Mặt đường Bê tông cốt thép liên tục
Trang 1MÆT ®êng bª t«ng cèt thÐp liªn tôc
Trang 2Sơ đồ Các công nghệ móng / mặt đường ô tô
Trang 3
Vân đề khe nối trong
cấu trúc & khai
thác mặt đư
ờng btxm
Trang 4MÆt ®êng bª t«ng xi m¨ng
Trang 5m¨t ®êng btxm cèt thÐp liªn tôc
Trang 7Phần 1: Đặt vấn đề
Mặt đường BTXM cốt thép liên tục được xây dựng đầu tiên ở Mỹ năm 1930 và phát triển mạnh năm 1960 Hiện nay, công nghệ xây dựng mặt đường BTXM ít mối nối được áp dụng khá phổ biến ở nhiều nước
Những năm gần đây ở nước ta, loại mặt đường BTXM phân tấm (JCP) đã được sử dụng nhiều trên các Quốc lộ như : QL1A, QL3, QL18, QL12A, Đường Hồ Chí Minh, QL6 Mặt đường BTXM phân …
tấm vẫn tồn tại những khe nối ngang ảnh hưởng lớn đến mực độ êm thuận khi xe chạy ở tốc độ cao Việc nghiên cứu và phát triển xây dựng mặt đường BTXM sử dụng ít khe hoặc bỏ khe nối là cần thiết ở VN.
Công nghệ mặt đường BTXM cốt thép liên tục có ưu điểm vừa giảm hoặc bỏ được khe nối ngang nhưng lại có công nghệ thi công thuận tiện, đơn giản, dễ kiểm soát chất lượng là một hương nghiên …
cứu phát triển ở nước ta.
Trang 8Phần 2: Giới thiệu về mặt đường BTCT lt
Cốt thép được bố trí liên tục
suốt chiều dài đường không phải
để chịu kéo uốn do tải trọng bánh
xe và do nhiệt độ gây ra mà chỉ để
hạn chế việc phát sinh số lượng
khe nứt và hạn chế việc mở rộng
khe nứt nhằm không cho nước
thấm qua khe nứt và bảo đảm mặt
đường khai thác bình thường Do
Trang 9Phần 2: Giới thiệu về mặt đường BTCT lt
Ưu điểm chính của loại mặt đường BTXM cốt thép liên
tục là hoàn toàn bỏ khe nối ngang, không cần lớp cách ly.
II.2 ưu, nhược điểm
II.3 Phạm vi sử dụng
Vì không có khe nối nên mặt đường có độ bằng phẳng cao, thường sử dụng để làm mặt đường cao tốc và đường cấp cao.
Trang 10PhÇn 2: Giíi thiÖu vÒ mÆt ®êng BTCTlt
- BÒ réng khe nøt kh«ng ®îc qu¸ 0,04 inch (1,0 mm); (nhiÒu n
íc yªu cÇu kh«ng qu¸ 0,2 - 0,5 mm
)
Theo AASHTO, tr¹ng th¸i giíi h¹n vÒ xuÊt hiÖn khe nøt ngang
cho phÐp ph¶i khèng chÕ theo c¸c
tiªu chuÈn sau:
- Kho¶ng c¸ch khe nøt ph¶i n»m trong kho¶ng 3,5-8,0 feets
Trang 11Phần 3: chỉ dẫn thiết kế mặt đường BTCTlt
III.1 Chiều dầy tấm
Nhìn chung bề dày tấm bằng với chiều dày của mặt
đường BTXM mối nối thông
thường Tính toán thiết kế tư
ơng tự như mặt đường
BTXM có mối nối thông thư
ờng.
