Sổ nay này phục vụ công việc tra cứu và tham khảo của kỹ sư, kỹ thuật viên và bạn đọc các ngành có liên quan đến Thủy lợi ( thiết kế, thi công ) công trình, quản lý hệ thống. Sổ tay cũng rất h
Trang 1Chương 4 Kết cấu thép
Biên soạn: PGS TS Vũ Thành Hải Hiệu đính: PGS TS Đỗ Văn Hứa
4.1 Cơ sở thiết kế kết cấu thép
4.1.1 Ph-ơng pháp tính kết cấu thép theo trạng thái giới hạn
Kết cấu thép, cũng như các loại kết cấu xây dựng khác (kết cấu gỗ, kết cấu bêtông
cốt thép, ), được tính toán theo phương pháp trạng thái giới hạn Trong kết cấu thép
trạng thái giới hạn (TTGH) được chia thành hai nhóm:
- Nhóm TTGH thứ nhất: về cường độ và ổn định
- Nhóm TTGH thứ hai: về biến dạng hoặc chuyển vị
Theo nhóm TTGH thứ nhất, điều kiện để kết cấu có đủ khả năng chịu lực về
cường độ và ổn định được biểu diễn dưới dạng sau:
N = S gNi nc= Sn Ni ci ng Ê F =c SR (4.1) trong đó:
N - nội lực tính toán do tổ hợp tải trọng tính toán bất lợi nhất;
Ni - nội lực tính toán do tải trọng tính toán Pi;
c
i
N - nội lực do tải trọng tiêu chuẩn P (tải trọng lớn nhất trong điều kiện sử dụng ic
bình thường);
ni - hệ số lệch tải, xét tới tải trọng thực tế có thể khác tải trọng tiêu chuẩn một
cách bất lợi, vậy tải trọng tính toán Pi bằng tải trọng tiêu chuẩn nhân với hệ
số lệch tải:
Pi = niP ic
gn - hệ số an toàn về sử dụng, xét tới mức độ quan trọng của công trình;
c - hệ số tổ hợp, xét tới các tải trọng lớn nhất không xuất hiện đồng thời;
F - khả năng chịu lực của kết cấu bằng tích số của đặc trưng hình học S của tiết
diện cấu kiện với cường độ tính toán R của vật liệu và hệ số điều kiện làm
việc g
Trang 2sử dụng bình thường:
][c
Pc n ii
c =S g d Ê D
D (4.2) trong đó:
Dc- biến dạng hoặc chuyển vị của kết cấu dưới tác dụng của các tải trọng tiêu chuẩn trong những tổ hợp bất lợi nhất;
di - biến dạng hay chuyển vị do tải trọng đơn vị sinh ra;
[D] - biến dạng hay chuyển vị giới hạn
gn, c - xem công thức (4.1)
Các số liệu có liên quan đến thiết kế kết cấu thép xem Tiêu chuẩn thiết kế - Kết cấu thép TCVN 5575-91 hiện hành
4.1.2 Vật liệu thép dùng trong kết cấu
Các loại thép dùng làm kết cấu phải lựa chọn thích hợp tuỳ theo mức độ quan trọng của công trình, điều kiện làm việc, tính chất của tải trọng và phương pháp liên kết Thép dùng trong các kết cấu chịu lực cần chọn loại thép lò Martin hoặc lò quay thổi
ôxy, rót sôi hoặc nửa tĩnh, tĩnh, có mác tương đương với các mác thép CCT34, CCT38, CCT42 theo Tiêu chuẩn TCVN 1765:1975 và các mác tương ứng với TCVN 5709:1993, các mác thép hợp kim thấp theo TCVN 3104:1979 Thép phải được đảm bảo phù hợp với các tiêu chuẩn nêu trên cả về tính năng cơ học và cả về thành phần hoá học
Thép dùng để chế tạo phần động kết cấu van có thể dùng:
- Thép cacbon: CCT38-5, CCT38n5, CCT38nMn5
