3.NGUYÊN TẮC 3: TỪ GHÉP #Danh từ ghép: Trọng âm thường rơi vào âm tiết thứ 1: birthday /ˈbɜːrθdeɪ/… #Tính từ ghép thường có dấu gạch ngang ở giữa: Trọng âm rơi vào từ thứ hai old-Fashion
Trang 1NGUYÊN TẮC ĐÁNH TRỌNG ÂM
1.NGUYÊN TẮC 1: 2 ÂM TIẾT
- Danh từ, tính từ 2 âm: Nhấn âm đầu
- Động từ 2 âm: Nhấn âm cuối
@Nếu động từ tận cùng là những âm ngắn và nhẹ: ow, el, er, en,… thì nhấn các âm còn lại
2.NGUYÊN TẮC 2: 3 ÂM TIẾT
- Danh từ, tính từ 3 âm: nhấn âm đầu
@Nếu âm tiết cuối chứa nguyên âm ngắn: ow, el, er,… hoặc kết thúc không nhiều hơn 1 nguyên âm thì
âm tiết thứ 2 sẽ nhận trọng âm.
3.NGUYÊN TẮC 3: TỪ GHÉP
#Danh từ ghép: Trọng âm thường rơi vào âm tiết thứ 1: birthday /ˈbɜːrθdeɪ/…
#Tính từ ghép (thường có dấu gạch ngang ở giữa): Trọng âm rơi vào từ thứ hai
old-Fashioned; well-DONE
#Động từghép trọng âm rơi vào phần thứ 2: to OVERcome, to overFLOW
Chú ý: Trọng âm của từ thường thay đổi khi chuyển từ danh từ thành động từ, tính từ hay trạng từ.
1 Politics- political – politician 4 necessary – necessarily – necessity
2 Compete – competitive – competition 5 origin – originality – original
3 Economy – economical – economize
4.NGUYÊN TẮC 4: TỪ 3 ÂM TIẾT TRỞ LÊN
- Nhấn âm thứ 3 từ sau đến trước
5.NGUYÊN TẮC 5: HẬU TỐ
Những từ chứa các hậu tố sau đây nhấn vào âm trước nó.
-ic, -ical, -sion, -tion, -, -aphy, -ogy, -ity, -acy, -ian, -id, -ible, -ish, -tial, -ious, -able…
@Các hậu tố không ảnh hưởng đến âm nhấn của từ
@Các hậu tố nhấn trọng âm: -ain, -oo, -oon, -ee, -eer, -ese, -ette, -esque, -end, -ique, -mental…
Trọng âm của câu.Từ thuộc về mặt nội dung: được đánh trọng âm, gồm có:
Động từ chính : go, talk, writing
Danh từ: student, desk
Tính từ : big, clever
Trợ động từ (tính chất phủ định ) : can’t, don’t, aren’t
Đại từ chỉ định : this, that, those
Từ để hỏi : who, which, where
Từ thuộc về mặt cấu trúc: không đánh trọng âm
1 Đại từ : I, you, he ,they
2 Giới từ : on, at, into