Việc điều khiển hướng chuyển động của xe được thực hiện nhờ vô lăng vành lái,trục lái truyền chuyển động quay từ vô lăng tới cơ cấu lái, cơ cấu lái tăng lực quay củavô lăng để truyền môm
Trang 1MỤC LỤC
LỜI MỞ ĐẦU
CHƯƠNG 1: TỔNG QUAN 1
1.1 Giới thiệu chung về xe Toyota Hilux 1
1.2 Thông số kỹ thuật của xe Toyota Hilux 2.5E 2009 2
1.2.1 Động cơ 2KD-FTV 2
1.2.2 Hệ thống truyền lực 2
1.2.3 Hệ thống phanh 2
1.2.4 Hệ thống lái 3
1.2.5 Phần vận hành 3
1.2.6 Hệ thống điện 4
1.3 Giới thiệu chung về hệ thống lái ô tô 6
1.3.1 Công dụng, phân loại, yêu cầu 6
1.3.2 Các sơ đồ hệ thống lái 13
CHƯƠNG 2: KẾT CẤU HỆ THỐNG LÁI XE TOYOTA HILUX 2.5E 2009 15
2.1 Bố trí chung hệ thống lái xe Toyota Hilux 2.5E 2009 15
2.2 Kết cấu hệ thống lái xe Toyota Hilux 2.5E 2009 16
2.1.1 Cơ cấu lái 16
2.2.2 Dẫn động lái 17
2.2.3 Trợ lực lái 19
2.2.4 Tính tùy động hệ thống lái xe Toyota Hilux 2.5E 2009 24
CHƯƠNG 3: CHẨN ĐOÁN VÀ BẢO DƯỠNG KỸ THUẬT HỆ THỐNG LÁI XE TOYOTA HILUX 2.5E 2009 25
3.1 Quy trình chẩn đoán kỹ thuật hệ thống lái 25
3.1.1 Cơ sở lý thuyết về chẩn đoán kỹ thuật 25
3.1.2 Các hư hỏng chính của hệ thống lái 26
3.1.3 Các hiện tượng và cách chẩn đoán 26
3.2 Quy trình bảo dưỡng kỹ thuật hệ thống lái 29
Trang 23.2.3 Bảo dưỡng cơ cấu lái và dẫn động lái 30
3.2.4 Bảo dưỡng bộ phận trợ lực lái 34
3.2.5 Điều chỉnh hệ thống lái 36
3.3 Tháo lắp cơ cấu lái 39
3.3.1 Các hư hỏng 39
3.3.2 Quy trình tháo cơ cấu lái 39
3.3.3 Quy trình lắp cơ cấu lái 42
3.4 Bảng tổng quát về chẩn đoán và bảo dưỡng kỹ thuật hệ thống lái 48
KẾT LUẬN 52
TÀI LIỆU THAM KHẢO 53
Trang 3LỜI MỞ ĐẦU
Ngành ô tô giữ một vị trí quan trọng trong sự phát triển của xã hội Ô tô đượcdùng phổ biến trong nền kinh tế quốc dân ở nhiều lĩnh vực khác nhau như công nghiệp,nông nghiệp, lâm nghiệp, giao thông vận tải, quốc phòng an ninh…
Trên nền tảng của đất nước đang trên đà phát triển lớn mạnh về kinh tế ngành côngnghiệp ô tô ở nước ta ngày càng được chú trọng và phát triển Thể hiện bởi các liêndoanh lắp ráp ô tô giữa nước ta với nước ngoài ngày càng phát triển rộng lớn trên hầu hếtcác tỉnh của cả nước như: FORD, TOYOTA, HONDA Một vấn đề lớn đặt ra đó là việcnắm vững lý thuyết, kết cấu của các loại xe hiện đại, của từng hệ thống trên xe để từ đókhai thác và sử dụng xe một cách có hiệu quả cao, đáp ứng yêu cầu giữ tốt, dùng bền, antoàn, tiết kiệm
Một trong những hệ thống quan trọng của ô tô là hệ thống lái Hệ thống này cóchức năng điều khiển hướng chuyển động của ô tô, đảm bảo tính năng ổn định chuyểnđộng thẳng cũng như quay vòng của bánh xe dẫn hướng Trong quá trình chuyển động hệthống lái có ảnh hưởng rất lớn đến an toàn chuyển động và quỹ đạo chuyển động của ô
tô, đặc biệt đối với xe có tốc độ cao Do đó người ta không ngừng cải tiến hệ thống lái đểnâng cao tính năng của nó
Xuất phát từ những yêu cầu và đặc điểm đó, em đã được giao thực hiện nhiệm vụ đồ án
tốt nghiệp với đề tài “Chẩn đoán và bảo dưỡng kỹ thuật hệ thống lái trên xe Toyota Hilux 2009”.
Trang 4CHƯƠNG 1
TỔNG QUAN1.1 Giới thiệu chung về xe Toyota Hilux
Toyota Hilux là một loại xe bán tải được sản xuất và quảng bá bởi các nhà sảnxuất Nhật Bản, hầu hết các nước sử dụng cái tên Hilux theo cách gọi của Bắc Mỹ Hàngloạt các xe Hilux bắt đầu được sản xuất hàng loạt vào tháng 3 năm 1968 với động cơ1.5L tại thị trường nhật bản Vào tháng 4 năm 1969 sự thay đổi kích thước chiều dài đãđược nhà thiết kế thay đổi nhưng phiên bản này gần như không được bán tại thị trườngbắc mỹ cho mãi tới năm 1972, Toyota Hilux được bán ra thị trường như một sản phẩmtiến bộ vượt bậc và làm thay thế cho dòng Toyota Crown và Toyota Corola Trải qua 9giai đoạn cải tiến về động cơ, tốc độ, sự bền bỉ, thiết kế về nội thất cũng như ngoại thất
đã mang lại một cái nhìn hoàn toàn khác về Toyota Hilux trong phân khúc xe bán tải Các
xe Toyota Hilux đã đạt được danh tiếng cho sức mạnh vượt trội và độ tin cậy ngay cảtrong việc sử dụng nặng liên tục Đến nay Toyota Hilux là một trong những mẫu xe hoànhảo trên cả mong đợi
Hình 1.1 Hình dáng ngoài xe Toyota Hilux
Trang 51.2 Thông số kỹ thuật của xe Toyota Hilux 2.5E 2009.
1.2.1 Động cơ 2KD-FTV.
