Điều nào sau đây là đúng khi nói về sự tạo thành các vạch trong dãy Laiman của quang phổ nguyên tử hiđrô?. Bước sóng dài nhất của bức xạ chiếu vào kim loại đó mà gây ra được hiện tượng
Trang 112 - Ôn tập Lượng tử ánh sáng - Đề 3
Câu 1 Hiệu điện thế giữa anot và catot của 1 ống Rơnghen là 150 kV Bước sóng ngắn nhất của tia X mà
ống có thể phát ra là :
A 7,55 pm
B 6,93 pm
C 8,64 pm
D 8,28 pm
Câu 2 Điều nào sau đây là đúng khi nói về sự tạo thành các vạch trong dãy Laiman của quang phổ nguyên
tử hiđrô?
A Các vạch trong dãy Laiman được tạo thành khi các êlectrôn chuyển từ các quỹ đạo bên ngoài về quỹ
đạo L
B Theo quy ước thông thường, vạch số 1 ứng với sự chuyển của êlectrôn từ quỹ đạo L về quỹ đạo K
C Các vạch trong dãy Laiman sắp xếp một cách liên tục, giữa chúng không có ranh giới rõ rệt
D A, B và C đều đúng
Câu 3 Giới hạn quang điện của mỗi kim loại là:
A Bước sóng dài nhất của bức xạ chiếu vào kim loại đó mà gây ra được hiện tượng quang điện
B Bước sóng ngắn nhất của bức xạ chiếu vào kim loại đó mà gây ra được hiện tượng quang điện
C Công nhỏ nhất dùng để bứt êlectron ra khỏi bề mặt kim loại đó
D Công lớn nhất dùng để bứt êlectron ra khỏi bề mặt kim loại đó
Câu 4 Phát biểu nào sau đây là sai khi nói về động năng ban đầu cực đại của các êlectron quang điện
A Động năng ban đầu cực đại của các êlectron quang điện không phụ thuộc vào cường độ chùm sáng kích
thích
B Động năng ban đầu cực đại của các êlectron quang điện phụ thuộc vào bước sóng của ánh sáng kích
thích
C Động năng ban đầu cực đại của các êlectron quang điện không phụ thuộc vào bản chất của kim loại làm
catôt
D Động năng ban đầu cực đại của các êlectron quang điện phụ thuộc vào bản chất của kim loại làm catôt Câu 5 Phát biểu nào sau đây không đúng khi nói về hiện tượng quang dẫn:
A Hiện tượng giải phòng electron liên kết thành electron dẫn gọi là hiện tượng quang điện bên trong
B Có thể gây ra hiện tượng quang dẫn với ánh sáng kích thích có bước sóng dài hơn giới hạn quan dẫn
C Mỗi phôtôn khi bị hấp thụ sẽ giải phóng một electron liên kết thành một electron tự do gọi là electron
dẫn
D Một lợi thế của hiện tượng quang dẫn là ánh sáng kích không cần phải có bước sóng ngắn
Câu 6 Gọi λ1 và λ2 lần lượt là 2 bước sóng của 2 vạch quang phổ thứ nhất và thứ hai trong dãy Lai man Gọi λα là bước sóng của vạch Hα trong dãy Banme Xác định mối liên hệ λα, λ1, λ2
A 1/λα = 1/λ1 + 1/λ2
B 1/λα = 1/λ1 - 1/λ2
C 1/λα = 1/λ2 - 1/λ1
D λα = λ1 + λ2
Câu 7 Chọn phát biểu Đúng ở trạng thái dừng, nguyên tử
A không bức xạ và không hấp thụ năng lượng
B Không bức xạ nhưng có thể hấp thụ năng lượng
