Vật lý 11(2018 2019)Vật lý Vật lý 11(2018 2019)Vật lý 11(2018 2019)Vật lý 11(2018 2019)Vật lý 11(2018 2019)Vật lý 11(2018 2019)Vật lý 11(2018 2019)Vật lý 11(2018 2019)11(2018 2019)Vật lý 11(2018 2019)Vật lý 11(2018 2019)Vật lý 11(2018 2019)Vật lý 11(2018 2019)Vật lý 11(2018 2019)Vật lý 11(2018 2019)Vật lý 11(2018 2019)Vật lý 11(2018 2019)Vật lý 11(2018 2019)Vật lý 11(2018 2019)Vật lý 11(2018 2019)Vật lý 11(2018 2019)Vật lý 11(2018 2019)Vật lý 11(2018 2019)
Trang 1LÝ THUYẾT
I/ SỰ NHIỄM ĐIỆN CỦA CÁC VẬT ĐIỆN TÍCH TƯƠNG TÁC ĐIỆN
1.Cách nhiễm điện Có 3 cách nhiễm điện một vật: Cọ xát, tiếp xúc ,hưởng ứng
2 Điện tích: là vật bị nhiễm điện, vật mang điện, vật tích điện hay một điện tích
3 Điện tích điểm: là vật tích điện có kích thước rất nhỏ so với khoảng cách tới điểm ta xét
- Có 2 loại điện tích: điện tích dương (+) và điện tích âm ()
+ Các điện tích cùng dấu thì đẩy nhau
+ Các điện tích trái dấu thì hút nhau
II/ ĐỊNH LUẬT CULONG
Lực tương tác giữa 2 điện tích điểm q1; q2 đặt cách nhau một khoảng r trong môi trường có hằng số điện môi ε là F12;F21 có:
- Điểm đặt: trên 2 điện tích
- Phương: đường nối 2 điện tích
- Chiều: + Hướng ra xa nhau nếu q1.q2 > 0 (q 1 ; q 2 cùng dấu)
+ Hướng vào nhau nếu q1.q2 < 0 (q 1 ; q 2 trái dấu)
2 1
.r
q q k F
a/ Tính lực tĩnh điện giữa chúng và vẽ hình mô tả lực tương tác giữa chúng?
b/ Hai điện tích cách nhau 4 cm thì lực tương tác bây giờ là bao nhiêu?
Câu 2: Hai điện tích điểm trái dấu có độ lớn bằng nhau đặt cách nhau 2 cm trong không khí thì chúng tương tác
nhau bằng lực 9.10–5 N
a/ Tính độ lớn mỗi điện tích
b/ Muốn lực tương tác giảm đi 9 lần thì khoảng cách giữa chúng bây giờ là bao nhiêu?
Câu 3 Hai điện tích bằng nhau đặt cách nhau 2 cm trong chân không thì lực đẩy giữa chúng là 2,025.10–4 N
a/ Tìm độ lớn mỗi điện tích?
b/ Tìm khoảng cách mớigiữa chúng để lực tương tác điện là 5,0625.10 – 4N?
Câu 4 Hai điện tích hút nhau bằng một lực 9.10–7 N Khi khoảng cách tăng thêm 3 cm thì lực tương tác giữa chúng là 10–7 N
a/ Tìm khoảng cách ban đầu giữa chúng? b/ Nếu điện tích q1 = 10 – 8 C Tính điện tích q2?
Câu 5 Cho hai quả cầu nhỏ được tích điện q1 = 2.10–8 C và q2 = 4,5.10–8 C tác dụng với nhau bằng một lực 0,1
N trong chân không
a/ Tính khoảng cách giữa chúng?
b/ Cho hai quả cầu trên vào môi trường dầu (có ε = 4) Muốn lực tương tác giữa chúng không thay đổi thì
khoảng cách giữa chúng bằng bao nhiêu?
Câu 6 Cho hai điện tích điểm đặt trong chân không cách nhau 10 cm, đẩy nhau bằng lực có độ lớn 5,4 N Tìm
giá trị của mỗi điện tích, biết tổng điện tích của chúng là 5.10-6 C
Trang 2GV: Lê Thị Phượng Hằng Vật lý 11 (2018-2019)
Câu 7 Cho hai điện tích điểm đặt trong chân không cách nhau 10 cm, hút nhau bằng lực có độ lớn 0,054 N
Tìm giá trị của mỗi điện tích, biết tổng điện tích của chúng là – 10–7 C?
TRẮC NGHIỆM
Câu 1 Trong những cách sau cách nào có thể làm nhiễm điện cho một vật?
A Cọ chiếc vỏ bút lên tóc B Đặt một nhanh nhựa gần một vật đã nhiễm điện
C Đặt một vật gần nguồn điện; D Cho một vật tiếp xúc với viên pin
Câu 2 Cọ xác ebonit và miếng dạ, thanh ebonit tích điện âm vì:
A.electron chuyển từ thanh ebonit sang dạ B electron chuyển từ dạ sang thanh ebonit
C Proton chuyển từ dạ sang thanh ebonit D.proton chuyển từ thanh ebonit sang dạ
Câu 3 Trong các hiện tượng sau, hiện tượng nào không liên quan đến nhiễm điện?
A Về mùa đông lược dính rất nhiều tóc khi chải đầu;
B Chim thường xù lông về mùa rét;
C Ôtô chở nhiên liệu thường thả một sợi dây xích kéo lê trên mặt đường;
D Sét giữa các đám mây
Câu 4 Điện tích điểm là
A vật có kích thước rất nhỏ B điện tích coi như tập trung tại một điểm
C vật chứa rất ít điện tích D điểm phát ra điện tích
Câu 5 Về sự tương tác điện, trong các nhận định dưới đây, nhận định sai là
A Các điện tích cùng loại thì đẩy nhau
B Các điện tích khác loại thì hút nhau
C Hai thanh nhựa giống nhau, sau khi cọ xát với len dạ, nếu đưa lại gần thì chúng sẽ hút nhau
D Hai thanh thủy tinh sau khi cọ xát vào lụa, nếu đưa lại gần nhau thì chúng sẽ đẩy nhau
Câu 6 Khi khoảng cách giữa hai điện tích điểm trong chân không giảm xuống 2 lần thì độ lớn lực Cu – lông
A tăng 4 lần B tăng 2 lần C giảm 4 lần D giảm 4 lần
Câu 7 Nhận xét không đúng về điện môi là:
A Điện môi là môi trường cách điện
B Hằng số điện môi của chân không bằng 1
C Hằng số điện môi của một môi trường cho biết lực tương tác giữa các điện tích trong môi trường đó nhỏ hơn so với khi chúng đặt trong chân không bao nhiêu lần
D Hằng số điện môi có thể nhỏ hơn 1
Câu 8 Có thể áp dụng định luật Cu – lông để tính lực tương tác trong trường hợp
A tương tác giữa hai thanh thủy tinh nhiễm đặt gần nhau
B tương tác giữa một thanh thủy tinh và một thanh nhựa nhiễm điện đặt gần nhau
C tương tác giữa hai quả cầu nhỏ tích điện đặt xa nhau
D tương tác điện giữa một thanh thủy tinh và một quả cầu lớn
Câu 9 Có thể áp dụng định luật Cu – lông cho tương tác nào sau đây?
A Hai điện tích điểm dao động quanh hai vị trí cố định trong một môi trường
B Hai điện tích điểm nằm tại hai vị trí cố định trong một môi trường
C Hai điện tích điểm nằm cố định gần nhau, một trong dầu, một trong nước
D Hai điện tích điểm chuyển động tự do trong cùng môi trường
Câu 10 Cho 2 điện tích có độ lớn không đổi, đặt cách nhau một khoảng không đổi Lực tương tác giữa
chúng sẽ lớn nhất khi đặt trong
A chân không B nước nguyên chất
C dầu hỏa D không khí ở điều kiện tiêu chuẩn
Câu 11 Xét tương tác của hai điện tích điểm trong một môi trường xác định Khi lực đẩy Cu – lông tăng 2
lần thì hằng số điện môi
A tăng 2 lần B vẫn không đổi C giảm 2 lần D giảm 4 lần
Câu 12 Sẽ không có ý nghĩa khi ta nói về hằng số điện môi của
Trang 3GV: Lê Thị Phượng Hằng Vật lý 11 (2018-2019)
A hắc ín ( nhựa đường) B nhựa trong C thủy tinh D nhôm
Câu 13 Trong vật nào sau đây không có điện tích tự do?