Động cơ trên xe Toyota Hilux 2.5E 2009 là loại động cơ diesel 4 kỳ, với 4 xylanhđặt thẳng hàng Động cơ sử dụng trục cam kép (DOHC) dẫn động bằng đai với côngnghệ điều khiển đóng mở xu páp thông minh (VVT- i), giúp cho xe tiết kiệm nhiên liệu
và bảo vệ môi trường Động cơ được trang bị tăng áp khí nạp và làm mát khí nạp
Công suất tối đa : 75 HP/3600 rpm
Mô men xoắn cực đại : 200 N.m / 1400 – 3400 rpm
1.2.2 Hệ thống truyền lực
Ly hợp: Loại 1 đĩa ma sát khô, thường đóng , có lò xo ép hình đĩa, dẫn động cơkhí kiểu cáp Ở loại ly hợp này sử dụng lò xo dạng đĩa hình côn từ đó có thể tận dụng kếtcấu này để đóng mở ly hợp mà không cần phải có đòn mở riêng Mặt đáy của lò xo được
tì trực tiếp vào đĩa ép, phần giữa của lò xo được liên kết với vỏ Mặt đỉnh của lò xo sẽđược sử dụng để mở ly hợp khi bạc mở ép lên nó
Hộp số: Toyota Hilux 2.5E 2009 được trang bị hộp số tay với 5 cấp độ
Truyền lực chính và vi sai : Đây là loại xe bán tải với động cơ và hộp số nằm dọc Cầusau được bố trí làm cầu chủ động nên cần có trục các đăng để truyền mô men từ hộp sốtới cầu xe
1.2.3 Hệ thống phanh
Hệ thống phanh của xe Toyaota Hilux 2.5E 2009 bao gồm hệ thống phanh chân và
hệ thống phanh tay ( Phanh dừng )
Trang 6lực phanh và xi lanh chính được ghép với nhau thành một khối Ty đẩy của bàn đạpphanh trước khi tác dụng vào pittông trong xi lanh chính có liên hệ với van phân phối của
bộ cường hoá nên khi phanh lực tác dụng lên pittông xi lanh chính bao gồm cả lực củangười lái và lực của bộ trợ lực phanh
Xe Toyota Hilux 2.5E 2009 còn được trang bị hệ thống chống bó cứng phanhABS, với cơ chế phân bố lực phanh điện tử EBD, giúp bánh xe không bị bó cứng và ổnđịnh ngay cả khi phanh gấp trên đường trơn trượt Ngoài ra xe còn được trang bị hệ thống
hệ thống hỗ trợ phanh khẩn cấp BRAKE ASSIST, hệ thống điều khiển lực kéo TRC và
hệ thống cân bằng điện tử VSC
1.2.4 Hệ thống lái
Hệ thống lái trên xe Toyota Hilux 2.5E 2009 là hệ thống lái cơ khí với tay lái trợlực thủy lực, giúp tay lái nhẹ hơn khi chạy xe ở tốc độ thấp và trở lại mức bình thườngkhi xe chạy ở tốc độ cao
Hệ thống lái xe Toyota Hilux 2.5E 2009 bao gồm cơ cấu lái, dẫn động lái, và trợ lực lái
Cơ cấu lái loại bánh răng trụ thanh răng, trong đó thanh răng làm luôn chức năng củathanh lái ngang trong hình thang lái
Dẫn động lái gồm có: vành tay lái, vỏ trục lái, trục lái, truyền động các đăng, thanh láingang, cam quay và các khớp nối
Trợ lực lái gồm các bộ phận cơ bản: bơm dầu, van phân phối và xi lanh lực
Bán kính quay vòng:Bán kính quay vòng tối thiểu 5.9 m
1.2.5 Phần vận hành
Hệ thống treo của xe bao gồm treo trước và treo sau
Treo trước là hệ thống treo độc lập với lò xo cuộn, tay đòn kép và thanh cân bằng.Một đòn ngang phía trên và một đòn ngang phía dưới Mỗi một đòn ngang không phảichỉ là một thanh mà thường có cấu tạo dạng khung hình tam giác hoặc hình thang Cấutạo như vậy cho phép các đòn ngang làm được chức năng của bộ phận dẫn hướng Đầutrong của mỗi đòn ngang được liên kết bản lề với khung hoặc dầm ô tô Đầu còn lại đượcliên kết với đòn ngang đứng bởi các khớp cầu Bánh xe được cố định với đòn đứng Nếu
là bánh xe dẫn hướng thì bánh xe cùng đòn đứng có thể quay quanh một trụ để quay bánh
xe khi quay vòng
Phần tử đàn hồi lò xo trụ bố trí kết hợp với giảm chấn ống thủy lực có đầu trênliên kết với gối tựa trên khun hoặc vỏ ô tô, đầu dưới liên kết bản lề hoặc cầu với đòn treo
Trang 7dưới Một thanh ổn định hai đầu liên kết với hai giá bánh xe và được giữ trên khung hoặcdầm bằng hai khớp bản lề Thanh ổn định có tác dụng hạn chế biến dạng quá mức củamột bên bánh xe nhằm giữ cho thân ô tô được ổn định.
Treo sau là hệ thống treo phụ thuộc phần tử đàn hồi là nhíp lá, nhíp vừa là phần tửđàn hồi vừa là phần tử dẫn hướng Với chức năng là bộ phận dẫn hướng, nhíp có thểtruyền được lực dọc (lực kéo hoặc lực phanh) và lực ngang từ bánh xe qua cầu lên khung
xe Ngoài ra, nhíp cũng có thể truyền mô men kéo và mô men phanh từ bánh xe lênkhung Trong quá trình biến dạng, chiều dài của nhíp thay đổi nên tai nhíp bắt lên khunghay dầm xe, một đầu cố định một đầu di động Đối với nhíp sau thường đầu cố định ởphía trước còn đầu di động ở phía sau để phù hợp với khả năng chịu lực đẩy và lực kéotác dụng từ bánh xe lên nửa trước có đầu cố định Lốp xe gồm 4 lốp chính và 1 lốp dựphòng, kích thước lốp xe 215/65R16
Các bộ phận của xe đều được lắp trên khung xe nên đặc điểm của xe là khung xechịu lực
1.2.6 Hệ thống điện
Toyota Hilux 2.5E 2009 sử dụng điện áp mạng 12 V
Hệ thống đèn chiếu sáng và đèn báo hiệu bao gồm: đèn pha, đèn si nhan, đèn phanh, đènsương mù, đèn soi biển số, đèn trần trong xe, đèn báo áp suất dầu, đèn báo nạp ắc quy,đèn báo mức xăng thấp
Hệ thống thông gió, sưởi ấm, điều hoà nhiệt độ, bộ gạt nước, rửa kính
Hệ thống âm thanh gồm có radio, cassette và dàn loa
Bảng 1.1 Các thông số kỹ thuật của xe Toyota Hilux 2.5E 2009
Kích thước tổng thể Dài x Rộng x Cao mm 5260 x 1760 x 1735
Trang 8Kich thước thùng xe Dài x Rộng x Cao 1520 x 1515 x 450
Bán kính quay vòng tối
1.3 Giới thiệu chung về hệ thống lái ô tô
1.3.1 Công dụng, phân loại, yêu cầu
a Công dụng của hệ thống lái ô tô
Hệ thống lái của ôtô dùng để thay đổi hướng chuyển động của ôtô nhờ quay vòngcác bánh xe dẫn hướng cũng như để giữ phương chuyển động thẳng hay chuyển độngquay vòng của ôtô khi cần thiết
Trang 9Việc điều khiển hướng chuyển động của xe được thực hiện nhờ vô lăng (vành lái),trục lái (truyền chuyển động quay từ vô lăng tới cơ cấu lái), cơ cấu lái (tăng lực quay của
vô lăng để truyền mômen lớn hơn tới các thanh dẫn động lái), và các thanh dẫn động lái(truyền chuyển động từ cơ cấu lái đến các bánh xe dẫn hướng)
b Phân loại hệ thống lái ô tô
* Theo vị trí bố trí vô lăng:
Vô lăng bố trí bên trái: (tính theo chiều chuyển động) dùng cho những nước xã hội chủ
nghĩa trước đây, Pháp, Mỹ
Vô lăng bố trí bên phải: Dùng cho các nước thừa nhận luật đi đường bên trái như: Anh,
Cung răng có thể là cung răng thường đặt ở mặt phẳng đi qua trục trục vít (hình 1.2)hoặc đặt ở phía bên cạnh (hình 1.3) Cung răng đặt bên có ưu điểm là đường tiếp xúc giữarăng cung răng và răng trục vít khi trục vít quay dịch chuyển trên toàn bộ chiều dài răngcủa cung răng nên ứng suất tiếp xúc và mức độ mài mòn giảm, do đó tuổi thọ và khảnăng tải tăng Cơ cấu lái loại này thích hợp cho các xe tải cỡ lớn Trục vít có thể có dạngtrụ tròn hay glôbôít (lõm) Khi trục vít có dạng glôbôit thì số răng ăn khớp tăng nên giảmđược ứng suất tiếp xúc và mài mòn
Ngoài ra còn cho phép tăng góc quay của cung răng mà không cần tăng chiều dàicủa trục vít
Trang 10Hình 1.2 Trục vít lăn - cung răng đặt giữa
1- Ổ bi; 2- Trục vít; 3- Cung răng; 4-Vỏ.