- Thép hợp kim thấp: 09Mn2, 09Mn2Si, 10Mn2Si1, 14Mn2A, 10CrSiNi,
Cường độ tính toán của vật liệu thép cán trong các trạng thái ứng suất khác nhau
được tính theo các công thức cho ở bảng 4-1
Trang 3Bảng 4-1 Công thức xác định cường độ tính toán của thép cán
Trạng thái ứng suất Ký hiệu Cường độ tính toán
- ép mặt lên đầu mút khi tì sát Rem Rem = sb/ gvl
- ép mặt trong ổ trục khi tiếp xúc chặt Rem.c Rem.t = 0,5 sb/ gvl
- ép theo đường kính con lăn Rcl Rcl = 0,025 sb/ gvl
Chú thích: gvl - hệ số an toàn về vật liệu, lấy bằng 1,05 cho mọi mác thép
Cường độ tiêu chuẩn và cường độ tính toán của một số loại thép cacbon thông
dụng cho ở bảng 4-2, của thép hợp kim thấp cho ở bảng 4-3 Cường độ tính toán của
một số loại thép dùng để chế tạo kết cấu chịu lực của phần động cửa van trong công
trình thủy lợi ứng với tổ hợp tải trọng cơ bản và đ∙ xét tới điều kiện làm việc của kết
cấu, có thể tham khảo bảng 4-4
Bảng 4-2 Cường độ tiêu chuẩn và cường độ tính toán của thép cacbon
(TCVN 5709:1993)
Cường độ tiêu chuẩn R c và cường độ tính toán R của thép với độ dày d (mm), (MPa)
d Ê 20 20 < d Ê 40 40 < d Ê 100 Mác thép
Cường độ kéo đứt tiêu chuẩn sb không phụ thuộc chiều dày d (mm)
Chú thích: - Khi tính theo giới hạn chảy Rc = sc;
Bảng 4-3 Cường độ tiêu chuẩn và cường độ tính toán của thép hợp kim thấp
Cường độ tiêu chuẩn R c và cường độ tính toán R của thép với độ dày d (mm), (MPa)
Chú thích: - Khi tính theo giới hạn chảy Rc = sc;
Trang 4Bảng 4-4 Cường độ tính toán của thép dùng làm kết cấu chịu lực
phần động của cửa van trong công trình thủy lợi (MPa)
Thép số hiệu BMCT3C P khi chiều dày của thép cán định hình Ê 20 mm
và của thép bản Ê 40 mm trong cửa van
10 G 2C D trong cửa van
4.1.3 Vật liệu thép dùng trong liên kết
4.1.3.1 Vật liệu thép dùng trong liên kết hàn
Kim loại que hàn phải có cường độ kéo đứt tức thời không nhỏ hơn trị số tương ứng của thép được hàn, khi hàn tay que hàn lấy theo TCVN 3223:1994 Cường độ tính toán của liên kết hàn đối với những dạng liên kết và trạng thái ứng suất khác nhau được xác định theo các công thức trong bảng 4-5 và 4-6 Cường độ tính toán của liên kết hàn trong kết cấu phần động chịu lực của cửa van công trình thủy lợi ứng với tổ hợp tải trọng cơ bản và đ∙ xét tới điều kiện làm việc của kết cấu cho ở bảng 4-7
Bảng 4-5 Công thức xác định cường độ tính toán của mối hàn
Dạng liên kết Trạng thái ứng suất Ký hiệu Cường độ tính toán
- Nén, kéo và uốn khi kiểm tra chất lượng của đường hàn bằng các phương pháp vật lý Rh Rh = R
- Nén, kéo và uốn khi kiểm tra chất lượng của đường hàn bằng các phương pháp thông thường Rh Rh = 0,85R Hàn đối đầu
c
R = Rc Theo kim loại của mối hàn h
s là cường độ kéo đứt tiêu chuẩn của thép được hàn và của kim loại hàn