A thanh niken B khối thủy ngân C thanh chì D thanh gỗ khô
Câu 14 Hai điện tích điểm trái dấu có cùng độ lớn 10-4/3 C đặt cách nhau 1 m trong parafin có điện môi bằng 2 thì chúng
A hút nhau một lực 0,5 N B hút nhau một lực 5 N
C đẩy nhau một lực 5N D đẩy nhau một lực 0,5 N
Câu 15 Hai điện tích điểm cùng độ lớn 10-4 C đặt trong chân không, để tương tác nhau bằng lực có độ lớn
10-3 N thì chúng phải đặt cách nhau
A 30000 m B 300 m C 90000 m D 900 m
Câu 16 Hai điện tích điểm được đặt cố định và cách điện trong một bình không khí thì hút nhau 1 lực là 21
N Nếu đổ đầy dầu hỏa có hằng số điện môi 2,1 vào bình thì hai điện tích đó sẽ
A hút nhau 1 lực bằng 10 N B đẩy nhau một lực bằng 10 N
C hút nhau một lực bằng 44,1 N D đẩy nhau 1 lực bằng 44,1 N
Câu 17 Hai điện tích điểm được đặt cố định và cách điện trong một bình không khí thì lực tương tác Cu –
lông giữa chúng là 12 N Khi đổ đầy một chất lỏng cách điện vào bình thì lực tương tác giữa chúng là 4 N Hằng số điện môi của chất lỏng này là
Câu 18 Hai điện tích điểm đặt cách nhau 100 cm trong parafin có hằng số điện môi bằng 2 thì tương tác với
nhau bằng lực 8 N Nêu chúng được đặt cách nhau 50 cm trong chân không thì tương tác nhau bằng lực có
độ lớn là
Câu 19 Hai điện tích điểm cùng độ lớn được đặt cách nhau 1 m trong nước nguyên chất tương tác với nhau
một lực bằng 10 N Nước nguyên chất có hằng số điện môi bằng 81 Độ lớn của mỗi điện tích là
Câu 22 Hai điện tích điểm đứng yên trong không khí cách nhau một khoảng r tác dụng lên nhau lực có độ
lớn bằng F Khi đưa chúng vào trong dầu hỏa có hằng số điện môi 2 và giảm khoảng cách giữa chúng còn r/3 thì độ lớn của lực tương tác giữa chúng là:
Câu 23 Hai điện tích điểm bằng nhau đặt trong chân không cách nhua một khoảng 4cm thì đẩy nhau một
lực là 9.10-5N Để lực đẩy giữa chúng là 1,6.10-4 thì khoảng cách giữa chúng là:
A.1cm B.2cm C.3cm D.4cm
Câu 24 Hai điện tích đẩy nhua một lực F khi đặt cách nhau 8cm Khi đưa chúng về cách nhau 2cm thì lực
tương tác giữa chúng bây giờ là:
A.0,5F B.2F C.4F D.16F
Bài 2 THUYẾT ELECTRON – ĐỊNH LUẬT BẢO TOÀN ĐIỆN TÍCH
LÝ THUYẾT
I THUYẾT ELECTRON
1 Cấu tạo nguyên tử về phương diện điện:
- Nguyên tử có cấu tạo gồm một hạt nhân ở giữa mang điện dương và các êlectron mang điện âm chuyển động
xung quanh hạt nhân Hạt nhân có cấu tạo gồm 2 loại hạt: prôtôn mang điện dương và nơtron không mang điện.(
điện tích nguyên tố)
Trang 4- Êlectron có thể rời khỏi nguyên tử để di chuyển từ nơi này đến nơi khác
- Một nguyên tử mất bớt êlectron sẽ trở thành hạt mang điện dương gọi là ion dương
- Một nguyên tử trung hòa về điện có thể nhận thêm êlectron để trở thành hạt mang điện âm gọi là ion âm
- Một vật nhiễm điện âm khi số êlectron mà nó chứa nhiều hơn số điện tích nguyên tố dương (prôtôn) và ngược lại
II.VẬN DỤNG:
1 Vật ( chất) dẫn điện và vật ( chất) cách điện:
- Điện tích tự do là điện tích có thể di chuyển từ điểm này đến điểm khác trong phạm vi thể tích vật rắn
- Vật ( chất) dẫn điện là vật ( chất) có chứa nhiều điện tích tự do.(KL, muối, axit,…)
- vật ( chất) cách điện là vật ( chất) có không chứa hoặc chưa ít điện tích tự do.( không khí khô, nhựa, mica,…)
2 Sự nhiễm điện do tiếp xúc: là sự nhiễm điện khi ta đưa một vật chưa nhiễm điện tiếp xúc với một vật nhiễm
điện thì nó sẽ bị nhiễm điện cùng dấu với vật đó
Chú ý: tổng đại số điện tích của 2 vật sau khi tiếp xúc bằng tổng đại số điện tích của 2 vật trước khi tiếp xúc Nếu 2 quả cầu có kích thước và bản chất giống nhau, điện tích lúc sau mỗi quả cầu là: ' ' 1 2
3 Sự nhiễm điện do hưởng ứng: là hiện tượng khi đưa 1 quả cầu A nhiễm điện lại gần đầu M của một thanh
kim loại MN trung hòa về điện ta thấy đầu M nhiễm điện khác dấu với A còn đầu N nhiễm điện cùng dấu A Khi đưa A ra xa thanh kim loại MN lại trở lại trạng thái ban đầu
III ĐỊNH LUẬT BẢO TOÀN ĐIỆN TÍCH
Trong một hệ cô lập về điện, tổng đại số ( bao gồm cả giá trị âm và dương) của các điện tích là không đổi
q q q q
BÀI TẬP
Câu 1 Hai hạt bụi trong không khí cách nhau 3 cm, mỗi hạt mang điện tích là – 9,6.10–13 C
a/ Tính lực tĩnh điện giữa chúng? b/ Tính số electron thừa trong mỗi hạt bụi? Cho e = 1,6.10-19 C
Câu 2 Hai quả cầu nhỏ giống nhau được tích điện q1 và q2 Cho chúng tiếp xúc rồi đặt cách nhau 4 cm trong chân không Tính lực tương tác giữa chúng khi:
Câu 5 Hai quả cầu kim loại nhỏ giống nhau mang tích điện q1 và q2 đặt cách nhau 2 cm trong không khí thì chúng đẩy nhau bằng một lực 4,5 N Cho chúng tiếp xúc nhau sau đó đặt cách nhau 20 cm trong không khí thì chúng đẩy nhau một lực 0,9 N Tính độ lớn hai điện tích q1, q2?
Câu 6 Hai quả cầu nhỏ giống hệt nhau mang tích điện q1 và q2 đặt cách nhau 10cm trong không khí thì chúng hút nhau bằng một lực 3,6.10–4 N Cho chúng tiếp xúc rồi đặt lại vị trí cũ thì chúng đẩy nhau một lực 2,025.10–4
Trang 5GV: Lê Thị Phượng Hằng Vật lý 11 (2018-2019)
Câu 8 Cho hai điện tích điểm q1 = – q2 = 5.10–8 C đặt cố định tại hai điểm A và B trong không khí (AB = 4 cm) Xác định lực điện do q1, q2 tác dụng lên điện tích điểm q3 = 5.10–8 C đặt tại:
a/ trung điểm O của AB b/ M với MA = MB = AB
c/ N với NA vuông góc với AB và NA = 3 cm
Câu 9 Tại ba đỉnh tam giác đều, cạnh 6 cm trong không khí đặt ba điện tích q3 = 8.10–9 C, q2 = q3 = – 8.10–9 C Xác định lực tổng hợp tác dụng lên điện tích điểm qo = 6.10–8 C đặt tại trọng tâm của tam giác?
Câu 10: Trong chân không, cho 2 điện tích q1=-q2=10-7C đặt tại 2 điểm A và B cách nhau 8cm Tại C nằm trên đường trung trực cuả AB và cách AB 3cm người ta đặt điện tích qo=10-7C Xác định lực điện tổng hợp tác dụng lên qo?
Câu 11: Cho 2 điện tích q1=4µ𝐶, q2=9 µ𝐶 đặt tại 2 điểm A và B trong chân không AB=1m Xác định vị trí của điểm M để đặt tại M một điện tích qo, lực điện tổng hợp tác dụng lên qo bằng 0, chứng tỏ rằng vị trí M không phụ thuộc vào giá trị qo?
Câu 12: Tại hai điểm A và B cách nhua 20cm trong không khí, đặt 2 điện tích q1=-3.10-6C, q2=8.10-6C Xác định lực điện trường tác dụng lên q3=2.10-6C tại C Biết AC=12cm, BC=16cm
Câu 13: Trên thực tế, ở các ô tô chở xăng người ta thường buộc một đầu dây xích sắt khá lớn vào thùng chứa
xăng, còn đầu kia thả kéo lê trên mặt đường Giải thích vì sao người ta lại làm như vậy?
TRẮC NGHIỆM
Câu 1 Xét cấu tạo nguyên tử về phương diện điện Trong các nhận định sau, nhận định không đúng là:
A Proton mang điện tích là + 1,6.10-19 C
B Khối lượng notron xấp xỉ khối lượng proton
C Tổng số hạt proton và notron trong hạt nhân luôn bằng số electron quay xung quanh nguyên tử
D Điện tích của proton và điện tích của electron gọi là điện tích nguyên tố
Câu 2 Hạt nhân của một nguyên tử oxi có 8 proton và 9 notron, số electron của nguyên tử oxi là
Câu 3 Tổng số proton và electron của một nguyên tử có thể là số nào sau đây?