Hình 1.3 Cơ cấu loại trục vít hình trụ - cung răng đặt bên
1- Ổ bi; 2 - Trục vít; 3- Cung răng; 4- Vỏ.
Tỷ số truyền cơ cấu lái trục vít - cung răng không đổi và xác định theo công thức:
1 0 2
Trang 11hở này được đảm bảo nhờ mặt sinh trục vít và vòng tròn cơ sở của cung răng có bán kínhkhác nhau.
Trục vít – con lăn
x
0 0
1 2
R0R 1
2
3
4
7 8
Trục vít; 6- Đệm điều chỉnh; 7- Con lăn; 8- Trục con lăn.
Cơ cấu lái loại trục vít - con lăn (hình 1.4) được sử dụng rộng rãi trên các loại ô tô
do có ưu điểm:
Kết cấu gọn nhẹ;
Hiệu suất cao do thay thế ma sát trượt bằng ma sát lăn;
Hiệu suất thuận: ηt = 0,77 - 0,82;
Hiệu suất ngịch: ηn = 0,6;
Điều chỉnh khe hở ăn khớp đơn giản và có thể thực hiện nhiều lần
Để có thể điều chỉnh khe hở ăn khớp, đường trục của con lăn được bố trí lệch vớiđường trục của trục vít một khoảng 5 - 7 mm Khi dịch chuyển con lăn dọc theo trục quaycủa đòn quay đứng thì khoảng cách trục giữa con lăn và trục vít sẽ thay đổi Do đó khe
hở ăn khớp cũng thay đổi
Trang 12Sự thay đổi khe hở ăn khớp từ vị trí giữa đến vị trí biên được thực hiện bằng cáchdịch chuyển trục quay O2 của đòn quay đứng ra khỏi tâm mặt trụ chia của trục vít O1 mộtlượng x =2,5-5 mm.
Tỷ số truyền của cơ cấu lái trục vít - con lăn được xác định theo công thức sau:
0
0 0 1
0 1
2 2
R
R i R
R tZ
R tZ
Theo công thức trên ta thấy iω thay đổi theo góc quay trục vít Tuy vậy sự thay đổinày không lớn khoảng từ 5-7% (từ vị trí giữa ra vị trí biên) Nên có thể coi như iω = const
Trục vít - Chốt quay
3
1 2
Hình 1.5 Cơ cấu lái trục vít - chốt quay 1- Chốt quay; 2- Trục vít; 3- Đòn quay.
Trên hình 1.5 là kết cấu của cơ cấu lái trục vít - chốt quay
Ưu điểm: có thể thiết kế với tỷ số truyền thay đổi, theo quy luật bất kỳ nhờ cáchchế tạo bước răng trục vít khác nhau
Nếu bước răng trục vít không đổi thì tỷ số truyền được xác định theo công thức:
i =2t R cos (1.3)
Ở đây: - Góc quay của đòn quay đứng; R2 - Bán kính đòn đặt chốt
Trang 13Hiệu suất thuận và hiệu suất nghịch của cơ cấu loại này vào khoảng 0,7 Cơ cấu láinày dùng nhiều ở hệ thống lái không có cường hoá và chủ yếu trên các ôtô tải và khách.Tuy vậy do chế tạo phức tạp và tuổi thọ không cao nên hiện nay ít sử dụng.
Trục vít - Liên hợp êcu bi - Thanh răng - Cung răng
9
Hình 1.6 Cơ cấu lái liên hợp trục vít - êcu bi - thanh răng - cung răng
1 – Đai ốc hãm đòn quay đứng; 2 – Trục tròn quay đứng; 3 – Vòng chặn dầu; 4, 6 - Ổ bi
Trang 1410 – Đai ốc hãm; 11 – Vòng làm kín; 12 – Mặt bích bên cơ cấu lái; 13 – Đai ốc tháo dầu; 14 – Vòng làm kín; 15 – Chốt định vị; 16 – Tấm chặn; 17 – Đai ốc điều chỉnh độ rơ của ổ bi; 18 – Nắp dưới cơ cấu lái;19 - Ổ đỡ chặn; 20 – Êcu; 21 – Ống dẫn hướng bi; 22 – Bi; 23 – Vít đậy lỗ rót dầu; 24 - Ổ đỡ chặn; 25 – Vòng chặn dầu; 26 – Then bán nguyệt; 27 – Cung răng.
Trên hình 1.6 là kết cấu cơ cấu loại trục vít - êcu bi - thanh răng - cung răng
Êcu (20) lắp lên trục vít qua các viên bi nằm theo rảnh ren của trục vít cho phép thay đổi
ma sát trượt thành ma sát lăn Phần dưới của êcu bi có cắt các răng tạo thành thanh răng
ăn khớp với cung răng trên trục (2)
Tỷ số truyền động học của cơ cấu lái loại này không đổi và xác định theo công thức:
Hiệu suất cao: hiệu suất thuận t= 0,7 - 0,85, hiệu suất nghịch n = 0,85
Do hiệu suất nghịch lớn nên khi lái trên đường xấu sẽ vất vả nhưng ôtô có tính ổnđịnh về hướng cao khi chuyển động thẳng
Khi sử dụng với cường hoá thì nhựơc điểm hiệu suất nghịch lớn không quantrọng
Có độ bền cao vì vậy thường được sử dụng trên các xe cỡ lớn
Bánh răng – thanh răng
Trang 15Hình 1.7 Cơ cấu lái bánh răng - thanh răng
1- Lỗ ren; 2- Bánh răng; 3- Thanh răng; 4- Bulông hãm; 5- Đai ốc điều chỉnh khe hở
bánh răng thanh răng; 6- Lò xo; 7- Dẫn hướng thanh răng
Trên hình 1.7 là kết cấu của cơ cấu lái bánh răng - thanh răng
Bánh răng có thể răng thẳng hay răng nghiêng Thanh răng trượt trong các ống dẩnhướng Để đảm bảo ăn khớp không khe hở, bánh răng được ép đến thanh răng bằng lò xo
*Ưu điểm:
Có tỷ số truyền nhỏ, iω nhỏ dẫn đến độ nhạy cao Vì vậy được sử dụng rộngrãi trên các xe đua, du lịch, thể thao
Hiệu suất cao
Kết cấu gọn, đơn giản, dễ chế tạo
Nhược điểm:
Lực điều khiển tăng (do iω nhỏ)
Không sử dụng được với hệ thống treo trước loại phụ thuộc
Tăng va đập từ mặt đường lên vô lăng
Trang 161 2 1
Hình 1.8 Sơ đồ lắp đặt cơ cấu lái bánh răng - thanh răng
1- Khớp nối; 2- Thanh răng.