b
Trang 5Bảng 4-6 Cường độ kéo đứt tiêu chuẩn sh
b và cường độ tính toán R g h của kim loại hàn trong mối hàn góc (MPa)
Loại que hàn
theo TCVN 3223:1994
Cường độ kéo đứt tiêu chuẩn
h b
s (MPa)
Cường độ tính toán
h g
R (MPa) N42, N42-6B
Bảng 4-7 Cường độ tính toán của liên kết hàn trong kết cấu chịu lực
phần động của cửa van trong công trình thủy lợi (MPa)
Thép số hiệu BMCT3C P khi chiều dày của thép cán định hình Ê 20 mm
và của thép bản Ê 40 mm trong các cửa van
10 G 2C D trong cửa van
75,5
117,5 84,5
150 114,5
168,5
129
4.1.3.2 Vật liệu thép dùng trong liên kết bulông
Vật liệu làm bulông phải phù hợp với yêu cầu của TCVN 1916:1995
Cường độ tính toán của liên kết một bulông được xác định theo các công thức
trong bảng 4-8, các bảng 4-9 và 4-10
Trang 6Bảng 4-8 Công thức xác định cường độ tính toán của liên kết một bulông
Cường độ tính toán của liên kết một bulông Cắt và kéo của một bulông với cấp độ bền
E3405,0(
b b b
E 280 5 , 0 (
Bảng 4-9 Cường độ tính toán của bulông chịu kéo và chịu cắt
Cường độ tính toán của các loại bulông (MPa) với cấp độ bền Trạng thái
Chú thích: Giá trị trong bảng được tính theo công thức trong bảng 4-8 và làm tròn đến 5 MPa
Bảng 4-10 Cường độ tính toán về ép mặt của bulông
Cường độ tính toán ép mặt của cấu kiện trong liên kết bulông Rbem(MPa)
Giới hạn bền kéo đứt của thép
cấu kiện được liên kết
Trang 74.2 Tính toán các cấu kiện kết cấu thép
4.2.1 Cấu kiện chịu uốn
- Kiểm tra độ bền của cấu kiện chịu uốn trong một mặt phẳng chính được tiến
hành theo công thức sau:
RW
M
min th
QS Êd
W - môđun chống uốn nhỏ nhất của tiết diện đối với trục trung hòa;
S - mômen tĩnh của phần trượt của tiết diện nguyên đối với trục trung hòa;
J - mômen quán tính của tiết diện nguyên đối với trục trung hòa;
db - chiều dày bản bụng dầm
R, Rc - cường độ tính toán chịu uốn và chịu cắt của thép, lấy theo bảng 4-2, 4-3,
4-4 phải nhân với hệ số điều kiện làm việc g, lấy theo bảng 4-11
Bảng 4-11 Hệ số điều kiện làm việc g
- Dầm bụng đặc và các thanh chịu nén trong dàn của sàn những phòng lớn
- Cột của các nhà công cộng và của tháp nước
- Các thanh bụng chịu nén tiết diện chữ T ghép bằng hai thép góc của dàn mái và dàn đỡ
sàn khi độ mảnh lớn hơn hoặc bằng 60
- Dầm bụng đặc khi tính toán ổn định tổng thể
- Thanh căng, thanh kéo, thanh treo, thanh neo được làm từ thép cán
- Các cấu kiện của kết cấu thanh ở mái và sàn
- Các thanh chịu nén lầm bằng một thép góc được liên kết trên một cánh
0,9 0,95
0,80 0,95 0,90 0,95 0,75
s = và 1 1 c
b
Q SJ
t =
d (4.5)
Trang 8trong đó:
M1, Q1 - mômen uốn và lực cắt tính toán tại tiết diện kiểm tra;
J - mômen quán tính của tiết diện đối với trục trung hoà;
Sc - mômen tĩnh của bản cánh tiết diện đối với trục trung hoà;