Câu 4 Nếu nguyên tử đang thừa – 1,6.10-19 C điện lượng mà nó nhận được thêm 2 electron thì nó
A sẽ là ion dương B vẫn là 1 ion âm
C trung hoà về điện D có điện tích không xác định được
Câu 5 Nếu nguyên tử oxi bị mất hết electron nó mang điện tích
A + 1,6.10-19 C B – 1,6.10-19 C C + 12,8.10-19 C D - 12,8.10-19 C
Câu 6 Điều kiện để 1 vật dẫn điện là
A vật phải ở nhiệt độ phòng B có chứa các điện tích tự do
C vật nhất thiết phải làm bằng kim loại D vật phải mang điện tích
Câu 7 Vật bị nhiễm điện do cọ xát vì khi cọ xát
A eletron chuyển từ vật này sang vật khác B vật bị nóng lên
C các điện tích tự do được tạo ra trong vật D các điện tích bị mất đi
Câu 8 Trong các hiện tượng sau, hiện tượng nhiễm điện do hưởng ứng là hiện tượng
A Đầu thanh kim loại bị nhiễm điện khi đặt gần 1 quả cầu không mang điện
B Thanh thước nhựa sau khi mài lên tóc hút được các vụn giấy
C Mùa hanh khô, khi mặc quần vải tổng hợp thường thấy vải bị dính vào người
D Quả cầu kim loại bị nhiễm điện do nó chạm vào thanh nhựa vừa cọ xát vào len dạ
Câu 9 Cho 3 quả cầu kim loại tích điện lần lượt tích điện là + 3 C, - 7 C và – 4 C Khi cho chúng được
tiếp xúc với nhau thì điện tích của hệ là
A – 8 C B – 11 C C + 14 C D + 3 C
Câu 10 Hai điện tích q1=q và q2=4q đặt tại hai điểm A, B trong không khí cách nhau một khoảng 12cm Gọi M là điểm tại đó, lực tổng hợp tác dụng lên điện tích q0 bằng 0 Điểm M cách q1 một khoảng là:
A.8cm B.6cm C.4cm D.3cm
Trang 6GV: Lê Thị Phượng Hằng Vật lý 11 (2018-2019)
Câu 11 Một quả cầu tích điện +6,4.10-7C Trên quả cầu thừa hay thiếu bao nhiêu electron so với sô proton
để quả cầu trung hòa về điện?
A thừa 4.1022 electron B thiếu 4.1022 electron
C thừa 25.1012 electron D thiếu 25.1013 electron
Câu 12 Một hệ cô lập gồm 3 điện tích điểm có khối lượng không đáng kể, nằm cân bằng với nhau Tình
huống nào dưới đây có thể xảy ra
A ba điện tích cùng dấu nằm ở 3 đỉnh của một tam giác đều
B ba điện tích cùng dấu nằm trên một đường thẳng
C ba điện tích không cùng dấu nằm ở 3 đỉnh của tam giác đều
D ba điện tích không cùng dấu nằm trên một đường thẳng
ĐIỆN TRƯỜNG VÀ CƯỜNG ĐỘ ĐIỆN TRƯỜNG – ĐƯỜNG SỨC ĐIỆN
LÝ THUYẾT
I/ ĐIỆN TRƯỜNG
Môi trường truyền tường tác điện gọi là điện trường
Điện trường là một dạng vật chất bao quanh điện tích và gắn liền với điện tích (do điện tích đứng yên gây ra nên còn gọi là điện trường tĩnh) Điện trường tác dụng lực lên các điện tích khác đặt trong nó
II/ CƯỜNG ĐỘ ĐIỆN TRƯỜNG
1.Khái niệm: CĐĐT đặc trưng cho độ mạnh yếu của điện trường
2 Định nghĩa: Cường độ điện trường tại một điểm đặc trưng cho tác dụng lực của điện trường tại điểm đó Nó
được xác định bằng thương số giữa độ lớn của lực điện tác dụng lên điện tích thử q và độ lớn của q
F E q
Trong đó: E là cường độ điện trường
2 Vectơ cường độ điện trường:
E q F q
Đơn vị: E(V/m)*( Tìm hiểu bài tiếp theo)
Vectơ cường độ điện trường E có:
+ Điểm đặt: tại điểm ta xét trong điện trường
+ Phương: cùng phương với lực điện tác dụng lên điện tích thử q dương
+ Chiều: cùng chiều với lực điện tác dụng lên điện tích thử q dương
+ Chiều dài: Biểu diễn độ lớn của CĐĐT theo 1 tỉ xích nào đó
- Phương: đường nối M và Q
- Chiều: Hướng ra xa Q nếu Q > 0
Hướng vào Q nếu Q <0
( vào âm ra dương)
Trang 7Trong đó: E: là cường độ điện trường tại điểm ta xét, có đơn vị là Vôn trên mét, kí hiệu: V/m
Q: là độ lớn của điện tích điểm, đơn vị là Culông, kí hiệu: C
r: là khoảng cách từ điện tích điểm đến điểm ta xét, đơn vị là mét, kí hiệu: m
4 Nguyên lí chồng chất điện trường: E E1 E2 En
2 1
2 1
E E E
III/ ĐƯỜNG SỨC ĐIỆN:
1.Định nghĩa: Là đường được vẽ trong điện trường sao cho hướng của tiếp tưyến tại bất kỳ điểm nào là giá của
véc tơ CĐĐT tại điểm đó Nói cách khác, đường sức điện là đường mà lực điện tác dụng dọc theo đó
2 Các đặc điểm của đường sức điện:
- Qua mỗi điểm trong điện trường ta chỉ vẽ được một và chỉ một đường sức điện
mà thôi
- Đường sức điện là những đường có hướng
- Đường sức điện (của điện trường tĩnh) là những đường cong không kín Nó
đi ra từ điện tích dương và kết thúc ở điện tích âm
- Ở chỗ cường độ điện trường lớn thì các đường sức điện sẽ mau và ngược lại
3 Điện trường đều: là điện trường là vectơ cường độ điện trường tại mọi điểm có
cùng phương, cùng chiều và cùng độ lớn, các đường sức điện là những đường thẳng
song song và cách đều nhau
VD: khảo sát đường sức điện cuả điện trường nằm trong một điện môi đồng tính ở
giữa 2 bản KL phẳng rộng đặt song song, tích điện có độ lớn bằng nhau và trái dấu
BÀI TẬP
Câu 1 Tính cường độ điện trường và xác định vectơ cường độ điện trường do một điện tích điểm Q = - 6.10-8
C gây ra tại một điểm cách nó 6 cm trong không khí?
Câu 2 Tính cường độ điện trường và xác định vectơ cường độ điện trường do một điện tích điểm q = 9.10-9 C gây ra tại một điểm cách nó 4 cm trong không khí
Câu 3 Một điện tích thử đặt tại điểm có cường độ điện trường 0,16 V/m Lực tác dụng lên điện tích đó bằng
2.10–4 N và ngược hướng với vectơ cường độ điện trường tại đó Xác định giá trị điện tích thử nói trên?
q > 0 q < 0
Trang 8GV: Lê Thị Phượng Hằng Vật lý 11 (2018-2019)
Câu 4 Đặt một điện tích thử qo = 10-7 C tại điểm N trong vùng có điện trường do điện tích điểm Q gây ra, N cách Q một đoạn 30 cm Lực điện trường tác dụng lên qo là 3.10-3N và hướng về phía Q Xác định vectơ cường
độ điện trường tại N và giá trị điện tích Q?
Câu 5 Hai điểm A, B cùng nằm trên một đường sức do một điện tích Q gây ra Biết cường độ điện trường tại A
là 36 V/m, tại B là 9 V/m
a/ Tính cường độ điện trường tại trung điểm M của AB?
b/ Nếu tại M đặt một điện tích điểm q = - 10–2 C thì độ lớn lực điện tác dụng lên q là bao nhiêu? Xác định phương và chiều lực tác dụng?
Câu 6 Có hai điện tích q1 = 5.10-9 C v à q2 = - 5.10-9 C đặt cách nhau 10 cm Xác định vectơ cường độ điện trường tại:
a/ điểm M nằm trên đường thẳng đi qua hai điện tích đó và cách đều hai điện tích
c/ điểm C, với MNC tạo thành một tam giác vuông cân tại C
Câu 8 Trong không khí đặt hai điện tích điểm q1 = 36.10–6 C tại M và q2 = 4.10–6 C tại N với MN = 10 cm Xác định vectơ cường độ điện trường tại:
a/ Xác định vectơ cường độ điện trường tại điểm C nằm trên AB và cách đều A và B
b/ Xác định vectơ cường độ điện trường tại điểm D nằm trên AB với D cách A là 4 cm
Câu 10 Cho hai điện tích điểm q1, q2 đặt tại hai điểm A và B cách nhau 2 cm Biết tổng điện tích của chúng là 7.10-8 C, điểm C cách q1 là6 cm và cách q2 là 8 cm có điện trường tổng hợp bằng không Tính q1, q2?