* Theo số lượng bánh xe chuyển hướng chia ra:
Các bánh xe dẫn hướng nằm ở cả hai cầu
Các bánh xe dẫn hướng ở tất cả các cầu
* Theo kết cấu và nguyên lí làm việc của bộ cường hoá lái chia ra:
Cường hoá thuỷ lực
Cường hoá khí (khi nén hoặc chân không)
Cường hoá điện
Cường hoá cơ khí
c Yêu cầu của hệ thống lái ô tô
Đảm bảo quay vòng ô tô thật ngoặt trong một thời gian rất ngắn trên mộtdiện tích rất bé
Đảm bảo lực đặt lên vành tay lái bé
Đảm bảo động học quay vòng đúng trong đó các bánh xe của tất cả các cầuphải lăn theo những vòng tròn đồng tâm
Đảm bảo ô tô chuyển động thẳng ổn định
Đảm bảo khả năng an toàn bị động của xe, đảm bảo hiệu suất thuận phảilớn hơn hiệu suất nghịch để giảm tác động từ mặt đường qua cơ cấu lái lên vô lăng
Đảm bảo tính tùy động
1.3.2 Các sơ đồ hệ thống lái
a Sơ đồ hệ thống lái với hệ thống treo phụ thuộc :
Trang 17Hình 1.9 Trình bày sơ đồ hệ thống lái với hệ thống treo phụ thuộc:
Hình 1.9 Sơ đồ hệ thống lái với hệ thống treo phụ thuộc.
1 - Vô lăng; 2 - Trục lái; 3- cơ cấu lái; 4 - Trục ra của cơ cấu lái; 5 - Đòn quay đứng; 6
Đòn kéo dọc; 7 Đòn quay ngang; 8 Cam quay; 9 Cạnh bên của hình thang lái; 10 Đòn kéo ngang; 11-Bánh xe; 12-Bộ phận phân phối; 13 - Xi lanh lực.
-b Sơ đồ hệ thống lái với hệ thống treo độc lập
Hình 1.10 trình bày sơ đồ hệ thống lái với hệ thống treo độc lập
Trang 18Hình 1.10 Sơ đồ hệ thống lái với hệ thống treo độc lập.
1-Vô lăng; 2- Trục lái; 3-Cơ cấu lái; 4-Trục ra; 5-Đòn quay đứng; 6-Bộ phận
hướng của hệ thống treo; 7-Đòn kéo bên; 8-Đòn lắc; 9-Bánh xe.
c Sơ đồ hệ thống lái hai cầu dẫn hướng
Trên hình 1.11 là sơ đồ hệ thống lái hai cầu dẫn hướng
Hình 1.11 Sơ đồ hệ thống hai cầu dẫn hướng
1 - Vô lăng; 2 - Trục lái; 3 - cơ cấu lái; 4 - Trục ra của cơ cấu lái; 5 - Đòn nghiêng bên;
6- Thanh kéo trung gian; 7 - Thanh kéo ngang.
CHƯƠNG 2
KẾT CẤU HỆ THỐNG LÁI XE TOYOTA HILUX 2.5E 20092.1 Bố trí chung hệ thống lái xe Toyota Hilux 2.5E 2009
Hệ thống lái ô tô Toyota Hilux 2.5E 2009 bao gồm: cơ cấu lái, dẫn động lái, trợ lực lái Sơ
đồ bố trí chung hệ thống lái xe Toyota Hilux 2.5E 2009 được cho trên hình 2.1
Trang 19Hình 2.1: Sơ đồ bố trí hệ thống lái xe Toyota Hilux 2.5E 2009
Vành lái (vô lăng): vành lái cùng với trục lái có nhiệm vụ truyền lực quay vòng củangười lái từ vành lái đến trục răng của cơ cấu lái
Cơ cấu lái: cơ cấu lái sử dụng trên xe Toyota Hilux 2.5E 2009 là cơ cấu lái bánh răng trụ
và thanh răng Nó có nhiệm vụ biến chuyển động quay của trục lái thành chuyển động góc củađòn quay đứng và khuyếch đại lực điều khiển trên vành tay lái
Dẫn động lái: dẫn động lái bao gồm trục lái, thanh ngang, trục rô tuyn, cam quay Nó cónhiệm vụ biến chuyển động góc của đòn quay đứng thành chuyển động góc của trục bánh xedẫn hướng
Hệ thống trợ lực lái: có nhiệm vụ làm giảm lực điều khiển trên vành tay lái đểgiảm cường độ lao động cho người lái và để tăng tính an toàn của hệ thống điều khiển lái
So với hệ thống lái không có trợ lực, cấu tạo chung của hệ thống lái có trợ lực gồm haiphần chính: phần lái cơ khí có cấu tạo và nguyên lý giống với các hệ thống lái thông thường,phần trợ lực với các bộ phận chính sau:
Nguồn năng lượng của trợ lực (Bơm thủy lực)
Van phân phối (Van điều khiển)
Cơ cấu chấp hành (Xi lanh lực)
2.2 Kết cấu hệ thống lái xe Toyota Hilux 2.5E 2009
Trang 20
Hình 2.2 Cơ cấu lái bánh răng trụ- thanh răng.
1 Bạc lệch tâm; 2 Ổ bi đỡ; 3 Trục răng; 4 Vít điều chỉnh; 5 Dẫn hướng thanh răng; 6.
Lò xo nén; 7 Thanh răng; 8 Vỏ thanh răng; 9 Kẹp; 10 Bạc lót; 11.Cao su chắn bụi;
12 Đầu thanh răng; 13 Thanh nối.
Cơ cấu lái bánh răng trụ - thanh răng sử dụng chủ yếu trên các xe công suất bé Vỏcủa cơ cấu lái được làm bằng gang, trong vỏ có các bộ phận làm việc của cơ cấu lái, gồmtrục răng ở phía dưới trục lái chính ăn khớp với thanh răng, vỏ của cơ cấu lái bánh răngtrụ - thanh răng kết hợp làm luôn chức năng của thanh lái ngang trong hình thang lái.Trục răng được chế tạo bằng thép, trục răng quay trơn nhờ 2 ổ bi đặt trong vỏ của cơ cấulái Điều chỉnh các ổ này dùng một êcu lớn ép chặt các ổ bi, trên vỏ êcu có phớt che bụi
Để đảm bảo trục răng quay nhẹ nhàng thanh răng có cấu tạo răng nghiêng, phần cắt răngcủa thanh răng nằm ở phía trái, phần thanh còn lại có tiết diện tròn Khi vô lăng quay,trục răng quay làm thanh răng chuyển động tịnh tiến sang phải hoặc sang trái trên hai bạctrượt Sự dịch chuyển của thanh răng được truyền xuống thanh cam quay qua các đầuthanh răng và đầu thanh lái Cơ cấu lái đặt trên vỏ xe, để tạo góc ăn khớp lớn cho bộtruyền răng nghiêng thì trục răng đặt nghiêng ngược chiều nghiêng của thanh răng, nhờvậy sự ăn khớp của bộ truyền lớn, làm việc êm
Khi quay vành tay lái thông qua trục lái thì trục răng 3 sẽ làm dịch chuyển thanhrăng 7 qua trái hoặc phải Hai đầu thanh răng được nối với bánh xe dẫn hướng qua cáckhớp cầu và thanh nối sẽ làm quay bánh xe dẫn hướng tương ứng với góc đánh vành taylái Dẫn hướng thanh răng 5 giúp giữ thanh răng không bị quay trong vỏ cơ cấu lái Bạclệch tâm 1 để điều chỉnh ăn khớp giữa trục vít và thanh răng, còn vít điều chỉnh 4 để điềuchỉnh khoảng hở mặt bên
* Cơ cấu lái loại bánh răng trụ - thanh răng có các ưu điểm sau:
Trang 21Kết cấu đơn giản, gọn nhẹ do cơ cấu lái nhỏ và bản thân thanh răng có tác dụngnhư thanh dẫn động lái nên không cần các thanh ngang như ở các cơ cấu lái khác.
Ăn khớp răng trực tiếp nên độ nhạy cao
Ma sát trượt và lăn nhỏ kết hợp với sự truyền mômen tốt nên lực điều khiển trênvành lái nhẹ
Cơ cấu lái được bao kín hoàn toàn nên ít phải bảo dưỡng
Cơ cấu lái kiểu này thì tỉ số truyền có thể thay đổi được Bước răng (khoảng cáchgiữa các răng) giảm từ từ về hai phía đầu của thanh răng và độ sâu bước ăn khớp mà tại
đó răng của trục răng ăn khớp với răng của thanh răng trở nên lớn hơn Vì vậy đườngkính ăn khớp thực tế của trục răng giảm khi nó tiến gần tới hai đầu của thanh răng Điều
đó có nghĩa là, cùng với một góc quay của vô lăng như nhau, ở phần giữa của thanh răng,
nó sẽ di chuyển thoải mái hơn so với hai đầu của thanh răng
Như vậy, nếu so sánh tỷ số truyền không đổi tức lực lái tăng khi quay vô lăng thìkiểu có tỷ số truyền thay đổi, có lực lái thay đổi rất ít nên điều khiển lái rất nhẹ nhàng
2.2.2 Dẫn động lái
Dẫn động lái của xe Toyota Hilux 2.5E 2009 bao gồm trục lái chính và các thanhdẫn động
Trục lái bao gồm trục lái chính truyền chuyển động quay của vô lăng tới cơ cấu lái
và ống đỡ trục lái để cố định trục lái chính vào thân xe Đầu phía trên của trục lái chínhđược làm thon và xẻ hình răng cưa, vô lăng được xiết vào trục lái bằng một đai ốc
Trục lái của xe Toyota Hilux 2.5E 2009 dạng ống lồng liên kết với cơ cấu lái nhờkhớp các đăng
Trang 22Hình 2.3 Trục lái.
1.Trục lái chính(phía trên); 2.Giá đỡ; 3.Giá đỡ thấp; 4 Ống trục lái;
5 trục lái chính (phía dưới).
Lực trên vành tay lái khi trên đường xấu không quá 20 KG
Trang 25Hình 2.4 Cấu tạo trục lái điểm tựa dưới
Cấu tạo cơ bản của cơ cấu này bao gồm một cặp cữ chặn nghiêng, bulông khoánghiêng, giá đỡ kiểu dễ vỡ, cần nghiêng v.v
Các cữ chặn nghiêng xoay đồng thời với cần nghiêng Khi cần nghiêng ở vị tríkhoá, đỉnh của các cữ chặn nghiêng được nâng lên và đẩy sát vào giá đỡ dễ vỡ và gánghiêng, khoá chặt giá đỡ dễ vỡ và bộ gá nghiêng Mặt khác, khi cần gạt nghiêng đượcchuyển sang vị trí tự do thì sẽ loại bỏ sự chệnh lệch độ cao của các cữ chặn nghiêng và cóthể điều chỉnh trục lái theo hướng thẳng đứng
Trang 26Đòn kéo được dùng để truyền lực từ đòn quay của cơ cấu lái đến cam quay bánh
xe dẫn hướng Cấu tạo chung của đòn kéo gồm một thanh thép hình trụ rỗng hai đầu có
bố trí các rôtuyn với liên kết cầu Vì trong quá trình làm việc vị trí của các đòn kéo có thểthay đổi trong không gian nên các điểm nối giữa các đòn kéo phải là liên kết cầu để tránhcưỡng bức
4
5 2
Hình 2.5 Kết cấu khớp cầu của đòn kéo bên
1- Vòng kẹp; 2- Bạc lót; 3- Khớp cầu; 4- Cao su giảm chấn; 5- Lò xo
2.2.3 Trợ lực lái
Hệ thống trợ lực lái trên xe Toyota Hilux 2.5E 2009 là hệ thống trợ lực thủy lực.Trong đó van phân phối, xy lanh lực đặt chung trong cơ cấu lái Thanh răng của cơ cấulái cũng đồng thời là xy lanh lực của hệ thống trợ lực
Ưu điểm của kiểu bố trí này là kích thước nhỏ gọn, và có độ nhạy cao
Nhược điểm của kiểu bố trí này là kết cấu phức tạp, các chi tiết của dẫn động láichịu tải trọng lớn
Các chi tiết chính của hệ thống trợ lực thủy lực:
a Bơm thủy lực:
Bơm thủy lực sử dụng trong hệ thống trợ lực lái trên xe Toyota Hilux 2.5E 2009 làbơm kiểu phiến gạt Bơm thủy lực được đặt phía trên động cơ và được dẫn động từ động
cơ bằng bộ truyền đai
Rô to quay trong một vòng cam được gắn chắc với vỏ bơm Rô to có các rãnh để gắn cáccánh bơm Chu vi vòng ngoài của rô to hình tròn nhưng mặt trong của vòng cam hình ôvan do vậy tồn tại một khe hở giữa rô to và vòng cam Cánh gạt sẽ ngăn cách khe hở này
để tạo thành một buồng chứa dầu
Trang 27Hình 2.6 Bơm kiểu phiến gạt.
1 Trục rô to; 2 Rô to; 3 Cánh bơm; 4 Vòng cam; 5 Sau cánh bơm; 6 Van điều khiển
lưu lượng; 7 Lỗ tiết lưu; 8.Cửa hút; 9 Cửa xả.
Cánh bơm bị giữ sát vào bề mặt trong của vòng cam bằng lực ly tâm và áp suấtdầu tác động sau cánh bơm, hình thành một phớt dầu ngăn rò rỉ áp suất từ giữa cánh gạt
và vòng cam khi bơm tạo áp suất dầu Dung tích buồng dầu có thể tăng hoặc giảm khi rô
to quay để vận hành bơm Nói cách khác, dung tích của buồng dầu tăng tại cổng hút dovậy dầu từ bình chứa sẽ được hút vào buồng dầu từ cổng hút Lượng dầu trong buồngchứa giảm bên phía xả và khi đạt đến 0 thì dầu trước đây được hút vào buồng này bị épqua cổng xả Có 02 cổng hút và 02 cổng xả Do đó, dầu sẽ hút và xả 02 lần trong trongmột chu kỳ quay của rô to
b Xi lanh lực
Trên xe Toyota Hilux 2.5E 2009 thanh răng đóng vai trò pit tông trợ lực và thanhrăng dịch chuyển do áp suất dầu tạo ra từ bơm trợ lực lái tác động lên pít tông theo cảhai hướng Trục van phân phối được nối với vô lăng Khi vô lăng ở vị trí trung gian (xechạy thẳng) thì van phân phối cũng ở vị trí trung gian Do đó dầu từ bơm trợ lực láikhông vào khoang nào mà quay trở lại bình chứa Tuy nhiên, khi vô lăng quay theohướng nào đó thì van phân phối thay đổi đường truyền do vậy dầu chảy vào một trong
Trang 28các buồng Dầu trong buồng đối diện bị đẩy ra ngoài và chảy về bình chứa theo van phânphối.
c Van phân phối
Van phân phối sử dụng trong hệ thống trợ lực lái trên xe Toyota Hilux 2.5E 2009
là loại van quay Trong van phân phối có phần tử định tâm và phần tử phản lực Van phânphối được chế tạo với độ chính xác rất cao, trong đó có các van an toàn để tránh cho ápsuất dầu tăng quá cao và đảm bảo cho hệ thống lái làm việc bình thường khi bơm dầu bịhỏng
Van phân phối trong cơ cấu lái quyết định đưa dầu từ bơm trợ lực lái đi vào buồngnào Trục van phân phối (trên đó tác động mô men vô lăng) và trục răng được nối vớinhau bằng một thanh xoắn Van quay và trục răng được cố định bằng một chốt và quayliền với nhau Nếu không có áp suất của bơm tác động, thanh xoắn sẽ ở trạng thái hoàntoàn xoắn và trục van phân phối và trục răng tiếp xúc với nhau ở miếng hãm và mômencủa trục van phân phối trực tiếp tác động lên trục răng
Hình 2.7 Xi lanh lực trên xe Toyota Hilux 2.5E.
1 Trục van phân phối; 2 Thanh răng; 3 Pít tông; 4 Buồng trái;
5 Buồng phải; 6 phớt dầu.
Trang 29Hình 2.8 Van phân phối kiểu quay.
1.Thanh xoắn; 2 Trục van; 3 Van quay; 4 Vỏ van phân phối; 5 Trục răng;
6 Chốt cố định; 7 Cửa nạp; 8 Cửa hồi; 9 Miếng hãm (trục răng).
* Nguyên lý hoạt động
Vị trí trung gian
Hình 2.9 Nguyên lý hoạt động van phân phối ở vị trí trung gian.
Khi trục van phân phối không quay nó sẽ nằm ở vị trí trung gian so với van quay.Dầu do bơm cung cấp quay trở lại bình chứa qua cổng "D" và buồng "D" Các buồng trái
và phải của xi lanh bị nén nhẹ nhưng do không có sự chênh lệch áp suất nên không có lựctrợ lái
Vị trí quay vòng sang phải
Trang 30Hình 2.10 Nguyên lý hoạt động van phân phối ở vị trí quay vòng sang phải.
Khi xe quay vòng sang phải, thanh xoắn bị xoắn và trục van phân phối theo đó quaysang phải Các lỗ X và Y hạn chế dầu từ bơm để ngăn dòng chảy vào các cổng "C"vàcổng "D" Kết quả là dầu chảy từ cổng"B" tới ống nối "B" và sau đó tới buồng xi lanhphải, làm thanh răng dịch chuyển sang trái và tạo lực trợ lái Lúc này, dầu trong buồng xilanh trái chảy về bình chứa qua ống nối "C" → cổng "C" → cổng "D" → buồng "D"
Vị trí quay vòng sang trái
Hình 2.11 Nguyên lý hoạt động van phân phối ở vị trí quay vòng sang trái.
Khi xe quay vòng sang trái thanh xoắn bị xoắn và trục van phân phối cũng quaysang trái Các lỗ X' và Y' hạn chế dầu từ bơm để chặn dòng chảy dầu vào các cổng "B"
Trang 31và"C" Do vậy, dầu chảy từ cổng "C" tới ống nối "C" và sau đó tới buồng xi lanh trái làmthanh răng dịch chuyển sang phải và tạo lực trợ lái Lúc này, dầu trong buồng xi lanhphải chảy về bình chứa qua ống nối "B"→ cổng "B"→ cổng "D"→ buồng "D".
2.2.4 Tính tùy động hệ thống lái xe Toyota Hilux 2.5E 2009
Muốn giữ nguyên góc quay của xe, người lái ngừng đánh tay lái và giữ nguyên lựctác dụng đặt lên vành tay lái Tại thời điểm này thì van phân phối ở vị trí mở để cung cấpdầu cao áp cho một khoang của xi lanh lực Do có tác dụng của dầu có áp suất cao ởkhoang công tác vẫn tiếp tục đẩy xi lanh lực chuyển động, làm cho thanh răng chuyểnđộng, đồng thời lúc này trục răng đứng im do người lái ngừng đánh tay lái Như vậy sựdịch chuyển của thanh răng sẽ làm trục răng và van phân phối chuyển động cho tới khivan phân phối ở vị trí trung gian, nối thông khoang công tác của xi lanh lực với đườnghồi dầu về bình chứa dầu thì dừng lại Lúc này dầu ở hai khoang công tác của xi lanh lực
có áp suất bằng nhau, xi lanh lực sẽ dừng ở vị trí này, vị trí tương ứng với góc quay vànhtay lái, và góc quay của bánh xe dẫn hướng được giữ nguyên, do vậy đảm bảo được tácdụng tùy động trong hệ thống lái tùy theo góc quay vành tay lái Nếu muốn quay vòngvới góc quay vòng lớn hơn thì người lái phải tiếp tục tác dụng quay vành tay lái
Sau khi quay vòng muốn cho xe trở về trạng thái chuyển động thẳng nhanh chóng thìngười lái đánh nhẹ vành tay lái ngược với góc quay ban đầu, lúc này dưới tác dụng của
áp suất dầu ở buồng phản lực sẽ đưa và giữ van phân phối ở vị trí trung gian, đảm bảocho dầu ở các khoang của xi lanh lực thông nhau và thoát về bình chứa Đồng thời dướitác dụng của mômen ổn định bánh xe dẫn hướng sẽ làm cho xe nhanh chóng trở về trạngthái chuyển động thẳng
Trang 32CHƯƠNG 3
CHẨN ĐOÁN VÀ BẢO DƯỠNG KỸ THUẬT
HỆ THỐNG LÁI XE TOYOTA HILUX 2.5E 2009
Việc bảo quản, bảo dưỡng xe là việc làm thường xuyên liên tục của người lái xe vàthợ nhất là đối với chủ xe, có như vậy mới đảm bảo giữ tốt, dùng bền, an toàn tiết kiệm
Hệ thống lái trên xe luôn có thể xảy ra hư hỏng làm mất khả năng điều khiển xe, do
đó có thể gây nên những tai nạn bất ngờ Chính vì vậy việc thường xuyên kiểm tra hệthống lái là một việc làm cần thiết bảo đảm tính an toàn sử dụng cho xe Mặt khác hệthống lái nằm trong nhóm các hệ thống có tỷ lệ hư hỏng do mòn cao cho nên ta phải chú
ý bảo dưỡng sửa chữa bôi trơn đúng chế độ Bảo quản thay thế và bổ xung dầu trợ lực kịpthời đúng quy định
Dưới đây là một số yêu cầu chung và một số nội dung cụ thể trong chăm sóc bảodưỡng hệ thống lái, một số hư hỏng thường gặp và cách khắc phục
3.1 Quy trình chẩn đoán kỹ thuật hệ thống lái
3.1.1 Cơ sở lý thuyết về chẩn đoán kỹ thuật
a Khái niệm chẩn đoán kỹ thuật ô tô
Chẩn đoán kỹ thuật ô tô là một loại hình tác động kỹ thuật vào quá trình khai thác
sử dụng ôtô nhằm đảm bảo cho ô tô hoạt động có độ tin cậy, an toàn và hiệu quả caobằng cách phát hiện và dự báo kịp thời các hư hỏng và tình trạng kỹ thuật hiện tại màkhông cần phải tháo rời ôtô hay tổng thành máy của ô tô
b Ý nghĩa của chẩn đoán kỹ thuật
Nâng cao độ tin cậy của xe và an toàn giao thông, nhờ phát hiện kịp thời và dựđoán trước được các hư hỏng có thể xảy ra, nhằm giảm thiểu tai nạn giao thông,đảm bảo năng suất vận chuyển Vấn đề tai nạn giao thông và ô nhiễm môi trườngluôn luôn là vấn đề bức xức với mọi quốc gia, khi tốc độ vận chuyển trung bìnhngày càng cao, khi số lượng ô tô tham gia giao thông trong cộng đồng ngày càngtăng Ngăn chặn kịp thời các tai nạn giao thông sẽ đóng góp rất lớn vào sự pháttriển của xã hội
Trang 33 Nâng cao độ bền lâu, giảm chi phí về phụ tùng thay thế, giảm được độ hao mòn cácchi tiết do không phải tháo rời các tổng thành.
Giảm tiêu hao nhiên liệu, dầu nhờn do sự phát hiện kịp thời đẻ điều chỉnh các bộphận đưa về trạng thái làm việc tối ưu
Giảm giờ công lao động cho công tác bảo dướng kỹ thuật và sửa chữa
3.1.2 Các hư hỏng chính của hệ thống lái
a Cơ cấu lái
Mài mòn cơ cấu lái
Rạn nứt, gãy trong cơ cấu lái
Hiện tượng thiếu dầu mỡ trong cơ cấu lái
Rơ lỏng các liên kết vỏ cơ cấu lái với khung, vỏ xe
b Dẫn động lái
Mòn, rơ lỏng các khớp trụ, khớp cầu
Biến dạng các đòn dẫn động bánh xe dẫn hướng
Hư hỏng ốc hạn chế quay bánh xe dẫn hướng
Biến dạng dầm cầu dẫn hướng
c Hư hỏng đối với dẫn động lái có trợ lực
Hư hỏng nguồn năng lượng trợ lực
Sai lệch vị trí của van điều tiết áp suất và lưu lượng, các cụm van này thường lắpngay trên thân bơm do làm việc lâu ngày bị rỉ, bị kẹt hay quá mòn Giải pháp tốtnhất là kiểm tra áp suất sau bơm thủy lực
Sự cố trong van phân phối dầu
Sự cố trong xy lanh hệ thống trợ lực
Lỏng và sai lệch các liên kết
3.1.3 Các hiện tượng và cách chẩn đoán
a Quy trình chẩn đoán kỹ thuật hệ thống lái
Kiểm tra độ chụm của các bánh xe dẫn hướng, độ mòn của lốp Nếu cần phải đảo
vị trí các lốp theo quy định
Bôi trơn các ngõng quay chuyển hướng
Bơm mỡ bôi trơn theo sơ đồ quy định của nhà chế tạo
Trang 34 Kiểm tra chốt chuyển hướng, chốt cầu (rô tuyn) Nếu độ rơ vượt tiêu chuẩn chophép, phải điều chỉnh hoặc thay thế.
Kiểm tra độ kín khít của hộp tay lái, giá đỡ trục, các đăng tay lái, hệ thống trợ lựctay lái thủy lực Nếu rò rỉ phải làm kín, nếu thiếu phải bổ sung
Kiểm tra độ rơ các đăng tay lái Hành trình tự do vành lái Nếu vượt quá tiêuchuẩn cho phép điều chỉnh lại
Kiểm tra toàn bộ sự làm việc của hệ thống lái, đảm bảo an toàn và ổn định
b Chẩn đoán các hư hỏng thường gặp
Bảng 3.1: Bảng hiện tượng và nguyên nhân
1 Lái nặng -Áp suất hơi của các lốp xe dẫn hướng không đủ hoặc
không đều-Góc đặt bánh trước không đúng-Khớp cầu bị mòn
-Hệ thống trợ lực hỏng-Các chi tiết ma sát của hệ thống thiếu dâu mỡ bôitrơn
-Chốt khớp chuyển hướng bị nghiêng về sau quánhiều
Trang 35-Dây đai trùng-Dính con trượt van phân phối-Xi lanh trợ lực hỏng
7 Mất trợ lực lái -Hỏng bơm
-Lỏng đế van an toàn-Kênh van lưu lượng-Dây đai quá trùng
8 Có tiếng ồn khi
bơm làm việc
-Thiếu dầu trong bình dầu-Tắc và hỏng lưới lọc-Có khí trong hệ thống
9 Có tiếng gõ trong hệ
thống
-Khe hở ăn khớp quá lớn-Mòn các ổ đỡ
-Vỡ, mẻ, sứt trong cặp bánh răng ăn khớp
10 Dầu chảy qua lỗ
thông hơi của bơm
-Mức dầu quá cao-Tắc hỏng lưới lọc
11 Dầu nóng quá gây
lọt dầu
-Do ma sát làm dầu nóng-Do chất lượng dầu không đảm bảo-Do quá trình làm việc độ nhớt của dầu giảm
12 Dây đai quá căng -Khi lắp bơm không kiểm tra điều chỉnh
13 Dây đai trùng -Do quá trình sử dụng không kiểm tra điều chỉnh
-Dây đai bị giãn
14 Chảy dầu ở các đệm
phớt
-Các đệm bị lão hóa-Do chuyển động các chi tiết cọ xát-Sức căng lò xo giảm nên độ kín của đệm phớt giảm
Trang 363.2 Quy trình bảo dưỡng kỹ thuật hệ thống lái
3.2.1 Cơ sở lý thuyết về bảo dưỡng kỹ thuật
a Khái niệm bảo dưỡng kỹ thuật
Bảo dưỡng kỹ thuật là những công việc được tiền hành có kế hoạch và có hệ thốngnhằm ngăn ngừa hư hỏng, đảm bảo duy trì trạng thái kỹ thuật tốt và kéo dài tuổi thọ của
xe Bảo dướng được tiến hành hàng ngày và định kỳ theo thời gian sử dụng hoặc theo sốkilomet xe chạy Bảo dưỡng bao gồm một loạt công việc bắt buộc, chủ yếu tập trung vàokiểm tra trạng thái kỹ thuật, tẩy rửa, bắt chặt, thay dầu mỡ, chẩn đoán tình trạng kỹ thuật
và điều chỉnh các cụm máy
b Các yêu cầu chung
Trên cơ sở nắm vững đặc điểm cấu tạo và nguyên lý làm việc hệ thống lái, trongquá trình sử dụng và bảo dưỡng ta phải tuân thủ một số yêu cầu sau đây:
Phải thường xuyên kiểm tra mức dầu trong trợ lực, thông rửa các phần tử lọc củabơm, thường xuyên kiểm tra độ kín khít của các mối ghép và đường ống trong trợlực
Không tự ý tháo cơ cấu lái, van phân phối hay bơm trợ lực Khi tháo lắp các chitiết của các bộ phận này phải đảm bảo thợ có tay nghề cao và đảm bảo vệ sinhcông nghiệp
Dầu dùng trong trợ lực lái phải đúng chủng loại và thật sạch
3.2.2 Các chế độ bảo dưỡng hệ thống lái
a Bảo dưỡng thường xuyên
Thường xuyên kiểm tra các chỗ nối, các ổ có bị lỏng ra không và còn chốt chẻkhông Kiểm tra độ rơ vành tay lái và xem có bị kẹt không
b Bảo dưỡng 1 (sau 6500 Km)
Kiểm tra và xiết lại ổ, các khớp nối, kiểm tra các chốt chẻ Kiểm tra độ rơ vành taylái và của các khớp thanh lái ngang Kiểm tra và bổ xung dầu trợ lực lái, bơm mỡ cáckhớp Kiểm tra độ căng dây đai bơm dầu
c Bảo dưỡng 2 (sau 12500 Km)
Kiểm tra dầu trợ lực lái, nếu cần thiết thì thay dầu kiểm tra điều chỉnh độ rơ ở cáckhớp cầu của thanh lái dọc, ngang Bơm mỡ đầy đủ vào các vú mỡ
Trang 37Thông rửa các phần tử lọc của bơm dầu, kiểm tra áp suất trong hệ thống trợ lực,điều chỉnh độ căng dây đai Kiểm tra xiết chặt vỏ của cơ cấu lái với khung xe, trục lái vớigiá đỡ trong buồng lái, kiểm tra độ rơ và lực quay vành tay lái Kiểm tra điều chỉnh khe
hở ăn khớp trong cơ cấu lái bánh răng trụ thanh răng
d Quy định khi bảo dưỡng kỹ thuật
Tháo lắp đúng thứ tự
Làm đúng, làm hết nội dung bảo dưỡng sửa chữa
Không làm bừa làm ẩu
Đảm bảo vệ sinh công nghiệp, các chi tiết tháo lắp phải để đúng nơi quy định
3.2.3 Bảo dưỡng cơ cấu lái và dẫn động lái
a Kiểm tra hành trình tự do vành tay lái
Độ an toàn chuyển động của xe phụ thuộc vào hành trình tự do của vành tay lái.Hành trình tự do của vành tay lái được kiểm tra bằng thước khi động cơ làm việc ở chế
độ không tải và bánh trước ở vị trí thẳng
* Các bước tiến hành để đo hành trình tự do
Kẹp thước đo hành trình tự do vành tay lái vào vỏ trục lái
Đánh tay lái sang trái cho đến khi bánh trước của xe bắt đầu dịch chuyển thì dừnglại, đánh dấu vị trí lên thước
Quay vành tay lái theo hướng ngược lại cho đến khi bánh xe dịch chuyển
Góc quay của kim sẽ tương ứng với hành trình tự do của vành tay lái lúc này nếu
xe không nổ máy thì hành trình tự do vành tay lái phải nhỏ hơn 30 mm
Nếu hành trình tự do quá lớn thì phải điều chỉnh khớp của thanh nối, cơ cấu lái, điềuchỉnh độ rơ trục các đăng lái, siết chặt đai ốc bắt trục các đăng, điều chỉnh moay ơ bánhxe
INCLUDEPICTURE " / / /Xuan%20Nga/Desktop/FromThay/VIOS/repair/png/c125679e02.png" \* MERGEFORMAT INCLUDEPICTURE
Trang 38%20tốt%20nghiệp_txn/FromThay/VIOS/repair/png/c125679e02.png" \*MERGEFORMAT INCLUDEPICTURE " / / /Xuan%20Nga/Desktop/Đồ%20án
Trang 39c125679e02.png" \* MERGEFORMATINET INCLUDEPICTURE "D:\\New folder(5)\\New folder (2)\\Đồ án tốt nghiệp_txn\\FromThay\\VIOS\\repair\\png\\c125679e02.png" \* MERGEFORMATINET INCLUDEPICTURE "D:\\New folder(5)\\New folder (2)\\Đồ án tốt nghiệp_txn\\FromThay\\VIOS\\repair\\png\\c125679e02.png" \* MERGEFORMATINET INCLUDEPICTURE "D:\\New folder(5)\\New folder (2)\\Đồ án tốt nghiệp_txn\\FromThay\\VIOS\\repair\\png\\c125679e02.png" \* MERGEFORMATINET INCLUDEPICTURE "D:\\New folder(5)\\New folder (2)\\Đồ án tốt nghiệp_txn\\FromThay\\VIOS\\repair\\png\\c125679e02.png" \* MERGEFORMATINET INCLUDEPICTURE "D:\\New folder(5)\\New folder (2)\\Đồ án tốt nghiệp_txn\\FromThay\\VIOS\\repair\\png\\c125679e02.png" \* MERGEFORMATINET INCLUDEPICTURE "D:\\New folder(5)\\New folder (2)\\Đồ án tốt nghiệp_txn\\FromThay\\VIOS\\repair\\png\\c125679e02.png" \* MERGEFORMATINET INCLUDEPICTURE "D:\\New folder(5)\\New folder (2)\\Đồ án tốt nghiệp_txn\\FromThay\\VIOS\\repair\\png\\c125679e02.png" \* MERGEFORMATINET INCLUDEPICTURE "D:\\New folder(5)\\New folder (2)\\Đồ án tốt nghiệp_txn\\FromThay\\VIOS\\repair\\png\\c125679e02.png" \* MERGEFORMATINET INCLUDEPICTURE "D:\\New folder(5)\\New folder (2)\\Đồ án tốt nghiệp_txn\\FromThay\\VIOS\\repair\\png\\c125679e02.png" \* MERGEFORMATINET INCLUDEPICTURE "D:\\New folder(5)\\New folder (2)\\Đồ án tốt nghiệp_txn\\FromThay\\VIOS\\repair\\png\\c125679e02.png" \* MERGEFORMATINET INCLUDEPICTURE "D:\\New folder(5)\\New folder (2)\\Đồ án tốt nghiệp_txn\\FromThay\\VIOS\\repair\\png\\c125679e02.png" \* MERGEFORMATINET INCLUDEPICTURE "D:\\New folder(5)\\New folder (2)\\Đồ án tốt nghiệp_txn\\FromThay\\VIOS\\repair\\png\\c125679e02.png" \* MERGEFORMATINET INCLUDEPICTURE "D:\\New folder(5)\\New folder (2)\\Đồ án tốt nghiệp_txn\\FromThay\\VIOS\\repair\\png\\c125679e02.png" \* MERGEFORMATINET INCLUDEPICTURE "D:\\New folder(5)\\New folder (2)\\Đồ án tốt nghiệp_txn\\FromThay\\VIOS\\repair\\png\\c125679e02.png" \* MERGEFORMATINET INCLUDEPICTURE "D:\\New folder(5)\\New folder (2)\\Đồ án tốt nghiệp_txn\\FromThay\\VIOS\\repair\\png\\c125679e02.png" \* MERGEFORMATINET INCLUDEPICTURE "D:\\New folder
Trang 40c125679e02.png" \* MERGEFORMATINET
INCLUDEPICTURE " / / /Xuan
%20Nga/Desktop/FromThay/VIOS/repair/img/none.png" \* MERGEFORMATINCLUDEPICTURE