C không hấp thụ, nhưng có thể bức xạ năng lượng
D Vẫn có thể hấp thụ và bức xạ năng lượng
Câu 8 Bước sóng của vạch quang phổ đầu tiên trong dãy Laiman là λ0 = 122 nm, của vạch Hα trong dãy Banme là λ = 656 nm Bước sóng của vạch quang phổ thứ hai trong dãy Laiman là
A 10,287 nm
B 102,87 nm
C 20,567 nm
D 205,67 nm
Trang 2Câu 9 Chọn câu trả lời đúng Muốn một chất phát quang ra ánh sáng khả kiến có bước sóng λlúc được chiếu sáng thì:
A Phải kích thích bằng ánh sáng có bước sóng λ
B Phải kích thích bằng ánh sáng có bước sóng nhỏ hơn λ
C Phải kích thích bằng ánh sáng có bước sóng lớn hơn λ
D Phải kích thích bằng tia hồng ngoại
Câu 10 Phát biểu nào sau đây là sai khi nói về quang phổ của nguyên tử hiđrô:
A Quang phổ của nguyên tử hiđrô là quang phổ vạch
B Dãy Lyman bao gồm các vạch phổ, khi electron ở trạng thái bất kì chuyển về trạng thái K
C Dãy Balmer bao gồm các vạch phổ, khi electron ở trạng thái bất kì (n > 2) chuyển về trạng thái L
D Bất kì phôtôn nào được phát ra từ nguyên tử hiđrô cũng thuộc vào một trong ba dãy phổ: Lyman,
Bakmer, Paschen
Câu 11 Các vạch trong dãy Banme được tạo thành khi êlectrôn trong nguyên tử hyđrô chuyển từ các quỹ
đạo bên ngoài về quỹ đạo
A L
B N
C M
D K
Câu 12 Một tấm kim loại có giới hạn quang điện là 0,6 μm được chiếu sáng bằng ánh sáng có bước sóng
0,3 μm thì các quang electron có vận tốc ban đầu cực đại là v (m/s) Để các quang electron có vận tốc ban đầu cực đại là 2v (m/s), thì phải chiếu tấm kim loại đó bằng ánh sáng có bước sóng bằng (Cho h=
6,625.10-34 J.s; c = 3.108 m/s):
A 0,12 μm
B 0,24 μm
C 0,28 μm
D 0,21 μm
Câu 13 Muốn quang phổ vạch của nguyên tử Hidro chỉ có ba vạch nhìn thấy thì phải kích thích nguyên tử
Hidro đến mức năng lượng ứng với quỹ đạo nào của electron:
A M
B N
C O
D P
Câu 14 Một ngọn đèn phát ra ánh sáng đơn sắc có bước sóng 0,6 μm sẽ phát ra bao nhiêu photon trong 1
s, nếu công suất phát xạ của đèn là 10 W:
A 1,2.1019 hạt/s
B 6.1019 hạt/s
C 4,5.1019 hạt/s
D 3.1019 hạt/s
Câu 15 Một ống Cu-lit-giơ có công suất trung bình 100 W, điện áp hiệu dụng đặt giữa anôt và catôt có giá
trị 10 kV Cường độ dòng điện trung bình trong ống:
A 10 A
B 0,02 A
C 0,01 A
D ≈7,1 mA
Câu 16 Theo các tiên đề của Bo về cấu tạo nguyên tử, khi nguyên tử chuyển từ trạng thái dừng có năng
lượng (En) sang trạng thái dừng có năng lượng (Em) thấp hơn thì phát ra một phôtôn có năng lượng bằng:
A (En - Em)
B (En + Em)
C Em
D En
Câu 17 Sự huỳnh quang là:
A Sự phát quang có thời gian phát quang nhỏ hơn 10-6 s
Trang 3B Sự phát quang có thời gian phát quang lớn hơn 10-6 s
C Sự phát quang có thời gian phát quang nhỏ hơn 0,01 μs
D Sự phát quang có thời gian phát quang từ 1 μs trở lên
Câu 18 Khi chiếu lần lượt hai bức xạ điện từ có bước sóng λ1 và λ2 với λ2 = 2λ1 vào một tấm kim loại thì
tỉ số động năng ban đầu cực đại của quang electron bứt ra khỏi kim loại là 9 Giới hạn quang điện của kim loại là λ0 Tính tỉ số: λ0/λ1
A 16/9
B 2
C 8/7
D 16/7
Câu 19 Nguyên tử hiđrô ở trạng thái kích thích ứng với quỹ đạo N Tổng số vạch quang phổ mà nguyên
tử có thể phát ra là:
A 6
B 1
C 9
D 3
Câu 20 Người ta lần lượt chiếu hai bức xạ vào bề mặt một kim loại có công thoát 2 eV Năng lượng
phôtôn của hai bức xạ này là 2,5 eV và 3,5 eV tương ứng Tỉ số động năng cực đại của các êlectron quang điện trong hai lần chiếu là:
A 1: 3
B 1 : 4
C 1 : 5
D 1: 2
Câu 21 Tìm kết luận sai về thuyết lượng tử ánh sáng:
A Ta có cảm giác chùm là liên tục vì năng lượng các phôtôn là rất lớn
B Mỗi phần đó mang một năng lượng hoàn toàn xác định gọi là lượng tử năng lượng
C Khi ánh sáng truyền đi, lượng tử không đổi, không phụ thuộc vào khoảng cách tới nguồn sáng
D Những nguyên tử hay phân tử vật chất không hấp thụ hay bức xạ ánh sáng một cách liên tục, mà thành
từng phần riêng biệt, đứt quãng
Câu 22 Bước sóng của vạch quanh phổ thứ nhất trong dãy Laiman là 122 nm, bước sóng của vạch quang
phổ thứ nhất và thứ hai của dãy Banme là 0,656 μm và 0,4860 μm Bước sóng của vạch thứ ba trong dãy Laiman là:
A 0,0224 μm
B 0,4324 μm
C 0,0975 μm
D 0,3672 μm
Câu 23 Vận tốc của các electron khi đập vào đối catốt của một ống tạo tia X là 45000 km/s Biết khối
lượng và độ lớn điện tích của electron lần lượt là me = 9,1.10-31 kg và e = 1,6.10-19 C Để tăng vận tốc này thêm 5000 km/s thì phải tăng hiệu điện thế đặt vào ống thêm:
A 13 kV
B 5800 V
C 1300 V
D 7100 V
Câu 24 Một tấm nhôm có công thoát electron là 3,74 eV Khi chiếu vào tấm nhôm bức xạ 0,085 μm rồi
hướng các quang electron dọc theo đường sức của điện trường có hướng trùng với hướng chuyển động của electron Nếu cường độ điện trường có độ lớn E =1500 V/m thì quãng đường tối đa electron đi được là:
A 7,25 dm
B 0,725 mm
C 7,25 mm
D 72,5 mm
Trang 4Câu 25 Biết hằng số Plăng h=6,625.10-34 J.s và độ lớn cảu điện tích nguyên tố là 1,6.10-19 C.Khi nguyên
tử hiđrô chuyển từ trạng thái dừng có năng lượng -1,514 eV sang trạng thái dừng có năng lượng -3,407 eV thì nguyên tử phát ra bức xạ có tần số:
A 2,571.1013 Hz
B 4,5721014 Hz
C 3,8791014 Hz
D 6,5421012 Hz
Câu 26 Chiếu một chùm bức xạ có bước sóng λ vào bề mặt một tấm nhôm có giới hạn quang điện 0,36
μm Hiện tượng quang điện không xảy ra nếu λ bằng
A 0,28 μm
B 0,30 μm
C 0,24 μm
D 0,42 μm
Câu 27 Các vạch quang phổ của hiđrô thuộc dãy Laiman chủ yếu nằm trong vùng bức xạ nào ?
A Ánh sáng nhìn thấy
B Tử ngoại
C Hồng ngoại
D Đỏ
Câu 28 Trong quang phổ vạch của hiđrô (quang phổ của hiđrô), bước sóng của vạch thứ nhất trong dãy
Laiman ứng với sự chuyển của êlectrôn (êlectron) từ quỹ đạo L về quỹ đạo K là 0,1217 μm, vạch thứ nhất của dãy Banme ứng với sự chuyển M → L là 0,6563 μm Bước sóng của vạch quang phổ thứ hai trong dãy Laiman ứng với sự chuyển M → K bằng:
A 0,1027 μm
B 0,5346 μm
C 0,7780 μm
D 0,3890 μm
Câu 29 Chiếu bức xạ điện từ vào một tấm vônfram, biết rằng các êlêctrôn quang điện không bị lệch khi
bay vào một vùng không gian có điện trường đều và một từ trường đều hướng vuông góc với nhau Cường
độ điện trường bằng E=10 (kV/m), cảm ứng từ có độ lớn B=10 (mT) và công thoát êlêctrôn ra khỏi bề mặt vônfram là A=7,2.10-19 J.Bước sóng của bức xạ trên la
A 0,17 μm
B 0,22 μm
C 0,2 μm
D 0,12 μm
Câu 30 Gọi năng lượng của phôtôn ánh sáng đỏ, ánh sáng lục và ánh sáng tím lần lượt là εĐ, εL và εT thì:
A εT > εL > eĐ
B εT > εĐ > eL
C εĐ > εL > eT
D εL > εT > eĐ
ĐÁP ÁN & LỜI GIẢI CHI TIẾT
Câu 1: D
Bước sóng ngắn nhất :
Câu 2: B
A Sai, là quỹ đạo K
B Đúng
C Sai, có ranh giới là các vùng cấm
D Sai
Câu 3: A
Trang 5Giới hạn quang điện của mỗi kim loại là bước sóng dài nhất của bức xạ chiếu vào kim loại đó mà gây ra được hiện tượng quang điện
Câu 4: C
A Đúng
B Đúng
C Sai, phụ thuộc vào công thoát
D Đúng
Câu 5: B
Câu 6: C
Ta có ứng với 3-2
λ1 ứng với 2-1
λ2ứng với 3-1
Câu 7: A
Ở trạng thái dừng, nguyên tử không bức xạ và không hấp thụ năng lượng
Câu 8: B
Bươc sóng thứ 2 của dãy Laiman là
Ta có :
Câu 9: B
Muốn một chất phát quang ra ánh sáng khả kiến có bước sóng λ lúc được chiếu sáng thì phải kích thích bằng ánh sáng có bước sóng nhỏ hơn λ
Câu 10: D
A Đúng
B Đúng
C Đúng
D Sai, có thể thuộc các dãy khác mà chưa đc kể tên
Câu 11: A
Các vạch trong dãy Banme được tạo thành khi êlectrôn trong nguyên tử hyđrô chuyển từ các quỹ đạo bên ngoài về quỹ đạo L (n = 2)
Câu 12: A
Ta có ban đầu :
=>Khi vận tốc là
Câu 13: C
Chỉ có 3 vạch nhìn thấy =>Có 3 vạch ở Ban-me : 3-2, 4-2, 5-2
=>Quỹ đạo O
Câu 14: D
Ta có
Câu 15: C
Cường đọ dòng điện trung bình trong ống :
Câu 16: A
Photon phát ra sẽ có năng lượng là
Câu 17: C
Sự huỳnh quang là sự phát quang có thời gian phát quang nhỏ hơn 0,01μs
Câu 18: D
Trang 6Ta có
Nhân 9 với 2 vế bên dưới rồi trừ đi
Câu 19: A
Quỹ đạo N ứng với n = 4
=>Có vạch quang phổ là
Câu 20: A3
Ta có động năng cực đại của bức xạ đầu là 0.5 eV
Động năng cực đại của bức xạ thứ 2 là 1.5 eV
Câu 21: A
A Sai vì ta có cảm giác chùm sáng liên tục vì số lượng các phôtôn trong mỗi chùm sáng dù rất yếu là rất lớn
Câu 22: C
Bươc sóng thứ 3 của dãy Laiman là
Ta có :
Câu 23: C
Ta có ban đầu
Lúc sau
=>Tăng 1300 V
Câu 24: C
Ta có công điện trường :
Câu 25: B
Ta có:hf=hc\λ=(E2-E1)
=>λ=hc\(E2-E1)=1,893x1,6.10-19\6,625.10-34=4,5721014Hz
Câu 26: D
Hiện tượng không xảy ra nếu
Câu 27: B
Các vạch quang phổ của hiđrô thuộc dãy Laiman chủ yếu nằm trong vùng bức xạ tử ngoại, chỉ có 4 vạch là
có thể nhìn thấ
Câu 28: A
Ta có :
Câu 29: A
electron không bị lệch khi bay nên đã chịu tác dụng của một hệ lực cân bằng với nhau
Tức là lưc Lorentz cân bằng với lực điện:
Mặt khác:
Câu 30: A
Ta có bước sóng nhỏ dần theo thứ tự đỏ > lục > tím