Câu 11: Hai điện tích q1=4.10-8C và q2= -4.10-8C nằm cố định tại 2 điểm AB cách nhau 20cm trong chân
không
1.Tính lực tương tác giữa 2 điện tích
2.Tính cường độ điện trường tại
a điểm M là trung điểm của AB
b điểm N cách A 10cm, cách B 30cm
c điểm I cách A 16cm, cách B 12cm
d điểm J nằm trên đườ ng trung trực của AB cách AB một đoạn 10 3 cm
Câu 12: Tại 2 điểm A và B đặt 2 điện tích điểm q1=20µC và q2=-10µC cách nhau 40cm trong chân không a/Tính cường độ điện trường tổng hợp tại trung điểm AB
b/Tìm vị trí cường độ điện trường gây ra bởi hai điện tích bằng 0
Câu 13: Cho điện tích dương q1=24.10-8C và q2 đặt trong không khí tại 2 điểm A và B cách nhua 50cm xét điểm C lần lượt cách A, B là 30cm và 40cm
1.Để cường độ điện trường tổng hợp tại C // với AB thì q2 phải có dấu và độ lớn ntn?
2.a/ Để cường độ điện trường tổng hợp tại C vuông góc với AB thì q2 phải có dấu và độ lớn ntn?
b/Muốn cường độ điện trường tại C bằng 0 thì phải đặt thêm điện tích q3 ở đâu trên AB và có giá trị ntn?
TRẮC NGHIỆM
Câu 1 Điện trường là
A môi trường không khí quanh điện tích
B môi trường chứa các điện tích
Trang 9GV: Lê Thị Phượng Hằng Vật lý 11 (2018-2019)
C môi trường bao quanh điện tích, gắn với điện tích và tác dụng lực điện lên các điện tích khác đặt trong nó
D môi trường dẫn điện
Câu 2 Cường độ điện trường tại một điểm đặc trưng cho
A thể tích vùng có điện trường là lớn hay nhỏ
B điện trường tại điểm đó về phương diện dự trữ năng lượng
C tác dụng lực của điện trường lên điện tích tại điểm đó
D tốc độ dịch chuyển điện tích tại điểm đó
Câu 3 Tại một điểm xác định trong điện trường tĩnh, nếu độ lớn của điện tích thử tăng 2 lần thì độ lớn cường
độ điện trường
A tăng 2 lần B giảm 2 lần C không đổi D giảm 4 lần
Câu 4 Véc tơ cường độ điện trường tại mỗi điểm có chiều
A cùng chiều với lực điện tác dụng lên điện tích thử dương tại điểm đó
B cùng chiều với lực điện tác dụng lên điện tích thử tại điểm đó
C phụ thuộc độ lớn điện tích thử
D phụ thuộc nhiệt độ của môi trường
Câu 5 Trong các đơn vị sau, đơn vị của cường độ điện trường là:
A V/m2 B V.m C V/m D V.m2
Câu 6 Cho một điện tích điểm –Q; điện trường tại một điểm mà nó gây ra có chiều
A hướng về phía nó B hướng ra xa nó
C phụ thuộc độ lớn của nó D phụ thuộc vào điện môi xung quanh
Câu 7 Độ lớn cường độ điện trường tại một điểm gây bởi một điện tích điểm không phụ thuộc
A độ lớn điện tích thử B độ lớn điện tích đó
C khoảng cách từ điểm đang xét đến điện tích đó D hằng số điện môi của của môi trường
Câu 8 Nếu tại một điểm có 2 điện trường thành phần gây bởi 2 điện tích điểm Hai cường độ điện trường
thành phần cùng phương khi điểm đang xét nằm trên
A đường nối hai điện tích
B đường trung trực của đoạn nối hai điện tích
C đường vuông góc với đoạn nối hai điện tích tại vị trí điện tích 1
D đường vuông góc với đoạn nối hai điện tích tại vị trí điện tích 2
Câu 9 Nếu tại một điểm có 2 điện trường gây bởi 2 điện tích điểm Q1 âm và Q2 dương thì hướng của cường
độ điện trường tại điểm đó được xác định bằng
A hướng của tổng 2 véc tơ cường độ điện trường điện trường thành phần
B hướng của véc tơ cường độ điện trường gây bởi điện tích dương
C hướng của véc tơ cường độ điện trường gây bởi điện tích âm
D hướng của véc tơ cường độ điện trường gây bởi điện tích ở gần điểm đang xét hơn
Câu 10 Cho 2 điện tích điểm nằm ở 2 điểm A và B và có cùng độ lớn, cùng dấu Cường độ điện trường
tại một điểm trên đường trung trực của AB thì có phương
A vuông góc với đường trung trực của AB B trùng với đường trung trực của AB
C trùng với đường nối của AB D tạo với đường nối AB góc 450
Câu 11 Cho 2 điện tích điểm nằm ở 2 điểm A và B và có cùng độ lớn, cùng dấu Điểm có điện trường
tổng hợp bằng 0 là
A trung điểm của AB
B tất cả các điểm trên trên đường trung trực của AB
C các điểm tạo với điểm A và điểm B thành một tam giác đều
D các điểm tạo với điểm A và điểm B thành một tam giác vuông cân
Câu 12 Nếu khoảng cách từ điện tích nguồn tới điểm đang xét tăng 2 lần thì cường độ điện trường
A giảm 2 lần B tăng 2 lần C giảm 4 lần B tăng 4 lần
Câu 13 Cho hai quả cầu kim loại tích điện có độ lớn bằng nhau nhưng trái dấu đặt cách nhau một khoảng
không đổi tại A và B thì độ lớn cường độ điện trường tại một điểm C trên đường trung trực của AB và tạo
Trang 10GV: Lê Thị Phượng Hằng Vật lý 11 (2018-2019)
với A và B thành tam giác đều là E Sau khi cho hai quả cầu tiếp xúc với nhau rồi đặt lại A và B thì cường
độ điện trường tại C là
Câu 14 Đường sức điện cho biết
A độ lớn lực tác dụng lên điện tích đặt trên đường sức ấy
B độ lớn của điện tích nguồn sinh ra điện trường được biểu diễn bằng đường sức ấy
C độ lớn điện tích thử cần đặt trên đường sức ấy
D hướng của lực điện tác dụng lên điện tích điểm đặc trên đường sức ấy
Câu 15 Trong các nhận xét sau, nhận xét không đúng với đặc điểm đường sức điện là:
A Các đường sức của cùng một điện trường có thể cắt nhau
B Các đường sức của điện trường tĩnh là đường không khép kín
C Hướng của đường sức điện tại mỗi điểm là hướng của véc tơ cường độ điện trường tại điểm đó
D Các đường sức là các đường có hướng
Câu 16 Nhận định nào sau đây không đúng về đường sức của điện trường gây bởi điện tích điểm + Q?
A là những tia thẳng B có phương đi qua điện tích điểm
C có chiều hường về phía điện tích D không cắt nhau
Câu 17 Điện trường đều là điện trường mà cường độ điện trường của nó
A có hướng như nhau tại mọi điểm B có hướng và độ lớn như nhau tại mọi điện
C có độ lớn như nhau tại mọi điểm D có độ lớn giảm dần theo thời gian
Câu 18 Đặt một điện tích thử - 1μC tại một điểm, nó chịu một lực điện 1mN có hướng từ trái sang phải
Cường độ điện trường có độ lớn và hướng là
A 1000 V/m, từ trái sang phải B 1000 V/m, từ phải sang trái
C 1V/m, từ trái sang phải D 1 V/m, từ phải sang trái
Câu 19 Một điện tích -1 μC đặt trong chân không sinh ra điện trường tại một điểm cách nó 1m có độ lớn
và hướng là
A 9000 V/m, hướng về phía nó B 9000 V/m, hướng ra xa nó
C 9.109 V/m, hướng về phía nó D 9.109 V/m, hướng ra xa nó
Câu 20 Một điểm cách một điện tích một khoảng cố định trong không khí có cường độ điện trường 4000
V/m theo chiều từ trái sang phải Khi đổ một chất điện môi có hằng số điện môi bằng 2 bao chùm điện tích điểm và điểm đang xét thì cường độ điện trường tại điểm đó có độ lớn và hướng là
A 8000 V/m, hướng từ trái sang phải B 8000 V/m, hướng từ phải sang trái
C 2000 V/m, hướng từ phải sang trái D 2000 V/m hướng từ trái sang phải
Câu 21 Trong không khí, người ta bố trí 2 điện tích có cùng độ lớn 0,5 μC nhưng trái dấu cách nhau 2 m
Tại trung điểm của 2 điện tích, cường độ điện trường là
A 9000 V/m hướng về phía điện tích dương
B 9000 V/m hướng về phía điện tích âm
C bằng 0
D 9000 V/m hướng vuông góc với đường nối hai điện tích
Câu 22 Cho 2 điện tích điểm trái dấu, cùng độ lớn nằm cố định thì
A không có vị trí nào có cường độ điện trường bằng 0
B vị trí có điện trường bằng 0 nằm tại trung điểm của đoạn nối 2 điện tích
C vị trí có điện trường bằng 0 nằm trên đường nối 2 điện tích và phía ngoài điện tích dương
D vị trí có điện trường bằng 0 nằm trên đường nối 2 điện tích và phía ngoài điện tích âm
Câu 23 Tại một điểm có 2 cường độ điện trường thành phần vuông góc với nhau và có độ lớn là 3000 V/m
và 4000V/m Độ lớn cường độ điện trường tổng hợp là
A 1000 V/m B 7000 V/m C 5000 V/m D 6000 V/m
Câu 24 Cường độ điện trường tạo bởi một điện tích điểm cách nó 2cm bằng 105V/m Tại vị trí cách điện tích này bằng bao nhiêu thì cường độ điện trường bằng 4.105V/m?