y1 - khoảng cách từ trục trung hòa đến chỗ tiếp giáp giữa bụng và cánh dầm
ãKiểm tra độ bền của bản bụng dầm tại mặt cắt có đặt lực tập trung cục bộ theo công thức sau đây:
R15,1
3 2 1 1 cb
2 cb
2 1
td = s +s -s s + t Ê
trong đó:
s1, t1 - được xác định theo công thức (4.5) tại mặt cắt đặt lực tập trung;
scb - ứng suất cục bộ do tải trọng tập trung P đặt ở cánh trên của dầm và tại đó bản bụng dầm không có sườn gia cường, được tính theo công thức:
Z = b + 2d1 trong đó:
b - bề rộng chuyền tải trong tập trung P lên bản cánh dầm;
d1 - khoảng cách từ mặt trên bản cánh dầm đến chỗ tiếp giáp giữa bụng và cánh dầm (hình 4-1)
Hình 4-1 Sơ đồ xác định chiều dài chịu tải của bụng dầm
- Kiểm tra độ võng của cấu kiện chịu uốn do tải trọng tiêu chuẩn sinh ra không
được vượt quá giá trị độ võng giới hạn [f]:
LEJ
M
x
c max
c =b Ê (4.8)
Trang 9trong đó:
b - hệ số phụ thuộc vào tải trọng và liên kết ở hai đầu dầm, với dầm đơn chịu
tải trọng phân bố đều b = 5/48, với dầm đơn chịu tải tập trung ở giữa nhịp
b = 1/12;
c
max
M - mômen uốn lớn nhất do tải trọng tiêu chuẩn sinh ra;
[f] - độ võng giới hạn của cấu kiện chịu uốn cho ở bảng 4-12
Bảng 4-12 Độ võng giới hạn [f] của cấu kiện chịu uốn
Các cấu kiện của kết cấu Độ võng giới hạn [f]
1 Dầm chính trong cửa van:
- Cửa van âu thuyền thường xuyên công tác trong dòng chảy
- Cửa van chính của đập công tác trong dòng chảy
L/700 L/600
3 Dầm đỡ cầu trục:
- Cầu trục chế độ làm việc nhẹ, cầu trục dẫn động bằng tay
- Cầu trục chế độ làm việc vừa
- Cầu trục chế độ làm việc nặng
L/400 L/500 L/600
4 Dầm sàn nhà và mái:
- Dầm chính
- Các dầm khác
L/400 L/250
- Kiểm tra ổn định tổng thể của dầm tiết diện chữ I, chịu uốn trong mặt phẳng bản
bụng dầm theo công thức sau:
d
MRW
j (4.9)
trong đó:
M - mômen uốn lớn nhất trong dầm;
W- mômen chống uốn của tiết diện nguyên của dầm lấy đối với thớ nén xa nhất;
jd - hệ số giảm khả năng chịu lực của dầm khi xét đến khả năng mất ổn định
tổng thể
Đối với dầm tiết diện chữ I có hai trục đối xứng, để xác định hệ số jd cần phải
tính hệ số j1 theo công thức:
2 y
Trang 101/4 nhịp
Cánh trên Cánh dưới
- (*) Các điểm cố kết chia nhịp thành những phần bằng nhau
Với dầm chữ I thì tham số a được tính theo công thức:
2
k o y
h- chiều cao của tiết diện dầm;
Lo - chiều dài tính toán của dầm ở ngoài mặt phẳng uốn là khoảng cách giữa hai điểm cố kết cánh chịu nén không cho chuyển vị ngang (khi không có hệ giằng Lo = L);
Trang 11Jk - mômen quán tính xoắn, với thép chữ I định hình có thể lấy theo bảng 4-14,
với dầm chữ I là dầm hàn tổ hợp, được ghép bằng ba tấm thép và có hai trục
đối xứng thì Jk được xác định theo công thức:
)hb
(3
3,1
b b
3 c c
k = d + d (4.12) Nếu j1Ê 0,85, lấy jd = j1; còn nếu j1 > 0,85, lấy jd = 0,68 + 0,21 j1 Ê 1