Đất nền đường Móng đường
Cấu tạo chung kết cấu
Trang 12Phần 3: chỉ dẫn thiết kế mặt đường BTCTlt
II.2.1 Cốt thép dọc:
Lượng cốt thép dọc thường từ 0.5%-0.7% diện tích tiết diện mặt đường BTXM, để khống chế phát sinh các vết nứt ngang cách nhau trong khoảng từ 1m đến 2,5m (3,5 – 8 feet) Theo các báo cáo tổng hợp của Mỹ cũng như các nước Châu Âu đã sử dụng loại mặt đường BTXM cốt thép liên tục thì hàm lượng cốt thép dọc không nên dưới 0.6% diện tích tiết diện BTXM Cốt thép dọc có thể được bố trí ít hơn ở những vị trí mà theo kinh nghiệm cho thấy có thể đảm bảo được yêu cầu Tại những vùng có nhiệt độ thấp, nhiệt độ trung bình hàng tháng nhỏ nhất là -12o C ( 10o F) hay nhỏ hơn nữa thì cần lượng cốt thép dọc là 0,7%
III.2 Cốt thép
Trang 13Phần 3: chỉ dẫn thiết kế mặt đường BTCTlt
Cốt thép phải là cốt thép có gờ tuân theo tiêu chuẩn AASHTO, theo những chỉ dẫn kỹ thuật ở phần I: M31, M42 hoặc M53 Khả năng chịu kéo của thép phải theo yêu cầu Hiệp hội thí nghiệm và vật liệu của Mỹ (ASTM),
đạt cấp 60 Khoảng cách cốt thép dọc không nhỏ hơn 10cm hay 5/2 lần đường kính cốt liệu hạt lớn nhất và không lớn hơn 23cm
Cốt thép nên được đặt khoảng 1/3 – 1/2 chiều dày mặt đường tính từ mặt đường xuống Chiều dày lớp bê tông bảo vệ cần thiết tối thiểu là 1.5- 5
cm Với những mặt đường có chiều dày lớn hơn 28cm, một số nước đã bắt
đầu thử nghiệm sử dụng 2 lớp cốt thép dọc, loại mặt đường này có thời gian
sử dụng chưa đủ để có thể đánh giá được hiệu quả của nó Do đó, công nghệ này mới chỉ mang tính chất thử nghiệm
Trang 14chỉ dẫn thiết kế mặt đường BTCTlt
Theo hướng dẫn thiết AASHTO 1993, hàm lượng thép dọc phải đảm bảo
3 điều kiện sau:
- Khoảng cách các vết nứt (X) có công thức sau
79 , 1 6
, 4 20
, 5
19 , 2 15
, 1 7
6
) 1000 1
(
* )
1 (
*
) 1000
1 (
) 1
(
*
) 2
1 (
*
) 1000
1 ( 32 , 1
Z P
+ +
+
Φ + +
4
19 2 53
6
) 1
(
*
) 1000
1 (
) 1
(
*
) 1000
1 ( 00932
0
P
f CW
w
t
+ +
Φ + +
Trang 15chØ dÉn thiÕt kÕ mÆt ®êng BTCTlt
- øng suÊt cña cèt thÐp (σs):
74 2 494
0 14
3
09 4 425
0
) 1 (
* )
* 1000 1
(
* ) 1000 1
(
) 1000 1
(
* )
100 1
(
* 300 47
P z
f DT
w
t D
s
+ +
σw : øng suÊt do t¶i träng b¸nh xe
Trang 16chỉ dẫn thiết kế mặt đường BTCTlt
.2 Cốt thép ngang:
Lượng cốt thép ngang thường bằng 1/5-1/8 lượng cốt thép dọc Khoảng cách cốt thép ngang không nên nhỏ hơn 90cm không lớn hơn 150cm (36-60 inchs) Nếu bố trí cốt thép ngang, thì nên chọn loại φ12, φ14, φ16, cốt thép ngang cũng nên là thép có gờ tuân theo những quy trình như đã đề cập đối với cốt thép dọc
Mặc dù có thể bỏ qua các cốt thép ngang, nhưng chúng lại có thể làm giảm được sự mở rộng của các vết nứt dọc và do đó giảm được nguy cơ bê tông bị phá huỷ Khi sử dụng cốt thép ngang, có thể sử dụng công thức sau
để xác định số lượng cốt thép ngang cần thiết:
Trang 17Phần 3: chỉ dẫn thiết kế mặt đường BTCTlt
Với mặt đường BTXMCT liên tục, nói chung là không cần sử dụng cốt thép bọc chất chống gỉ Tuy nhiên ở những vùng thép bị gỉ nghiêm trọng do tác dụng mạnh của các loại muối thì nên dùng cốt thép chống gỉ Khi đó, nên tăng thép liên kết lên 15% để tăng khả năng liên kết giữa bê tông và cốt thép
Khi nối cốt thép dọc, đoạn nối chồng bằng ít nhất 25 lần đường kính thanh, trong đó kiểu nối thường là nối đan chéo hoặc là xếp nghiêng Nếu nối kiểu đan chéo, không quá 1/3 số thanh được xếp trên mặt phẳng nằm ngang và khoảng cách nhỏ nhất giữa các thanh đan nên là 4 feet
Cần có chi tiết bố trí cốt thép hoặc những chỉ dẫn kỹ thuật cụ thể để
đảm bảo đủ cốt thép tại những điểm không liên tục như các khe dừng thi công, khe chuyển tiếp v.v
Trang 18chỉ dẫn thiết kế mặt đường BTCTlt
- Hàm lượng cốt thép ngang cần thiết :
Trong đó:
Pt: Cốt thép ngang %Ws: Tổng chiều rộng mặt đường( ft)F: Hệ số ma sát nền
Fs: ứng suất làm việc cho phép của thép, Psi
Có thể sử dụng phương trình sau để tính khoảng cách cần thiết giữa các cốt thép ngang
100
.
2
.
s
s t
f
F W
Trang 19+ D: BÒ dµy tÊm
100
D P
A Y
t s
=
Trang 20đường và ngăn việc hình thành các rãnh tụ
Các lớp móng có khả năng chống lại được sự xói mòn dưới tác dụng của áp lực nước lớn sẽ hạn chế được sự biến dạng của mặt đường dưới tác dụng của tải trọng xe chạy
Mặt đường trên những lớp móng được gia cố hoặc móng bằng đá dăm nhìn chung là tốt hơn so với mặt đường đặt trên lớp móng sỏi không được gia cố
3. Các lớp móng đường
Trang 21chỉ dẫn thiết kế mặt đường BTCTlt
Không nên thi công các Mặt đường BTXMCT liên tục trên những nền
đất bị biến dạng do dãn nở, băng giá hoặc vùng đất lún
Cần đặt mặt đường BTXMCT liên tục lên trên những nền đồng nhất, và
Trang 22chỉ dẫn thiết kế mặt đường BTCTlt
Các khe nối chuyển tiếp: Các biện pháp xử lý khe nối chuyển tiếp thông dụng là dùng dầm thép cánh rộng để định hướng chuyển động và dầm neo để khống chế sự chuyển động của tấm mặt đường Bảnvẽ
a. Sử dụng dầm thép để định hướng chuyển động:
5 Các khe nối
Trang 23Phần 3: chỉ dẫn thiết kế mặt đường BTCTlt
b. .Hệ dầm neo:
Được sử dụng cho mối nối chuyển tiếp, thường gồm từ 3 đến 5 dầm ngang hình chữ nhật bằng bê tông kiên cố Các dầm này được ngàm vào nền đường trước khi thi công phần mặt đường Mối nối kiểu này phụ thuộc vào sức kháng bị động của đất nền, do đó mối nối này không hiệu quả đối khi sử dụng tại vùng đất cố kết Bản vẽ QL12A
III.5 Các khe nối
Trang 24Phần 3: chỉ dẫn thiết kế mặt đường BTCTlt
III.5 Các khe nối
•Mối nối ngừng thi công: cần đặt các tấm ván khuôn ngang qua mặt đư
ờng sao cho cốt thép dọc vẫn được liên tục qua khe nối Cốt thép dọc qua khe nối phải tăng ít nhất là 1/3 lần bằng cách bố trí các thanh chịu cắt cùng kích cỡ và dài 1m giữa các cốt thép dọc Picture QL12A
•Nên sử dụng mặt đường BTXM phân tấm cho đoạn chuyển tiếp, làn phụ
và phần vai đường của mặt đường BTXM cốt thép liên tục và liên kết dọc với mặt đường sẽ tốt hơn
• Việc sử dụng mặt đường BTXM phân tấm làm đoạn chuyển tiếp sẽ
định hướng được sự chuyển động và giảm nguy cơ phá hoại đối với mặt đường BTXMCT liên tục tại đoạn đầu đoạn chuyển tiếp
III.6 Đoạn BTXM chuyển tiếp, làn phụ và vai đường
Trang 25Phần 4: ứNG DụNG THí ĐIểM ở VIệT NAM
Viện KHCN GTVT đã tiến hành áp dụng thí điểm lần đầu tiên vào tháng 4/2003 trên QL12A Quảng Bình với chiều dài đoạn thí điểm là 1km (Km26+600-Km27+600) Hiện nay đang tiến hành thiết kế KT-TC phần mặt
đường tại 02 trạm thu phí trên QL18 sử dụng mặt đường BTXM cốt thép liên tục
1 Kết cấu mặt đường đã ứng dụng trên QL12A
•Các thông số chính sử dụng tính toán+ Tải trọng trục tính toán : 8,2 tấn;
+ Thời gian khai thác : 30 năm;
+ Cường độ chịu nén của BTXM : 350 daN/cm2 (5000psi);
+ Cường độ kéo uốn của BTXM : 45 daN / cm2;
+ Độ chênh nhiệt độ là : 25oC (77o F)
Trang 26PhÇn 4: øNG DôNG THÝ §IÓM ë VIÖT NAM
Trang 27Phần 4: ứNG DụNG THí ĐIểM ở VIệT NAM
Mặt bằng bố trí các vị trí khe chuyển tiếp
- Bố trí hai đoạn chuyển tiếp BTCT phân tấm:20m (4tấm BTCT)
- Bố trí mỗi tấm dài 240m một đầu dùng hệ dầm, đầu dùng khe giãn đặc biệt
Trang 28
Phần 5: Kết luận
•Mặt đường BTXM cốt thép liên tục hiện nay tuy đã và đang được sử dụng phổ biến cho đường cấp cao ở các nước trên thế giới, nhưng đối với Việt Nam thì loại mặt đường này vẫn còn mới mẻ Việc nghiên cứu, thí
điểm nhằm xây dựng một tiêu chuẩn hướng dẫn thiết kế cho loại mặt đường này là cần thiết
•Viện KH&CN- GTVT dựa trên cơ sở nghiên cứu, những báo cáo tổng kết đánh giá, quy trình quy phạm về thiết kế xây dựng mặt đường BTXM cốt thép của các nước đã sử dụng loại mặt đường BTXM cốt thép liên tục và
đặc biệt là các kết quả nghiên cứu ứng dụng thí điểm loại mặt đường này trên QL12A và 02 trạm thu phí trên QL18 sắp tới, sẽ tiến đến xây dựng hoàn thiện Quy trình thiết kế mặt đường BTXM cốt thép liên tục trình Bộ GTVT phê duyệt
Trang 29Khe däc
6000 1600
500
DÇm neo
800 800
Trang 30h×nh ¶nh vÒ c«ng t¸c thÝ ®iÓm (mü) Back
Trang 31Cấu tạo khe chuyển tiếp back
Lớp móng
Lớp móng
mặt đường BTxm íT MốI NốI m350
Mặt đường BTCT liên tục (CRCP)
Lớp móng
Khe dãn rộng 25mm
10 25 3000
171
chi tiết 2
tl: X 1/4 - Y 1/2
Chèn matis Dầm thép chữ I 356x171x6.7, l=3500
Dầm thép chữ I 356x171x6.7, l=3500
171 10
Sắt góc Miếng đệm chống dính
Mặt đường BTCT liên tục (CRCP)
Mặt đường BTCT liên tục (CRCP)
Miếng đệm chống dính
Đệm gỗ dày 25mm Sắt góc
25
25
Đệm gỗ dày 25mm Miếng đệm chống dính Sắt góc
Đệm gỗ dày 25mm Miếng đệm chống dính
Chèn matis
Chèn matis
Sắt góc
25
Trang 32h×nh ¶nh vª c«ng t¸c thÝ ®iÓm (QL12A)
Trang 33hình ảnh về công tác thí điểm (QL12A) Back
Hình 18 : Khe thi công trước khi đổ bê tông
Trang 34hình ảnh về công tác thí điểm (QL12A)
Hình 19 : Khe thi công sau khi đổ bê tông
Trang 35h×nh ¶nh vÒ c«ng t¸c thÝ ®iÓm (mü)