi
Trang 221.3 Cấu trúc của hệ thống
Liên kết giữa các phần tử trong hệ thống
Hai phần tử Ai và Aj trong HT có liên kết nếu tồn tại
đầu ra từ phần tử nọ là đầu vào của phần tử kia: phần
Trang 23E-Business/1 23
1.3 Cấu trúc của hệ thống
Cấu trúc nội tại của HT
- Cấu trúc nội tại của HT mô tả các liên kết giữa
các phần tử trong HT, có thể biểu diễn bằng đồ thị
- Giữa cấu trúc và hành vi của HT có liên quan rất
chặt chẽ.
- HT không nhận kích tố từ môi trường và không
đưa đáp ứng ra môi trường gọi là hệ đóng (thực tế
không có, giả định để nghiên cứu tạm thời)
- HT có tiếp nhận kích tố từ môi trường và đưa đáp
ứng ra môi trường gọi là hệ mở
Thí dụ: - Trong sinh học
- Trong kinh tế xã hội
Trang 241.3 Cấu trúc của hệ thống
Cấu trúc và hành vi:
* Một hệ thống S có cấu trúc xác định nào đó Khi
tiếp nhận một kích tố K, nó cho một đáp ứng R duy
nhất: Mỗi cấu trúc xác định hành vi duy nhất của hệ
thống.
* Tuy nhiên có thể có nhiều hệ thống có cấu trúc
khác nhau nhưng cùng thể hiện một hành vi
* Vậy: Muốn thay đổi đáp ứng của một hệ thống ta
có thể:
- hoặc thay đổi cấu trúc của hệ thống (ưu tiên)
- hoặc giữ nguyên cấu trúc mà thay đổi kích tố
Trang 25E-Business/1 25
1.3 Cấu trúc của hệ thống
Cấu trúc tôn ti trong HT
- Trong liên kết 1 chiều giữa 2 bộ phận, BP đưa tín
hiệu đầu ra làm tín hiệu vào cho BP khác được gọi là
BP điều khiển Bộ phận nhận tín hiệu vào từ bộ
phận khác được gọi là BP hành động
- Bộ phận chỉ đưa tín hiệu (đầu ra) đến các bộ phận
khác (đầu vào), không nhận kích tố từ đầu ra của
mọi bộ phận khác – chỉ nhận từ môi trường - gọi là
bộ phận điều khiển cấp 0.
- BP nhận tín hiệu vào từ một bộ phận và đưa tín
hiệu ra cho BP khác gọi là BPĐK trung gian.
- Bộ phận chỉ nhận không đưa ra kích tố cho BP nào
khác trong HT: BP hành động đầu cuối
Trang 261.3 Cấu trúc của hệ thống
* Hệ thống con: Có những bộ phận A của một hệ
thống S mà bản thân cũng có thể xem là một HT:
đấy là các hệ thống con của S
Khi đó S được xem là hệ thống cấp trên của hệ
thống con A ấy.
Mỗi hệ thống chỉ có thể thuộc một hệ thống cấp
trên duy nhất
* Có thể lẫn lộn trong khi phân biệt Hệ thống cấp
trên và môi trường hoạt động của một hệ thống A cụ thể: Phải căn cứ vào tính chất quyết định của kích tố đối với A mà xem nguồn kích tố đó là hệ thống cấp
trên hay chỉ là nằm trong môi trường của A
Trang 27E-Business/1 27
1.3 Cấu trúc của hệ thống
Cấu trúc tôn ti trong HT
- Có những HT có một cấu trúc tôn ti – Hierarchy
- Biểu diễn đồ thị: Cây cấu trúc tôn ti
Đầu cuối Đầu cuối Đầu cuối
Trang 281.4 Mục tiêu của hệ thống
1/ Khái niệm mục tiêu:
- Trực quan: Mọi HT đều tồn tại và phát triển nhằm
thực hiện một “mục tiêu” nào đó.