A 2cm B.1cm C.4cm D.5cm
Trang 11GV: Lê Thị Phượng Hằng Vật lý 11 (2018-2019)
Câu 25 Hai điện tích q1=2.10-6C và q2=-8.10-6C lần lượt đặt tại hai điểm A và B với AB=10cm Xác định điểm M trên đường AB mà tại đó E2=4E1
A M nằm trong AB với AM=2,5cm B M nằm trong AB với AM=5cm
C M nằm ngoài AB với AM=2,5cm D M nằm ngoài AB với AM=5cm
Câu 26 Một electron chuyển động với vận tốc ban đầu 106m/s dọc theo đường sức của một điện trường đều được một quãng đường 1cm thì dừng lại Cường độ điện trường của điện trường đều có độ lớn:
I/ CÔNG CỦA LỰC ĐIỆN:
1.Đặc điểm của lực điện tác dụng lên một điện tích đặt trong điện trường đều:
Trong một điện trường đều, lực điện tác dụng lên điện tích q:
F q E + F không đổi
Lực điện tác dụng làm cho điện tích dịch chuyểnLực điện sinh công
2 Công của lực điện trong điện trường đều( bất kỳ)
Công của lực điện tác dụng vào 1 điện tích không phụ thuộc vào dạng của đường đi của điện tích mà chỉ phụ thuộc vào vị trí điểm đầu,điểm cuối của đường đi trong điện trường
A MN = q.E. M'N' = q.E.d MN
(với dMN = M'N' là độ dài đại số của hình chiếu của đường đi MN lên phương điện trường, ta chọn chiều dương cho d cùng chiều đường sức)
Trong đó: AMN: là công của lực điện, có đơn vị là Jun, kí hiệu: J
q > 0: điện tích dương, q < 0: điện tích âm
E: là cường độ điện trường, đơn vị: V/m
d: là khoảng cách mà điện tích di chuyển trong điện trường, đơn vị: m
* Chú ý: ta chọn chiều dương là chiều của đường sức điện d > 0: điện tích di chuyển cùng chiều dương và ngược
lại
Trường tĩnh điện là một trường thế
II/ Thế năng của một điện tích trong điện trường:
Trang 123 Công của lực điện và độ giảm thế năng của điện tích trong điện trường:
Công mà lực điện tác dụng lên điện tích q di chuyển từ M đến N bằng độ giảm thế năng của điện tích q trong điện trường
AMN = WM - WN = q VM - q.VN =q(VM-VN)=q.UMN
Chú ý: Dấu của công phụ thuộc vào dấu q và U và góc hợp bởi chiều chuyển dời và chiều đường sức
BÀI TẬP
Câu 1 Trong điện trường đều E = 2.105 V/m, một điện tích q = -5.10-8 C di chuyển từ B đến C
Tính công của lực điện trường và hiệu điện thế UBC Cho biết BC =10 cm, 120o
Câu 2 Ba điểm A, B, C là ba đỉnh của một tam giác vuông tại A, đặt trong điện
trường đều có E = 2000 V/m mà đường sức song song và cùng chiều
với AB Cho AB = 4 cm, AC = 3 cm
a/ Tính công của lực điện trường làm di chuyển một electron từ A đến B, từ B
đến C và từ C đến A
b/ Tính các hiệu điện thế UAB, UBC, UCA?.
Câu 3: Một điện tích q = 10- 8C dịch chuyển dọc theo các cạnh của một tam giác đều ABC, cạnh 20 cm, đặt trong điện trường đều có cường độ 3000 V/m và có hướng song song với BC Tính công lực điện thực hiện để dịch chuyển điện tích q dọc theo các cạnh AB, BC và CA?
Câu 4: Giữa hai điểm M và N có một hiệu điện thế UMN = 100 V Tính công của lực điện trường khi một
Câu 7:Một proton thả không vận tốc đầu, ở sát bản dương trong điện trường đều, cường độ điện trường giữa
hai bản là 5000 V/m Động năng của proton khi nó đập vào bản âm có trị số là 8.10-18 J ( 50eV) Tính khoảng cách giữa hai bản Cho điện tích của proton là 1,6.10-19C
TRẮC NGHIỆM
Câu 1 Công của lực điện không phụ thuộc vào
A vị trí điểm đầu và điểm cuối đường đi B cường độ của điện trường
C hình dạng của đường đi D độ lớn điện tích bị dịch chuyển
Câu 2 Thế năng của điện tích trong điện trường đặc trưng cho
A khả năng tác dụng lực của điện trường B phương chiều của cường độ điện trường
C khả năng sinh công của điện trường D độ lớn nhỏ của vùng không gian có điện trường
Câu 3 Nếu chiều dài đường đi của điện tích trong điện trường tăng 2 lần thì công của lực điện trường
A chưa đủ dữ kiện để xác định B tăng 2 lần
C giảm 2 lần D không thay đổi
Câu 4 Công của lực điện tác dụng lên điện tích điểm q khi q di chuyển từ M đến điểm N trong điện trường,
không phụ thuộc vào:
A vị trí của các điểm M,N B hình dạng đường đi từ M đến N
C độ lớn của điện tích q D cường độ điện trường tại M và N
Trang 13GV: Lê Thị Phượng Hằng Vật lý 11 (2018-2019)
Câu 5 Công của lực điện trường khác 0 trong khi điện tích
A dịch chuyển giữa 2 điểm khác nhau cắt các đường sức
B dịch chuyển vuông góc với các đường sức trong điện trường đều
C dịch chuyển hết quỹ đạo là đường cong kín trong điện trường
D dịch chuyển hết một quỹ đạo tròn trong điện trường
Câu 6 Khi điện tích dich chuyển dọc theo một đường sức trong một điện trường đều, nếu quãng đường dịch
chuyển tăng 2 lần thì công của lực điện trường
A tăng 4 lần B tăng 2 lần C không đổi D giảm 2 lần
Câu 7 Nếu điện tích dịch chuyển trong điện trường sao cho thế năng của nó tăng thì công của của lực điện
trường
A âm B dương C bằng không D chưa đủ dữ kiện để xác định
Câu 8 Công của lực điện trường dịch chuyển một điện tích 1μC dọc theo chiều một đường sức trong một
điện trường đều 1000 V/m trên quãng đường dài 1 m là
A 1000 J B 1 J C 1 mJ D 1 μJ
Câu 9 Công của lực điện trường dịch chuyển một điện tích - 2μC ngược chiều một đường sức trong một
điện trường đều 1000 V/m trên quãng đường dài 1 m là
Câu 10 Cho điện tích dịch chuyển giữa 2 điểm cố định trong một điện trường đều với cường độ 150 V/m
thì công của lực điện trường là 60 mJ Nếu cường độ điện trường là 200 V/m thì công của lực điện trường dịch chuyển điện tích giữa hai điểm đó là
Câu 11 Cho điện tích q = + 10-8 C dịch chuyển giữa 2 điểm cố định trong một điện trường đều thì công của lực điện trường là 60 mJ Nếu một điện điện tích q’ = + 4.10-9 C dịch chuyển giữa hai điểm đó thì công của lực điện trường khi đó là
Câu 12 Công của lực điện trường dịch chuyển quãng đường 1 m một điện tích 10 μC vuông góc với các
đường sức điện trong một điện trường đều cường độ 106 V/m là
A 1 J B 1000 J C 1 mJ D 0 J
Câu 13 Công của lực điện trường dịch chuyển một điện tích 10 mC song song với các đường sức trong một
điện trường đều với quãng đường 10 cm là 1 J Độ lớn cường độ điện trường đó là
A 10000 V/m B 1 V/m C 100 V/m D 1000 V/m
Câu 14 Khi điện tích dịch chuyển trong điện trường đều theo chiều đường sức thì nó nhận được một công
10 J Khi dịch chuyển tạo với chiều đường sức 600 trên cùng độ dài quãng đường thì nó nhận được một công
là
A 5 J B 5 3/2 J C 5 2J D 7,5J
Câu 15 Một điện tích điểm di chuyển dọc theo đường sức của một điện trường đều có cường độ điện trường
E=1000V/m, đi được một khoảng d=5cm Lực điện trường thực hiện được công A=15.10-5J Độ lớn của điện tích đó là:
A 5.10-5C B 15.10-6C C 3.10-6C D 10-5C
Câu 16 Hai tấm kim loại phẳng đặt song song, cách nhau 2cm, nhiễm điện trái dấu Một điện tích
q= 5.10-9C di chuyển từ tấm này đến tấm kia thì lực điện trường thực hiện được công A=5.10-8J Cường độ điện trường giữa hai tấm kim loại:
Câu 17 Một điện tích chuyển động trong điện trường theo một đường cong kín Gọi công của lực điện trong