Không cần kiểm tra ổn định tổng thể của dầm khi tải trọng truyền qua sàn đặc
cứng, tựa liên tục lên cánh chịu nén của dầm và liên kết chặt với dầm (Lo = 0)
Bảng 4-14 Mômen quán tính xoắn J k của tiết diện thép hình chữ I
20 20a
22 22a
24 24a
6,92 7,94 8,60 9,77 11,1 12,8
27 27a
30 30a
33
36
13,6 16,7 17,4 20,3 23,8 31,4
100
135
- Kiểm tra độ bền các cấu kiện chịu uốn trong hai mặt phẳng chính theo công thức:
y x
th th
x y
MM
J ± J Ê (4.13) trong đó:
Mx, My - mômen uốn đối với hai trục chính x, y;
th th
x y
x, y - toạ độ của điểm kiểm tra đối với các trục chính x, y
- Kiểm tra ứng suất tương đương trong bản bụng của dầm ở hai mặt phẳng uốn
chính cũng được tiến hành theo các công thức (4.4) và (4.6)
- Kiểm tra ổn định cục bộ của bản cánh dầm:
Điều kiện để bản cánh dầm chịu nén không bị mất ổn định cục bộ:
o c
0,5R
Ê
d (4.14)
với dầm chữ I hàn thì bo là khoảng cách từ biên của bản bụng tới mép của bản cánh
Trang 12- Kiểm tra ổn định cục bộ của bản bụng dầm:
Bản bụng của dầm cần gia cường bằng các sườn ngang (đứng) nếu giá trị độ mảnh quy ước của bản bụng 3,2
E
Rh
30
h0+40mm, chiều dày của sườn ds³ 2bs R/E Cần phải đặt các sườn ngang tại gối tựa và tại vị trí đặt tải trọng tập trung có giá trị lớn (hình 4-2)
Hình 4-2 Bụng dầm được gia cường bằng các sườn ngang
Kiểm tra ổn định cục bộ các ô bản bụng dầm có tiết diện đối xứng, khi chỉ được gia cường bằng các sườn ngang và độ mảnh quy ước của bản bụng l Êb 6, cần được tiến hành theo các công thức sau:
a Khi không có lực tập trung (ứng suất cục bộ s cb =0):
g - hệ số điều kiện làm việc, lấy theo bảng 4-11;
so - ứng suất pháp tới hạn được xác định theo công thức sau:
d
Trang 13Cầu trục - Ray được hàn vào cánh nén
- Ray được hàn vào cánh nén
2
Ơ Các dầm khác - Khi có sàn cứng đặt liên tụ trên cánh nén
- Trong trường hợp khác
Ơ 0,8
Chú thích: Đối với dầm cầu trục khi có lực tập trung đặt ở cánh chịu kéo, lấy b =0,8
to - ứng suất tiếp tới hạn được xác định theo công thức sau:
E
l =
d - cạnh nhỏ của ô bản bụng (ho hoặc a);
m - tỷ số giữa cạnh lớn trên cạnh nhỏ của ô bản bụng;
s, t - ứng suất nén ở biên và ứng suất tiếp trung bình của ô bản bụng kiểm
tra, được tính theo các công thức sau:
x
MyJ
s =
b b
Qh
t =
trong đó:
y - khoảng cách từ trục trung hoà đến thớ chịu nén xa nhất của bản bụng;
hb - chiều cao toàn bộ của bản bụng;
M và Q - giá trị trung bình tương ứng của mômen và lực cắt trong phạm vi
của ô, nếu chiều dài của ô lớn hơn chiều cao tính toán ho của nó
thì M và Q được tính cho phần ô chịu lực lớn hơn có chiều dài
bằng chiều cao ho của ô Nếu trong phạm vi của ô mômen và lực
cắt đổi dấu thì giá trị trung bình của chúng được tính trên phần có
dấu không đổi
Trang 14b Trường hợp có lực tập trung (ứng suất cục bộ s cb ạ 0):