- Mục tiêu lượng hóa được: có thể mô tả bằng các đại
lượng (con số): tỷ lệ sống, tốc độ sinh sản, trọng lượng bình quân…của một quần thể sinh vật; sản lượng, giá thành sản phẩm, lợi nhuận… của một XN,…
- Trong nhiều trường hợp, rất khó lượng hóa mục tiêu (Tốt nhất? Đẹp nhất? Hay nhất? ) Nhưng thông
thường, người ta luôn cố gắng tìm và có thể tìm được
một số tham số đặc trưng cho mục tiêu đó (vấn đề ý
kiến chuyên gia và ý kiến đa số)
Trang 29được qui ước gọi là hàm mục tiêu của HT.
- Với mỗi bộ giá trị của các (x1, x2, … xn ) thỏa
mãn ràng buộc C ta có một giá trị tương ứng của hàm
mục tiêu F (Tối ưu Pareto)
Thí dụ
Trang 301.4 Mục tiêu của hệ thống
Phân loại hệ thống theo mục tiêu:
*Hệ đơn mục tiêu: Chỉ có 1 hàm mục tiêu F duy nhất
*Hệ đa mục tiêu: Có đồng thời hơn 1 hàm mục tiêu.
– Hệ đa mục tiêu độc lập
– Đa mục tiêu tương quan hỗ trợ
– Đa mục tiêu cạnh tranh
* Giả hệ thống:Tổ chức (thường là nhân tạo) mà hình
thức giống như là một hệ thống nhưng “không có mục tiêu” hoặc mục tiêu thực sự hoàn toàn không giống
như yêu cầu của thiết kế hệ thống ban đầu: Các tổ
chức đó không nên tồn tại!
Trang 321.4 Mục tiêu của hệ thống
* Mục tiêu toàn thể và mục tiêu bộ phận:
Hệ thống S có các HT con S1, S2, …Sk với các mục
tiêu tương ứng là F1, F2, …Fk: các mục tiêu bộ phận
Thông thường các mục tiêu bộ phận có quan hệ hỗ trợ nhau phát triển hoặc cũng có thể là độc lập song song tồn tại Trong vài trường hợp các mục tiêu bộ phận
Trang 33Đến mức giới hạn, tính cạnh tranh của các mục tiêu
bộ phận trở thành đối kháng – nghĩa là làm trở ngại
cho sự phát triển của nhau, không thể cùng song song tồn tại và phát triển
Khi đó người ta gọi đấy là một hệ thống cưỡng bức:
tốt nhất là nên tách rời các bộ phận đối kháng về mục tiêu thành những hệ thống độc lập
Trang 34Minh họa Hệ thống thương mại trong xã hội
• Thương mại ở mức vĩ mô: cấp địa phương
ngành, quốc gia hay toàn cầu, cũng như ở mức
vi mô: từng của hàng, doanh nghiệp, công ty
Trang 35Trong giáo trình này chúng ta chỉ xem xét vấn đề
quản lý các hệ thống thương mại vi mô, cụ thể là các cửa hàng, doanh nghiệp và cao nhất là chỉ đến mức các tổng công ty – sau đây được gọi chung là
đơn vị thương mại…
Một đơn vị thương mại là một hệ thống hoạt động
trong môi trường: địa lý, xã hội, văn hóa (phong
tục, nếp sinh hoạt, thói quen mua bán và thị hiếu
tiêu dùng…), có mục tiêu chủ yếu là tăng doanh
thu và lợi nhuận nhưng cá biệt, trong từng giai đoạn cũng có thể có những mục tiêu khác (bình ổn giá, mục tiêu chính trị v v )
Trang 36Trong phần đầu này của chương I chúng ta đã tiếp cận với một số khái niệm và vấn đề cơ bản nhất của
LT Hệ thống để chuẩn bị cho việc nghiên cứu chiến lược xây dựng và quản lý các hệ thống phức tạp nói chung và nghiên cứu thể hiện cụ thể qua hệ thống thương mại điện tử.