chuyển động đó là A thì;
A A>0 nếu q>0 B A>0 nếu q<0 C A>0 nếu q<0 D.A=0
Câu 18 Cường độ điện trường của điện tích điểm Q tại A là 16V/m, tại B là 4V/m, EA và EB nằm trên đường thẳng qua A và B Xác định cường độ điện trường EC tại trung điểm của C của đoạn AB
Trang 14GV: Lê Thị Phượng Hằng Vật lý 11 (2018-2019)
A 64V/m B 24V/m C 7,1 V/m D 1,8 V/m
Câu 19: Một e được thả không vận tốc đầu ở sát bản âm trong điện trường đều giữa hai bản kim loại phẳng
tích điện trái dấu Cường độ điện trường giữa hai bản là 100V/m Khoảng cách giữa hai bản là 1cm Tính động năng của e khi nó đến đập vào bảng dương:
A.1,6.10-17J B 1,6.10-18J C 1,6.10-19J D.1,6.10-20J
Bài 5 ĐIỆN THẾ - HIỆU ĐIỆN THẾ
+ Thường chọn mốc điện thế V=0 tại mặt đất hoặc một điêm ở vô cực
VM không phụ thược vào q, chỉ phụ thuộc vào điện trường tại M, đặc trưng cho điện trường về phương diện tạo ra thế năng của điện tích q
II/ Hiệu điện thế:
1.Định nghĩa:
Hiệu điện thế giữa hai điểm M, N trong điện trường đặc trưng cho khả năng sinh công của điện trường trong sự
di chuyển của một điện tích từ am đến N Được xác định theo công thức
U V V
MN MN
N M
Câu 1: Có 2 bản kim loại phẳng đặt // với nhua và cách nhau 1,1cm Hiệu điện thế giữa bản dương và bản âm
là 220V Hỏi hiệu điện thế tại M nằm trong khoẳng giữa 2 bản, cách bản âm 0,8cm sẽ là bao nhiêu? Mốc điện thế ở bản âm
Câu 2: ABC là một tam giác vuông góc tại A được đặt trong điện trường đều, biết góc B là 60o, AB// E
BC=6cm, UAB=120V
a/ Tìm UAC, UBA và độ lớn cường độ điện trường
b/ Đặt thêm ở C một điện tích q=9.10-10C Tính cường độ điện trường tổng hợp tại A
Câu 3: Một e bắt đầu chuyển động dọc theo chiều đường sức điện trường của một tụ điện phẳng, hai bản cách
nhau một khoảng d=2cm và giữa chúng có một hiệu điện thế U=120V Electron sẽ có vận tốc là bao nhiêu sau khi dịch chuyển được một quãng đường 3cm
TRẮC NGHIỆM
Câu 1 Điện thế là đại lượng đặc trưng cho riêng điện trường về
A khả năng sinh công của vùng không gian có điện trường B khả năng sinh công tại một điểm
Trang 15GV: Lê Thị Phượng Hằng Vật lý 11 (2018-2019)
C khả năng tác dụng lực tại một điểm
D khả năng tác dụng lực tại tất cả các điểm trong không gian có điện trường
Câu 2 Khi độ lớn điện tích thử đặt tại một điểm tăng lên gấp đôi thì điện thế tại điểm đó
A không đổi B tăng gấp đôi C giảm một nửa D tăng gấp 4
Câu 3 Đơn vị của điện thế là vôn (V) 1V bằng
A 1 J.C B 1 J/C C 1 N/C D 1 J/N
Câu 4 Trong các nhận định dưới đây về hiệu điện thế, nhận định không đúng là:
A Hiệu điện thế đặc trưng cho khả năng sinh công khi dịch chuyển điện tích giữa hai điểm trong điện trường
B Đơn vị của hiệu điện thế là V/C
C Hiệu điện thế giữa hai điểm không phụ thuộc điện tích dịch chuyển giữa hai điểm đó
D Hiệu điện thế giữa hai điểm phụ thuộc vị trí của hai điểm đó
Câu 5 Quan hệ giữa cường độ điện trường E và hiệu điện thế U giữa hai điểm mà hình chiếu đường nối hai
điểm đó lên đường sức là d thì cho bởi biểu thức
A U = E.d B U = E/d C U = q.E.d D U = q.E/d
Câu 6 Công của lực điện trường khi một điện tích di chuyển từ điểm M đến N trong điện trường đều là
A=|𝑞|Ed Trong đó d là:
A chiều dài MN B chiều dài đường đi của điện tích
C đường kính của quả cầu tích điện D hình chiếu của đường đi lên phương của một đường sức
Câu 7 Thả cho một electron không có vận tốc đầu trong một điện trường electron đó sẽ;
A chuyển động dọc theo một đường sức của điện trường
B chuyển động từ nới có điện thế cao sang nơi có điện thế thấp
C chuyển động từ nới có điện thế thấp sang nơi có điện thế cao
D đứng yên
Câu 8 Thả một ion dương không có vận tốc ban đầu trong một điện trường, ion đó sẽ:
A chuyển động dọc theo một đường sức của điện trường
B chuyển động từ nới có điện thế cao sang nơi có điện thế thấp
C chuyển động từ nới có điện thế thấp sang nơi có điện thế cao
D đứng yên
Câu 9 Thế năng của một electron tại điểm M trong điện trường của một điện tích điểm là -3,2.10-19J Điện thế tại M là:
Câu 10 Trong một điện trường đều, nếu trên một đường sức, giữa hai điểm cách nhau 4 cm có hiệu điện thế
10 V, giữa hai điểm cách nhau 6 cm có hiệu điện thế là
Câu 11 Hai điểm trên một đường sức trong một điện trường đều cách nhau 2m Độ lớn cường độ điện trường
là 1000 V/m2 Hiệu điện thế giữa hai điểm đó là
A 500 V B 1000 V C 2000 V D chưa đủ dữ kiện để xác định
Câu 12 Giữa hai bản kim loại phẳng song song cách nhau 4 cm có một hiệu điện thế không đổi 200 V
Cường độ điện trường ở khoảng giữa hai bản kim loại là
A A=5.10-5J và U=12,5V B A=5.10-5J và U=25V
Trang 16GV: Lê Thị Phượng Hằng Vật lý 11 (2018-2019)
C A=10-4J và U=25V D A=10-4J và U=12,5V
Câu 15 Khi một điện tích q= -2C di chuyển từ M đến N trong điện trường thì lực điện sinh công – 6J, hiệu
điện thế UMN là;
Câu 16 Khi một điện tích di chuyển trong một điện trường từ một điểm A đến một điểm B lực điện sinh
công 2,5J nếu thế năng của q tại A là 5J thì thế năng của q tại B là:
TỤ ĐIỆN
LÝ THUYẾT
I/ Tụ điện:
1.Định nghĩa: là một hệ 2 vật dẫn đặt gần nhau và ngăn cách nhau bởi một lớp cách điện (điện môi) Tụ điện
dùng để chứa điện tích và phóng điện trong mạch
Tụ điện phẳng có 2 bản tụ là 2 tấm kim loại phẳng có kích thước lớn ,đặt đối diện nhau, song song với
nhau và cách nhau bằng một lớp điện môi
1.Cách tích điện cho tụ điện : bản nối với cực (+) tích điện (+), bản nối với cực (-) sẽ tích điện (-)
Diện tích của bản dương là điện tích của tụ
II/ Điện dung của tụ điện:
1.Định nghĩa: là đại lượng đặc trưng cho khả năng tích điện của tụ điện ở một hiệu điện thế nhất định
Nó được xác định bằng thương số giữa điện tích của tụ điện và hiệu điện thế giữa hai bản của tụ điện
Q C U
* Chú ý: Trên tụ điện có ghi 20F-220V Số liệu thứ nhất cho biết điện dung của tụ điện Số liệu thứ hai cho biết
giới hạn của hiệu điện thế đặt vào hai bản của tụ điện
Với mỗi một tụ điện có 1 hiệu điện thế giới hạn nhất định, nếu khi sử dụng mà đặt vào 2 bản tụ hđt lớn hơn hđt giới hạn thì điện môi giữa 2 bản bị đánh thủng
3.Các loại tụ điện:
a Lấy tên của lớp điện môi đặt tên cho tụ: tụ gốm-sứ-mica,….( tụ cổ nhất là tụ chai Lâyđen)
b Tụ xoay: có điện dung thay đổi
III/Năng lượng điện trường trong tụ điện:
Q U C U Q W
C
- Ghép tụ điện song song, nối tiếp
Cách mắc : Bản thứ hai của tụ 1 nối với bản thứ nhất
1
1
C
1C
1C
Ghi chú CB < C1, C2 … Cn CB > C1, C2, C3
TRẮC NGHIỆM
Trang 17GV: Lê Thị Phượng Hằng Vật lý 11 (2018-2019)
Câu 1 Tụ điện là
A hệ thống gồm hai vật đặt gần nhau và ngăn cách nhau bằng một lớp cách điện
B hệ thống gồm hai vật dẫn đặt gần nhau và ngăn cách nhau bằng một lớp cách điện
C hệ thống gồm hai vật dẫn đặt tiếp xúc với nhau và được bao bọc bằng điện môi
D hệ thống hai vật dẫn đặt cách nhau một khoảng đủ xa
Câu 2 Trong trường hợp nào sau đây ta có một tụ điện?