2 2cb
ãNếu a/ho > 0,8 và tỉ số scb/s không lớn hơn giá trị [scb/s] trong bảng 4-17, thì so
xác định theo công thức (4.16) và scb,o xác định theo công thức (4.22) nhưng thay a bằng a/2 cả trong công thức tính lacả khi tra bảng 4-17 để tìm hệ số c1
Bảng 4-17 Giá trị hệ số c 1 đối với dầm hàn
Giá trị của c 1 đối với dầm hàn khi a/h o bằng
14,8 16,1 16,6 16,8 16,9 17,0
18,0 20,4 21,6 22,1 22,5 22,9
22,1 25,7 28,1 29,1 30,0 31,0
27,1 32,1 36,3 38,3 39,7 41,6
32,6 39,2 45,2 48,7 51,0 53,8
38,9 46,5 54,9 59,4 63,3 68,2
45,6 57,7 65,1 70,4 76,5 83,6
Trang 15Nếu ngoài các sườn ngang còn đặt các sườn dọc để gia cường bản bụng dầm, thì
cần kiểm tra ổn định các ô bản bụng dầm theo các công thức riêng cho trong tiêu chuẩn
thiết kế kết cấu thép hiện hành
Bảng 4-18 Giá trị giới hạn của tỉ số [s cb /s]
Giá trị giới hạn của tỉ số [ s cb / s] khi a/h o bằng Loại dầm t
0,183 0,169 0,129 0,127 0,122 0,112
0,267 0,277 0,281 0,288 0,296 0,300
0,359 0,406 0,479 0,536 0,574 0,633
0,445 0,543 0,711 0,874 1,002 1,283
0,540 0,652 0,930 1,192 1,539 2,249
0,618 0,799 1,132 1,468 2,154 3,939
trong đó:
N - lực dọc tính toán;
Fth - diện tích tiết diện thu hẹp của cấu kiện;
R - cường độ tính toán khi chịu kéo hoặc chịu nén của thép, lấy theo bảng 4-1
4.2.2.2 Tính toán ổn định tổng thể
Kiểm tra ổn định tổng thể các cấu kiện chịu nén đúng tâm theo công thức sau:
NRF
trong đó:
F - diện tích tiết diện nguyên của cấu kiện;
j - hệ số uốn dọc được tính theo công thức (4.27) cho ở bảng 4-20, phụ
thuộc vào độ mảnh quy ước l hoặc tra ở bảng 4-21, phụ thuộc vào độ
mảnh l và cường độ tính toán R
Trang 16j =
l - l (4.27c)
Chú thích: Độ mảnh quy ước l xác định theo công thức (4.28)
Bảng 4-21 Hệ số uốn dọc j của cấu kiện chịu nén đúng tâm
Hệ số j đối với các cấu kiện bằng thép có cường độ tính toán R (MPa)
Trang 17Độ mảnh l và độ mảnh quy ước l của cấu kiện được xác định theo công thức sau:
o
Lr
l = và R
E
trong đó:
r - bán tính quán tính của tiết diện;
R, E - cường độ tính toán và môđun đàn hồi của thép
Chiều dài tính toán Lo của cấu kiện có tiết diện không đổi theo chiều dài thanh
L - chiều dài của cấu kiện
Bảng 4-22 Hệ số m đối với cột có mặt cắt không đổi
Sơ đồ liên kết ở hai đầu cột và tải trọng
m = 2 m = 1,12 m = 1 m = 0.725 m = 0,7 m = 0,5
Đối với cột trong khung một tầng một nhịp chân khung liên kết khớp hoặc ngàm,
khi dầm liên kết cứng với cột và tải trọng tác dụng tại các nút khung thì hệ số chiều dài
tính toán m được xác định theo công thức (4.31) và (4.32), phụ thuộc vào tỷ số giữa độ
cứng tương đối của dầm và cột tính theo công thức sau:
J4, Jc - mômen quán tính của tiết diện dầm và của cột đối với trục vuông góc
với mặt phẳng của khung;
L4, Lc - chiều dài dầm và chiều cao cột trong khung
