b Tính thể tích mỗI khí trong hh X Đốt cháy hoàn toàn hỗn hợp khí Y ta thu được 25,2 g nước theo ptpư.
Trang 1BÀI GIẢI ĐỀ THI TUYỂN SINH LỚP 10 MÔN HÓA TRƯỜNG THPT CHUYÊN LÊ HỒNG PHONG TPHCM
NĂM HỌC 2004 – 2005
Câu 1 : (4 điểm)
1/ Phương trình phản ứng với HCl :
2 KMnO4 + 16 HCl 2 KCl + 2 MnCl2 + 5 Cl2 + 8 H2O
Fe3O4 + 8 HCl FeCl2 + 2 FeCl3 + 4H2O
Nếu R : Phi kim, RxOy không phản ứng với HCl
Nếu R : Kim loạI, RxOy phản ứng theo phương trình
RxOy + 2 y HCl x RCl
2y x
+ y H2O
2/ Tách hỗn hợp O 2 , HCl, CO 2
Dẫn hỗn hợp khí qua bình đựng dung dịch Ca(OH)2 dư, khí Oxi (O2) không tham gia phản ứng thoát ra, thu lấy ; HCl và CO2 tham gia phản ứng hết tạo kết tủa trắng CaCO3 lắng phía dưới và dung dịch gồm CaCl2 và Ca(OH)2 dư
Ca(OH)2 + 2 HCl CaCl2 (dd) + H2O Ca(OH)2 + CO2 CaCO3 + H2O
Thu lấy kết tủa trắng, rửa sạch rồi cho tác dụng với dung dịch HCl dư khí thoát ra là CO2 thu lấy
CaCO3 + 2 HCl CaCl2 + CO2 + H2O
Cô cạn dung dịch CaCl2, Ca(OH)2 đến khan, sau đó cho tác dụng với
H2SO4 đậm đặc đun nóng, thu khí HCl thoát ra
Ca(OH)2 + H2SO4 CaSO4 + 2 H2O CaCl2 + H2SO4 CaSO4 + 2 HCl
3/ Nh n bi t 5 dung d ch :ận biết 5 dung dịch : ết 5 dung dịch : ịch :
H2SO4 Na2SO4 Na2CO3 MgSO4 BaCl2 Fe
H2 Không pư Không pư Không pư Không pư
BaSO4
Na2CO3
Có kết tủa
hoặc có
Trang 2kết tủa và khí
Phương trình minh họa :
Fe + H2SO4 FeSO4 + H2
H2SO4 + Na2CO3 Na2SO4 + CO2 + H2O
H2SO4 + BaCl2 BaSO4 + 2 HCl
Na2CO3 + MgSO4 MgCO3 + Na2SO4 Hay 2 Na2CO3 +2MgSO4+H2O MgCO3.Mg(OH)2 + CO2+2Na2SO4
Câu 2 : (4 điểm)
1/ Điều chế Etylaxetat và Poli etilen (PE) từ Glucơzơ
C6H12O6 lên men rượu
C2H5OH +
C2H5OH + O2 lên men giấm
CH3COOH + H2O
CH3COOH + C2H5OH H2SO4đđ,t 0 C
CH3COOC2H5 + H2O
C2H5OH H2 SO4
180 0 C
CH2=CH2 + H2O
n CH2=CH2 t0C, p, xt -CH2 - CH2
-n
2/ Định độ rượu :
Gọi x mol là số mol C2H5OH
y mol là số mol H2O
Phương trình phản ứng :
2 C2H5OH + 2 Na 2 C2H5ONa + H2
x mol x/2 mol
2 H2O + 2 Na 2 NaOH + H2
y mol y/2 mol
n H2 = 2,8 : 22,4 = 0,125 mol
ĩ x + y = 0,25 (1)
Khối lượng hỗn hợp :
46 x + 18 y = 10,1 (2)
Giải phương trình (1), (2) ta được :
x = 0,2
y = 0,05
m C2H5OH = 46 x 0,2 = 9,2 gam
Trang 3m H2O = 18 x 0,05 = 0,9 gam
V C2H5OH = 9,2 : 0,8 = 11,5 mL
V H2O = 0,9 : 1 = 0,9 mL
V dd rượu = 11,5 + 0,9 = 12,4 mL
Độ rượu = (Vrượu nguyên chất x 1000) : V dd rượu
= (11,5 x 1000) : 12,4 = 92,7 0
3/ Định CTPT của A và thể tích các chất trong hỗn hợp X
Đặt công thức tổng quát của anken là : CnH2n (2 n 4)
Do thu được 1 hidrocacbon duy nhất nên
Số Cacbon trong anken = Số Cacbon trong axetilen = 2
Suy ra CTPT của anken là : C2H4
Gọi x,y,z (L) là thể tích của CnH2n, C2H2 và H2 trong hỗn hợp X
Phương trình phản ứng :
CH2 = CH2
Ni, t0C + H2 CH3 - CH3
CH CH + 2 H2 Ni, t
0C
CH3 - CH3
Do thu được 0,5 lít khí C2H6 nên:
Tổng thể tích hỗn hợp X :
x + y + z = 1,3 (1)
Thể tích khí H2 tham gia phản ứng :
x + 2y = z (2)
Thể tích khí C2H6 :
x + y = 0,5 (3)
Giải (1), (2), (3)
x = 0,2
y = 0,3
Vậy :
V C2H4 = 0,2 L
V C2H2 = 0,5 L
V H2 = 0,8 L
Trang 4Câu 3 : ( 6 điểm )
1/ Tính nồng độ phần trăm dung dịch A
a/ nHCl = 44,8 : 22,4 = 2 moL
m HCl = 2 x 36,5 = 73 g
m dd HCl = m HCl + m H2O = 73 + 327 = 400 g
C%HCl = (73 x 100%) : 400 = 18,25%
b/ n CaCO3 = 50 : 100 = 0,5 mol
mHCl = (250 x 18,25) :100 = 45,625 gam
nHCl = 45,625 : 36,5 = 1,25 mol
Phương trình phản ứng:
CaCO3 + 2 HCl CaCl2 + CO2 + H2O
Trước pư 0,5 mol 1,25 mol
Tgia pư 0,5 mol 1 mol 0,5 mol 0,5 mol
Sau pư 0 mol 0,25 mol 0,5 mol
Như vậy : trong dung dịch B cĩ 0,5 mol CaCl2 và 0,25 mol HCl dư
m CO2 = 0,5 x 44 = 22 g
m ddB = (250 + 50) - mCO2 = 300 – 22 = 278 g
Mà : C% HCl dư = [ (0,25 x 36,5) x 100%] : 278 = 3,28%
C% CaCl2 = [ (0,5 x 111) x 100% ] : 278 = 19,96%
2/ Tính a và C
m H2SO4 = (420 x 40) : 100 = 168 gam
Theo giả thuyết H2SO4 dư, nên lượng CuO hết
Phương trình phản ứng :
CuO + H2SO4 CuSO4 + H2O Trước pư
Tgia pư
Sau pư
80 (g)
160a
80 (g)
0 (g) (168 - 98a
80 )
160a
80 (g)
m ddX = m CuO + m dd H2SO4 = ( a + 420 ) g
Mà :
C% H2SO4 dư = 14%
ĩ [(168 – 98a/80).100%] : (a + 420) = 14 %
GiảI ra :
a = 80
Suy ra
C% CuSO4 = [(160 a / 80).100%] : ( a + 420 ) = 32 %
Trang 53) 3) Định nguyên tử lượng của M
Gọi a là số mol MO tác dụng với axit H2SO4 :
MO + H2SO4 = MSO4 + H2O
a mol a mol a mol
khối lượng axit H2SO4 tác dụng : 98a (g)
khối lượng dung dịch H2SO4 dùng : (98a x 100) : 20 = 490 a (g) khối lượng muối MSO4 thu được : ( MM + 96) a (g)
Nồng độ % của muối MSO4 là 22,64 % :
C % = = 22,64 %
giải ra MM = 24 Vậy nguyên tử lượng của M là : 24 đvC
Câu 4 :( 6 điểm)
1) Định CTPT của A
CnH2n + 3n / 2 O2 t0C n CO2 + n H2O
0,2 mol 0,2n mol 0,2n mol
Khối lượng sản phẩm thu được :
m CO2 = 44 x 0,2n = 8,8n (g)
m H2O = 18 x 0,2n = 3,6n (g)
m CO2 + m H2O = 8,8n + 3,6n = 12,4n (g)
Khối lượng dung dịch sau phản ứng :
m dd sau = ( m CO2 + m H2O) + m dd NaOH = ( 12,4n + 295,2 ) (g) Khối lượng NaOH ban đầu : m NaOH = = 59,04 (g)
Số mol NaOH : n NaOH = 59,04 : 40 = 1,476 mol
Do dư NaOH nên muối tạo thành khi cho CO2 tác dụng với dung dịch NaOH là muối trung tính Na2CO3 theo phương trình phản ứng :
2NaOH + CO2 = Na2CO3 + H2O
Trước phản ứng : 1,476 mol 0,2n
Lúc phản ứng : 0,4n mol ® 0,2n 0,2n mol
Sau phản ứng : ( 1,476 – 0,4n ) 0 0,2n (mol)
khốI lượng NaOH còn dư : m NaOH dư = ( 1,476 – 0,4n ) x 40
= ( 59,04 – 16n ) (g)
C% của NaOH còn dư là 8,45 % nên :
C %NaOH dư = 8,45% =
295,2 x 20 100
(59,04 – 16n ) 100%
12,4n + 295,2 [ ( MM + 96 ) a ] 100 %
( MM + 16 ) a + 490 a
Trang 6GiảI ra : n = 2
Vậy công thức phân tử của A là : C2H4 ( etilen )
2)
a) Chứng minh Y không làm mất màu dung dịch brom :
Gọi a và b là số mol của C2H4 và H2 có trong hỗn hợp X
Tỉ khối hơi của X đối với H2 là
dX/H2 = = 2 x 6,2 = 12,4
giải ra : b = 1,5a
Khi đun nóng hỗn hợp X, C2H4 phản ứng với H2 theo ptpư
CH2 = CH2 + H2 Ni,t0C CH3 – CH3
Trước phản ứng : a mol b = 1,5a mol
Lúc phản ứng : a mol a mol a mol
Sau phản ứng : 0 mol 0,5a mol a mol
Hỗn hợp khí Y thu được gồm : a mol C2H6 và 0,5a mol H2 còn dư ( không có C2H4 ) do đó hỗn hợp khí Y không làm mất màu dung dịch brom
b) Tính thể tích mỗI khí trong hh X
Đốt cháy hoàn toàn hỗn hợp khí Y ta thu được 25,2 g nước theo ptpư
C2H6 + 3,5 O2 t0C 2CO2 + 3H2O
a mol 2a 3a (mol)
2 H2 + O2 t0C 2 H2O
0,5a mol 0,5a mol
Số mol nước thu được :
n H2O = 3a + 0,5a = 3,5a = 25,2 : 18 = 1,4 mol
Giải ra a = 0,4 mol và b = 0,6 mol
Vậy thể tích mỗi khí trong hỗn hợp X :
VC2H4 = 22,4 x 0,4 = 8,96 lit
V H2 = 22,4 x 0,6 = 13,44 lit
28a + 2b
a + b