A hai tấm gỗ khô đặt cách nhau một khoảng trong không khí
B hai tấm nhôm đặt cách nhau một khoảng trong nước nguyên chất
C hai tấm kẽm ngâm trong dung dịch axit
D hai tấm nhựa phủ ngoài một lá nhôm
Câu 3 Để tích điện cho tụ điện, ta phải
A mắc vào hai đầu tụ một hiệu điện thế B cọ xát các bản tụ với nhau
C đặt tụ gần vật nhiễm điện D đặt tụ gần nguồn điện
Câu 4 Trong các nhận xét về tụ điện dưới đây, nhân xét không đúng là
A Điện dung đặc trưng cho khả năng tích điện của tụ
B Điện dung của tụ càng lớn thì tích được điện lượng càng lớn
C Điện dung của tụ có đơn vị là Fara (F)
D Hiệu điện thế càng lớn thì điện dung của tụ càng lớn
Câu 5 Fara là điện dung của một tụ điện mà
A giữa hai bản tụ có hiệu điện thế 1V thì nó tích được điện tích 1 C
B giữa hai bản tụ có một hiệu điện thế không đổi thì nó được tích điện 1 C
C giữa hai bản tụ có điện môi với hằng số điện môi bằng 1
D khoảng cách giữa hai bản tụ là 1mm
Câu 6 1nF bằng
A 10-9 F B 10-12 F C 10-6 F D 10-3 F
Câu 7 Nếu hiệu điện thế giữa hai bản tụ tăng 2 lần thì điện dung của tụ
A tăng 2 lần B giảm 2 lần C tăng 4 lần D không đổi
Câu 8 Giá trị điện dung của tụ xoay thay đổi là do
A thay đổi điện môi trong lòng tụ B thay đổi phần diện tích đối nhau giữa các bản tụ
C thay đổi khoảng cách giữa các bản tụ D thay đổi chất liệu làm các bản tụ
Câu 9 Trong các công thức sau, công thức không phải để tính năng lượng điện trường trong tụ điện là:
A W = Q2/2C B W = QU/2 C W = CU2/2 D W = C2/2Q
Câu 10 Với một tụ điện xác định, nếu hiệu điện thế hai đầu tụ giảm 2 lần thì năng lượng điện trường của tụ
A tăng 2 lần B tăng 4 lần C không đổi D giảm 4 lần
Câu 11 Với một tụ điện xác định, nếu muốn năng lượng điện trường của tụ tăng 4 lần thì phải tăng điện tích
của tụ
A tăng 16 lần B tăng 4 lần C tăng 2 lần D không đổi
Câu 12 Trường hợp nào sau đây ta không có một tụ điện?
A Giữa hai bản kim loại sứ; B Giữa hai bản kim loại không khí;
C Giữa hai bản kim loại là nước vôi; D Giữa hai bản kim loại nước tinh khiết
Câu 13 Một tụ có điện dung 2 μF Khi đặt một hiệu điện thế 4 V vào 2 bản của tụ điện thì tụ tích được một
Câu 15 Nếu đặt vào hai đầu tụ một hiệu điện thế 4 V thì tụ tích được một điện lượng 2 μC Nếu đặt vào hai
đầu tụ một hiệu điện thế 10 V thì tụ tích được một điện lượng
A 50 μC B 1 μC C 5 μC D 0,8 μC
Trang 18GV: Lê Thị Phượng Hằng Vật lý 11 (2018-2019)
Câu 16 Để tụ tích một điện lượng 10 nC thì đặt vào hai đầu tụ một hiệu điện thế 2V Để tụ đó tích được
điện lượng 2,5 nC thì phải đặt vào hai đầu tụ một hiệu điện thế
A 500 mV B 0,05 V C 5V D 20 V
Câu 17 Hai đầu tụ 20 μF có hiệu điện thế 5V thì năng lượng tụ tích được là
Câu 18 Một tụ điện được tích điện bằng một hiệu điện thế 10 V thì năng lượng của tụ là 10 mJ Nếu muốn
năng lượng của tụ là 22,5 mJ thì hai bản tụ phải có hiệu điện thế là
LÝ THUYẾT
I/ DÒNG ĐIỆN
1.Định nghĩa:
Dòng điện là dòng chuyển dời có hướng của các hạt mang điện
o Các điện tích (+) chuyển động cùng chiều điện trường
o Các điện tích (-) chuyển động ngược chiều điện trường
Chiều quy ước của dòng điện là chiều dịch chuyển có hướng của các điện tích dương
2 Các tác dụng của dòng điện:
* tác dụng từ (đặc trưng) nhận biết sự tồn tại dđ (Chiếu quy ước I)
* tác dụng nhiệt, tác dụng hoá học tuỳ theo môi trường, tác dụng sinh học( châm cứu…)
II/ CƯỜNG ĐỘ DÒNG ĐIỆN DÒNG ĐIỆN KHÔNG ĐỔI
1 Cường độ dòng điện: là đại lượng cho biết độ mạnh của dòng điện được tính bởi:
q: điện lượng di chuyển qua các tiết diện thẳng của vật dẫn
t: thời gian di chuyển (t0: I là cường độ tức thời)
- Đơn vị cđdđ: Ampe (A)
- Định nghĩa đơn vị Culong: là điện lượng chuyển qu tiết diện thẳng của dây dẫn trong thời gian 1s khi có dòng điện 1A chạy qua dây dẫn
2 Dòng điện không đổi:
Dòng điện có chiều và cường độ không thay đổi theo thời gian được gọi là dòng điện không đổi (cũng gọi
là dòng điệp một chiều)
Cường độ của dòng điện này có thể tính bởi:
q
I = t
trong đó q là điện lượng dịch chuyển qua tiết diện thẳng của vật dẫn trong thời gian t
Ghi chú:
a) Cường độ dòng điện không đổi được đo bằng ampe kế (hay miliampe kế, ) mắc xen vào mạch điện
(mắc nối tiếp)
b) Với bản chất dòng điện và định nghĩa của cường độ dòng điện như trên ta suy ra:
* cường độ dòng điện có giá trị như nhau tại mọi điểm trên mạch không phân nhánh
Trang 19* một cực luôn thừa êlectron (cực âm)
* một cực luôn thiếu ẽlectron hoặc thừa ít êlectron hơn bên kia (cực
dương)
Khi nối hai cực của nguồn điện bằng vật dẫn kim loại thì các êlectron
từ cực (-) di chuyển qua vật dẫn về cực (+)
Bên trong nguồn, các êlectron do tác dụng của lực lạ di chuyển từ cực (+)
sang cực (-) Lực lạ thực hiện công (chống lại công cản của trường tĩnh
điện) Công này được gọi là công của nguồn điện
IV/ SUẤT ĐIỆN ĐỘNG CỦA NGUỒN ĐIỆN
1.Công của nguồn điện: là công của các lực lạ thực hiện làm di chuyển các điện tích qua nguồn
2 Suất điện động của nguồn: Đại lượng đặc trưng cho khả năng thực hiện công của nguồn điện được tính bởi:
q
A
(đơn vị của E là V)
trong đó : A là công của lực lạ làm di chuyển điện tích dương q ngược chiều điện trường bên trong nguồn điện
|q| là độ lớn của điện tích di chuyển
Ngoài ra, các vật dẫn cấu tạo thành nguồn điện cũng có điện trở gọi là điện trở trong r của nguồn điện
V/ PIN VÀ ACQUY
1 Pin điện hoá:
Khi nhúng một thanh kim loại vào một chất điện phân thì giữa kim loại
và chất điện phân hình thành một hiệu điện thế điện hoá
Khi hai kim loại nhúng vào chất điện phân thì các hiệu điện thế điện
hoá của chúng khác nhau nên giữa chúng tồn tại một hiệu điện thế xác định
Đó là cơ sở để chế tạo pìn điện hoá
Pin điện hoá được chế tạo đầu tiên là pin Vôn-ta (Volta) gồm một thanh
Zn và một thanh Cu nhúng vào dung dịch H2SO4 loãng
Chênh lệch giữa các hiệu điện thế điện hoá là suất điện động của pin: E = 1,2V
2 Acquy
Acquy đơn giản và cũng được chế tạo đầu tiên là acquy chì (còn gọi là
acquy axit để phân biệt với acquy kiềm chế tạo ra về sau)
gồm:
* cực (+) bằng PbO2
* cực (-) bằng Pb nhúng vào dung dịch H2SO4 loãng
Do tác dụng của axit, hai cực của acquy tích điện trái dấu và hoạt động như
pin điện hoá có suất điện động khoảng 2V