Trang 18Bảng 4-23 Hệ số hiệu chỉnh chiều dài tính toán m o đối với cột có tiết diện
thay đổi theo chiều cao
Tỷ số Jmin/Jmax Sơ đồ thanh Quy luật biến đổi
của J
1 2
L
L 0,01 0,1 0,2 0.4 0.6 0,8 1,0
Bậc nhất
0,0 0,2 0,4 0,6 0,8
0,0 0,2 0,4 0,6 0,8
1,23 1,14 1.07 1,02 1,00
1,19 1,11 1,05 1,01 1,00
1,12 1,07 1,04 1,01 1,00
1,07 1,04 1,02 1,01 1,00
1,03 1,02 1,01 1,00 1,00 1,00
Bậc nhất Bậc hai Bậc ba
0
0
0
1,45 1,66 1,75
1,35 1,45 1,48
1,21 1,24 1,25
1,13 1,13 1,14
1,05 1,05 1,06
1,00 1,00 1,00
Chú thích: Cột có bề dày không đổi theo chiều cao
Đối với cột có mặt cắt thay đổi kiểu bậc thang thì hệ số chiều dài tính toán được xác định riêng cho từng phần cột
Trang 19Đối với các cấu kiện là các thanh của dàn phẳng thì chiều dài tính toán Lo khi tính
về ổn định trong mặt phẳng dàn và trong mặt phẳng vuông góc với mặt phẳng dàn
(ngoài mặt phẳng dàn) được xác định theo bảng 4-24
Nếu dọc theo chiều dài của thanh dàn tính toán, các lực nén có giá trị khác nhau
(N1> N2), thì chiều dài tính toán Lo ngoài mặt phẳng dàn được tính theo công thức:
và khi tiến hành kiểm tra ổn định theo công thức (4.26) cần phải lấy N = N1
Bảng 4-24 Chiều dài tính toán L o của các thanh dàn phẳng
Chiều dài tính toán L0 Phương uốn dọc
Thanh cánh Thanh xiên
và thanh đứng ở gối
Các thanh bụng khác
L - chiều dài hình học của thanh giàn (khoảng cách giữa tâm các mắt dàn) trong mặt phẳng dàn
L1 - khoảng cách giữa các mắt được liên kết không cho chuyển vị ra ngoài mặt phẳng của dàn
Đối với cột rỗng có các nhánh được nối với nhau bằng các bản giằng hoặc các
thanh giằng thì chiều dài tính toán của cột đối với trục ảo (trục thẳng góc với mặt phẳng
của bản giằng hoặc thanh giằng) cần phải xét thêm ảnh hưởng của lực cắt Trong trường
hợp này khi xác định hệ số uốn dọc j cần thay độ mảnh l bằng độ mảnh tương đương
ltđ nếu sử dụng bảng 4-21; thay độ mảnh quy ước l bằng độ mảnh quy ước tương
đương ltđ = ltđ R E nếu tính theo công thức (4.27)
Độ mảnh tương đương ltđ của thanh rỗng bản giằng và thanh giằng được tính theo
các công thức (4.35) và (4.36) cho trong bảng 4-25
Trong những cột rỗng bản giằng thì độ mảnh l1, l2 của từng nhánh riêng rẽ giữa
các bản giằng không được lớn hơn 40, còn trong các cột rỗng thanh giằng thì độ mảnh
của các nhánh riêng rẽ giữa các mắt không được lớn hơn 80 và không được vượt quá độ
mảnh tương đương ltđ của toàn cột
Trang 20Bảng 4-25 Công thức tính độ mảnh tương đương l tđ
Độ mảnh tương đương l tđ của thanh tổ hợp rỗng Sơ đồ tiết diện
Với bản giằng khi n Ê 0,2 Với thanh giằng
Loại tiết diện 1
td 2 2
y y 1
l = l + l (4.35a)
td 2
y y 1
x1
F F
l = l + a (4.36a)
Loại tiết diện 2
2 2 2
td 1 2
l = l + l + l (4.35b)
a) b)
Hình 4-3 Cột tổ hợp
a) Cột rỗng bản giằng; b) Cột rỗng thanh giằng