Khi hoạt động các bản cực của acquy bị biến đổi và trở thành giống nhau (có lớp PbSO4 Phủ bên ngoài) Acquy không còn phát điện được Lúc đó phải mắc acquy vào một nguồn điện để phục hồi các bản cực ban đầu (nạp điện).Do đó acquy có thể sử dụng nhiều lần
Mỗi acquy có thể cung cấp một điện lượng lớn nhất gọi là dung lượng và thường tính bằng đơn vị giờ (Ah)
ampe-1Ah = 3600C
BÀI TẬP
Trang 20GV: Lê Thị Phượng Hằng Vật lý 11 (2018-2019)
Bài 1: Cường độ dòng điện không đôỉ chạy qua dây tóc của một bóng đèn là I= 0,273A
a Tính điện lượng chuyển qua tiết diện thẳng của dây tóc trong 1 phút
b Tính số (e) dịch chuyển qua tiết diện thẳng của dây tóc trong khoảng thời gian nói trên Biết điện tích của
Bài 2: Một bộ ácquy có suất điện động là 6V và sản ra một công là 360J khi dịch chuyển điện tích ở bên trong
và giữa hai cực của nó khi acquy này phát điện
a Tính lượng điện tích được dịch chuyển
b Thời gian dịch chuyển điện tích này là 5 phút, tính cường độ dòng điện chạy qua acquy khi đó
c Nếu lượng điện tích dịch chuyển này là (e) thì có bao nhiêu hạt(e) đã dịch chuyển qua trong thời gian nói trên
TRẮC NGHIỆM
Câu 1 Dòng điện được định nghĩa là
A dòng chuyển dời có hướng của các điện tích B dòng chuyển động của các điện tích
C là dòng chuyển dời có hướng của electron D là dòng chuyển dời có hướng của ion dương
Câu 2 Dòng điện trong kim loại là dòng chuyển dời có hướng của
A các ion dương B các electron C các ion âm D các nguyên tử
Câu 3 Trong các nhận định dưới đây, nhận định không đúng về dòng điện là:
A Đơn vị của cường độ dòng điện là A
B Cường độ dòng điện được đo bằng ampe kế
C Cường độ dòng điện càng lớn thì trong một đơn vị thời gian điện lượng chuyển qua tiết diện thẳng của vật dẫn càng nhiều
D Dòng điện không đổi là dòng điện chỉ có chiều không thay đổi theo thời gian
Câu 4 Điều kiện để có dòng điện là
A có hiệu điện thế B có điện tích tự do
C có hiệu điện thế và điện tích tự do D có nguồn điện
Câu 5 Nguồn điện tạo ra hiệu điện thế giữa hai cực bằng cách
A tách electron ra khỏi nguyên tử và chuyển electron và ion về các cực của nguồn
B sinh ra electron ở cực âm
C sinh ra ion dương ở cực dương
D làm biến mất electron ở cực dương
Câu 6 Trong các nhận định về suất điện động, nhận định không đúng là:
A Suất điện động là đại lượng đặc trưng cho khả năng sinh công của nguồn điện
B Suất điện động được đo bằng thương số công của lực lạ dịch chuyển điện tích ngược nhiều điện trường
và độ lớn điện tích dịch chuyển
C Đơn vị của suất điện động là Jun
D Suất điện động của nguồn có trị số bằng hiệu điện thế giữa hai cực khi mạch ngoài hở
Câu 7 Nếu trong thời gian t= 0,1s đầu có điện lượng 0,5C và trong thời gian /
t
= 0,1s tiếp theo có điện lượng 0,1C chuyển qua tiết diện của vật dẫn thì cường dộ dòng điện trong cả hai khoảng thời gian đó là
Câu 8 Hai nguồn điện có ghi 20V và 40V, nhận xét nào sau đây là đúng
A Hai nguồn này luôn tạo ra một hiệu điện thế 20V và 40V cho mạch ngoài
B Khả năng sinh công của hai nguồn là 20J và 40J
C Khả năng sinh công của nguồn thứ nhất bằng một nửa nguồn thứ hai
D Nguồn thứ nhất luôn sinh công bằng một nửa nguồn thứ hai
Câu 9 Hạt nào sau đây không thể tải điện
Câu 10 Dòng điện không có tác dụng nào trong các tác dụng sau
A Tác dụng cơ B Tác dụng nhiệt C Tác dụng hoá học D Tác dụng từ
C
19
10.6
Trang 21GV: Lê Thị Phượng Hằng Vật lý 11 (2018-2019)
Câu 11 Điểm khác nhau căn bản giữa Pin và ác quy là
A Kích thước B Hình dáng C Nguyên tắc hoạt động D Số lượng các cực
Câu 12 Cấu tạo pin điện hóa là
A gồm hai cực có bản chất giống nhau ngâm trong dung dịch điện phân
B gồm hai cực có bản chất khác nhau ngâm trong dung dịch điện phân
C gồm 2 cực có bản chất khác nhau ngâm trong điện môi
D gồm hai cực có bản chất giống nhau ngâm trong điện môi
Câu 13 Trong trường hợp nào sau đây ta có một pin điện hóa?
A Một cực nhôm và một cực đồng cùng nhúng vào nước muối;
B Một cực nhôm và một cực đồng nhúng vào nước cất;
C Hai cực cùng bằng đồng giống nhau nhúng vào nước vôi;
D Hai cực nhựa khác nhau nhúng vào dầu hỏa
Câu 14 Nhận xét không đúng trong các nhận xét sau về acquy chì là:
A Ác quy chì có một cực làm bằng chì vào một cực là chì đioxit
B Hai cực của acquy chì được ngâm trong dung dịc axit sunfuric loãng
C Khi nạp điện cho acquy, dòng điện đi vào cực âm và đi ra từ cực dương
D Ác quy là nguồn điện có thể nạp lại để sử dụng nhiều lần
Câu 15 Cho một dòng điện không đổi trong 10 s, điện lượng chuyển qua một tiết diện thẳng là 2 C Sau 50
s, điện lượng chuyển qua tiết diện thẳng đó là
Câu 16 Một dòng điện không đổi, sau 2 phút có một điện lượng 24 C chuyển qua một tiết diện thẳng Cường
độ của dòng điện đó là
Câu 17 Một dòng điện không đổi có cường độ 3 A thì sau một khoảng thời gian có một điện lượng 4 C
chuyển qua một tiết diện thẳng Cùng thời gian đó, với dòng điện 4,5 A thì có một điện lượng chuyển qua tiết diện thằng là
A 4 C B 8 C C 4,5 C D 6 C
Câu 18 Trong dây dẫn kim loại có một dòng điện không đổi chạy qua có cường độ là 1,6 mA chạy qua
Trong một phút số lượng electron chuyển qua một tiết diện thẳng là
A 6.1020 electron B 6.1019 electron C 6.1018 electron D 6.1017 electron
Câu 19 Một dòng điện không đổi trong thời gian 10 s có một điện lượng 1,6 C chạy qua Số electron chuyển
qua tiết diện thẳng của dây dẫn trong thời gian 1 s là
A 1018 electron B 10-18 electron C 1020 electron D 10-20 electron
15 Một nguồn điện có suất điện động 200 mV Để chuyển một điện lượng 10 C qua nguồn thì lực lạ phải sinh một công là
A 20 J A 0,05 J B 2000 J D 2 J
Câu 20 Qua một nguồn điện có suất điện động không đổi, để chuyển một điện lượng 10 C thì lực là phải
sinh một công là 20 mJ Để chuyển một điện lượng 15 C qua nguồn thì lực là phải sinh một công là
A 10 mJ B 15 mJ C 20 mJ D 30 mJ
Câu 21 Một tụ điện có điện dung 6 μC được tích điện bằng một hiệu điện thế 3V Sau đó nối hai cực của
bản tụ lại với nhau, thời gian điện tích trung hòa là 10-4 s Cường độ dòng điện trung bình chạy qua dây nối trong thời gian đó là
A 1,8 A B 180 mA C 600 mA D 1/2 A
Bài 8 ĐIỆN NĂNG – CÔNG SUẤT ĐIỆN
LÝ THUYẾT
I ĐIỆN NĂNG TIÊU THỤVÀ CÔNG SUẤT ĐIỆN:
1 Điện năng tiêu thụ của đoạn mạch: