BÀI TẬP NGUYÊN LÝ KẾ TOÁN .Chương 1: Bản chất và đối tượng của hạch toán kế toán Bài 1 (VD): Có tài liệu của 1 doanh nghiệp như sau:STTKhoản mục STTKhoản mục1Tiền mặt21Thành phẩm2 Tiền gửi ngân hàng22Hàng gửi đi bán3 Phải thu khách hàng23Công cụ, dụng cụ4Hàng hóa24Chi phí trả trước5Thuế GTGT được khấu trừ25Tạm ứng6TSCĐ26Chi phí sản xuất chung7Hao mòn TSCĐ27Chi phí bán hàng8Phải trả người bán28Doanh thu hoạt động tài chính9Phải trả CNV29Vay và nợ thuê tài chính10Thuế và các khoản phải nộp nhà nước30Nguyên vật liệu11Vốn đầu tư của chủ sở hữu31Trái phiếu phát hành12Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ32Phải thu nội bộ13Giá vốn hàng bán33Phải thu khác14Chi phí quản lý doanh nghiệp34Phải trả, phải nộp khác15 Lợi nhuận sau thuế chưa phân phối35Phải trả nội bộ16Quỹ khen thưởng, phúc lợi36Nhận ký quỹ, ký cược17Quỹ phát triển khoa học công nghệ37Nguồn vốn xây dựng cơ bản18Tiền đang chuyển38Hàng mua đang đi đường19Chi phí khác39Chứng khoán kinh doanh20Chi phí tài chính40Chi phí SXKD dở dangYêu cầu: Phân loại tài sản, nguồn vốn của DNBài 2 (VD): Phân loại tài sản, nguồn vốn của doanh nghiệpChỉ tiêuKhoản mụcTài sảnNguồn vốnQuan hệ với người muaPhải thu khách hàngNgười mua ứng trướcQuan hệ thanh toán với người bánPhải trả người bánTrả trước cho người bánQuan hệ với công nhân viênTạm ứngPhải trả công nhân viênQuan hệ thanh toán với ngân hàngVay ngân hàngTiền gửi ngân hàngQuan hệ thanh toán với nhà nướcThuế phải nộp, phải trảThuế GTGT được khấu trừ Bài 3 (VD): Công ty TNHH Sơn Long được thành lập bởi 2 thành viên Nguyễn Trung Sơn và Trần Văn Long. Số vốn do hai thành viên góp như sau:(đơn vị: đồng)Thành viên Nguyễn Trung SơnNhà văn phòng Xe hơi 4 chỗ ngồi Tiền mặt Phải thu khách hàng XPhải trả người bán Y Vay ngân hàng 2.600.000.000870.000.000125.000.000155.000.000120.000.000200.000.000Thành viên Trần Văn LongCửa hàng Hàng hóa Tiền mặt Nhà kho Thiết bị văn phòng Phải trả người bán C Chứng khoán kinh doanh 1.300.000.000350.000.000200.000.0001.500.000.000130.000.000138.000.000185.000.000Yêu cầu: Phân loại tài sản, nợ phải trả của công ty TNHH Sơn Long tại thời điểm thành lậpXác định giá trị tài sản, nợ phải thu, nợ phải trả, VCSH của công ty TNHH Sơn LongXác định VCSH của mỗi thành viên Nguyễn Trung Sơn và Trần Văn Long.Bài 4 (VD): Tại Công ty cổ phần An Dương, ngày 11N có tài liệu về số tài sản và nguồn hình thành tài sản như sau (ĐVT: triệu đồng) 1. Phải trả người bán: 202. Thành phẩm: 1003. NVL chính: 204. Phụ tùng thay thế: 35. Vốn đầu tư của CSH:1.7006. Nhà xưởng: 1.2007. Phương tiện vận tải: 3008. Phải trả CNV: 59. LNST chưa phân phối:X10. Quỹ đầu tư phát triển: 811. NVL phụ: 512. Sản phẩm dở dang: 713. Vay ngắn hạn: 3014. Thuế và các khoản phải nộp NN: 715. Máy móc thiết bị:32016. Nhiên liệu: 617. Vay dài hạn:5018. Qũy khen thưởng: 319. Hàng gửi bán:1420. Phải thu khách hàng:1221. Tạm ứng:322. Trái phiếu phát hành:2523. Công cụ dụng cụ 424. Phải trả khác: 525. Phải thu khác: 626. Quyền sử dụng đất:1.10027. Quỹ phúc lợi:2Yêu cầu: Phân biệt TS, NV và tính tổng TS, tìm X.Bài 5: Tại Công ty TNHH An Bình đầu năm có tình hình TS, NV như sau: (ĐVT: 1.000.000đ)1. Tài sản cố định hữu hình: 4002. Phải trả người bán: 183. Tiền mặt:54. Công cụ dụng cụ:105. Thành phẩm:206. Vốn đầu tư của CSH:4107. Vay ngân hàng:228. Tiền gửi ngân hàng: 259. LNST chưa phân phối: X10. Phải thu khách hàng: 1211. Phải trả CNV: 512. Nguyên vật liệu: 2513. CP sản xuất kinh doanh dở dang: 314. Nợ thuê tài chính: 40Yêu cầu: Tìm X?Bài 6: Tại Công ty TNHH Thắng Lợi, ngày 11N có tài liệu về số tài sản và nguồn hình thành tài sản như sau (ĐVT: triệu đồng)1. Quyền sử dụng đất: 4002. NVL chính: 803. Thuế và các khoản phải nộp NN:204. Vay ngân hàng: 805. Máy móc, thiết bị: 5006. Tạm ứng: 57. NVL phụ: 158. LNST chưa phân phối: X9. Qũy đầu tư phát triển:3010. Phải trả, phải nộp khác: 2011. Trái phiếu phát hành: 20012. Nhiên liệu: 1013. Phải thu khách hàng: 3014. Bằng phát minh sáng chế:20015. Phải trả người bán:3016. Vốn đầu tư của CSH:1.43017. Nhà cửa, kiến trúc:47018. Công cụ dụng cụ: 2019. Sản phẩm dở dang:1020. Quỹ khen thưởng, phúc lợi:2021. Chứng khoán kinh doanh:5022. Phương tiện vận tải:15023. Thành phẩm:5024. Hàng gửi bán:3025.Tiền gửi ngân hàng:100Yêu cầu: 1. Phân biệt TS, NV. Xác định tổng TS, tìm X? 2. Phân biệt và tính tổng nợ phải trả, VCSH?Chương 2: Phương pháp tổng hợp và cân đốiBài 7:I.Giả sử tình hình về tài sản và nguồn vốn của Công ty TNHH Thái Sơn như sau: ĐVT: đồngTÀI SẢNSỐ TIỀNNGUỒN VỐNSỐ TIỀNTiền mặt150.000.000Phải trả người lao động80.000.000Tiền gửi ngân hàng 400.000.000Vay và nợ thuê tài chính480.000.000Phải thu của khách hàng ngắn hạn60.000.000Phải trả cho người bán ngắn hạn120.000.000Nguyên vật liệu600.000.000Quỹ khen thưởng phúc lợi150.000.000Thành phẩm800.000.000Thuế và các khoản phải nộp NN80.000.000Công cụ dụng cụ250.000.000Phải trả phải nộp khác12.000.000Tài sản cố định hữu hình3.000.000.000Lợi nhuận sau thuế chưa phân phối60.000.000Tài sản cố định vô hình2.000.000.000Quỹ phát triển khoa học và công nghệ300.000.000Hao mòn TSCĐ hữu hình(600.000.000)Vốn đầu tư của chủ sở hữuYTỔNG CỘNGXTỔNG CỘNG XYêu cầuXác định giá trị X, Y.Lấy 4 ví dụ minh hoạ cho các nghiệp vụ kinh tế đặc trưng cho sự biến động của tài sản và nguồn vốn của doanh nghiệp.Bài 8: I. Giả sử có số liệu của một doanh nghiệp như sau:Tiền gửi: 130.000.000 đồngTiền mặt: 50.000.000 đồngPhải thu của khách hàng: Dư Nợ (A): 150.000.000 đồng Dư Có (B): 120.000.000 đồng Hàng hóa: 160.000.000 đồng Tài sản cố định hữu hình: 3.980.000.000 đồngPhải trả người bán: Dư Nợ (C): 90.000.000 đồng Dư Có (D): 260.000.000 đồngPhải trả công nhân viên: 60.000.000 đồngThuế GTGT phải nộp: 30.000.000 đồngHao mòn TSCĐ: 290.000.000 đồngVốn đầu tư của chủ sở hữu: XYêu cầu: Hãy lập bảng cân đối kế toán với số liệu giả định trênII. Trong kỳ các nghiệp vụ kinh tế phát sinh như sau:1.Khách hàng A thanh toán tiền nợ kỳ trước: 150.000.000 bằng chuyển khoản2.Mua hàng hóa nhập kho, giá chưa thuế 70.000.000, thuế suất thuế GTGT 10%, chưa thanh toán tiền hàng cho người bán D.3.Chuyển khoản thanh toán tiền lương cho nhân viên: 60.000.000 đồng4.Doanh nghiệp với người bán D tiến hành làm thủ tục chuyển từ khoản nợ sang vốn đầu tư của chủ sở hữu: 77.000.000 đồng. Yêu cầu:Phân tích 4 nghiệp vụ trên thuộc trường hợp tổng quát nào trong kế toánHãy lập bảng cân đối kế toán mới sau khi 4 nghiệp vụ kinh tế phát sinh trên xảy ra.Biết doanh nghiệp kê khai thuế GTGT theo phương pháp khấu trừBài 9 (VD):I. Có số liệu giả định của 1 doanh nghiệp như sau (Đơn vị tính: đồng):STTKhoản mụcSố tiền1Tiền mặt35.000.0002Tiền gửi50.000.0003Phải thu khách hàng ngắn hạn250.000.0004Hàng hóa365.000.0005Tài sản cố định hữu hình1.500.000.0006Hao mòn tài sản cố định hữu hình200.000.0007Phải trả người bán ngắn hạn150.000.0008Phải trả công nhân viên30.000.0009Thuế và các khoản phải nộp20.000.00010Vốn đầu tư của chủ sở hữuX11Lợi nhuận sau thuế chưa phân phối6.000.00012Quỹ khen thưởng phúc lợi4.000.000II. Trong kỳ có các nghiệp vụ kinh tế phát sinh như sau :1.Doanh nghiệp nhận vốn góp của nhà đầu tư là 200.000.000 đồng, trong đó 20.000.000 đồng bằng tiền mặt và 180.000.000 đồng bằng hàng hóa.2.Doanh nghiệp chuyển khoản thanh toán tiền lương cho công nhân viên là 30.000.000 đồng.3.Ngân hàng báo Có khách hàng thanh toán tiền nợ kỳ trước là 150.000.000 đồng4.Doanh nghiệp bổ sung quỹ phúc lợi từ lợi nhuận sau thuế chưa phân phối là 6.000.000 đồng.Yêu cầu : Xác định vốn đầu tư của chủ sở hữu X của doanh nghiệp. Phân tích 4 nghiệp vụ kinh tế phát sinh trên thuộc trường hợp tổng quát nào trong kế toánHãy lập bảng cân đối kế toán sau 4 nghiệp vụ kinh tế phát sinh trên Bài 10 (VD):Giả sử có số liệu của một số doanh nghiệp như sau (Đơn vị tính: đồng):Chỉ tiêuDN ADN BDN CDN D1. Doanh thu bán hàng CCDV10.200.000.0007.500.000.0004.500.000.0003.900.000.0002.Chiết khấu thương mại100.000.000150.000.00010.000.00020.000.0003. Hàng bán bị trả lại120.000.00080.000.00050.000.00060.000.0004. Giảm giá hàng bán100.000.0000020.000.0005. Giá vốn hàng bán4.300.000.0003.600.000.0003.000.000.0002.790.000.0006. Chi phí hoạt động tài chính400.000.000230.000.000169.000.000300.000.0007.Chi phí bán hàng300.000.000300.000.000431.000.000220.000.000
Trang 1BÀI TẬP NGUYÊN LÝ KẾ TOÁN Chương 1: Bản chất và đối tượng của hạch toán kế toán
Bài 1 (VD): Có tài liệu của 1 doanh nghiệp như sau:
10 Thuế và các khoản phải nộp nhà nước 30 Nguyên vật liệu
11 Vốn đầu tư của chủ sở hữu 31 Trái phiếu phát hành
12 Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ 32 Phải thu nội bộ
14 Chi phí quản lý doanh nghiệp 34 Phải trả, phải nộp khác
15 Lợi nhuận sau thuế chưa phân phối 35 Phải trả nội bộ
16 Quỹ khen thưởng, phúc lợi 36 Nhận ký quỹ, ký cược
17 Quỹ phát triển khoa học công nghệ 37 Nguồn vốn xây dựng cơ bản
Yêu cầu: Phân loại tài sản, nguồn vốn của DN
Bài 2 (VD): Phân loại tài sản, nguồn vốn của doanh nghiệp
Quan hệ với người mua Phải thu khách hàng
Người mua ứng trướcQuan hệ thanh toán với người bán Phải trả người bán
Trả trước cho người bánQuan hệ với công nhân viên Tạm ứng
Phải trả công nhân viên
Trang 2Quan hệ thanh toán với ngân
hàng
Vay ngân hàng Tiền gửi ngân hàng Quan hệ thanh toán với nhà nước Thuế phải nộp, phải trả
Thuế GTGT được khấu trừ
Bài 3 (VD):
Công ty TNHH Sơn Long được thành lập bởi 2 thành viên Nguyễn Trung Sơn và Trần Văn Long Số vốn do hai thành viên góp như sau:
(đơn vị: đồng)
Thành viên Nguyễn Trung Sơn
- Nhà văn phòng
- Xe hơi 4 chỗ ngồi
- Tiền mặt - Phải thu khách hàng X - Phải trả người bán Y
- Vay ngân hàng
2.600.000.000 870.000.000 125.000.000 155.000.000 120.000.000 200.000.000 Thành viên Trần Văn Long - Cửa hàng
- Hàng hóa
- Tiền mặt
- Nhà kho
- Thiết bị văn phòng
- Phải trả người bán C - Chứng khoán kinh doanh 1.300.000.000 350.000.000 200.000.000 1.500.000.000 130.000.000 138.000.000 185.000.000 Yêu cầu: - Phân loại tài sản, nợ phải trả của công ty TNHH Sơn Long tại thời điểm thành lập - Xác định giá trị tài sản, nợ phải thu, nợ phải trả, VCSH của công ty TNHH Sơn Long - Xác định VCSH của mỗi thành viên Nguyễn Trung Sơn và Trần Văn Long Bài 4 (VD): Tại Công ty cổ phần An Dương, ngày 1/1/N có tài liệu về số tài sản và nguồn hình thành tài sản như sau (ĐVT: triệu đồng) 1 Phải trả người bán: 20
2 Thành phẩm: 100 3 NVL chính: 20
4 Phụ tùng thay thế: 3
5 Vốn đầu tư của CSH: 1.700 6 Nhà xưởng: 1.200 7 Phương tiện vận tải: 300
8 Phải trả CNV: 5
9 LNST chưa phân phối: X 15 Máy móc thiết bị: 320 16 Nhiên liệu: 6
17 Vay dài hạn: 50 18 Qũy khen thưởng: 3
19 Hàng gửi bán: 14 20 Phải thu khách hàng: 12 21 Tạm ứng: 3 22 Trái phiếu phát hành: 25 23 Công cụ dụng cụ 4
Trang 310 Quỹ đầu tư phát triển: 8
11 NVL phụ: 5
12 Sản phẩm dở dang: 7 13 Vay ngắn hạn: 30 14 Thuế và các khoản phải nộp NN: 7 24 Phải trả khác: 5
25 Phải thu khác: 6
26 Quyền sử dụng đất: 1.100 27 Quỹ phúc lợi: 2 Yêu cầu: Phân biệt TS, NV và tính tổng TS, tìm X Bài 5: Tại Công ty TNHH An Bình đầu năm có tình hình TS, NV như sau: (ĐVT: 1.000.000đ) 1 Tài sản cố định hữu hình: 400
2 Phải trả người bán: 18
3 Tiền mặt: 5 4 Công cụ dụng cụ: 10 5 Thành phẩm: 20 6 Vốn đầu tư của CSH: 410 7 Vay ngân hàng: 22 8 Tiền gửi ngân hàng: 25
9 LNST chưa phân phối: X 10 Phải thu khách hàng: 12
11 Phải trả CNV: 5
12 Nguyên vật liệu: 25
13 CP sản xuất kinh doanh dở dang: 3
14 Nợ thuê tài chính: 40
Yêu cầu: Tìm X? Bài 6: Tại Công ty TNHH Thắng Lợi, ngày 1/1/N có tài liệu về số tài sản và nguồn hình thành tài sản như sau (ĐVT: triệu đồng) 1 Quyền sử dụng đất: 400
2 NVL chính: 80
3 Thuế và các khoản phải nộp NN: 20 4 Vay ngân hàng: 80
5 Máy móc, thiết bị: 500
6 Tạm ứng: 5
7 NVL phụ: 15
8 LNST chưa phân phối: X 9 Qũy đầu tư phát triển: 30 10 Phải trả, phải nộp khác: 20
11 Trái phiếu phát hành: 200
14 Bằng phát minh sáng chế: 200 15 Phải trả người bán: 30 16 Vốn đầu tư của CSH: 1.430 17 Nhà cửa, kiến trúc: 470 18 Công cụ dụng cụ: 20
20 Quỹ khen thưởng, phúc lợi: 20
21 Chứng khoán kinh doanh: 50
22 Phương tiện vận tải: 150
Trang 4I Giả sử tình hình về tài sản và nguồn vốn của Công ty TNHH Thái Sơn như sau:
ĐVT: đồng
Tiền gửi ngân hàng 400.000.000 Vay và nợ thuê tài chính 480.000.000Phải thu của khách hàng
ngắn hạn
60.000.000 Phải trả cho người bán ngắn hạn 120.000.000
Nguyên vật liệu 600.000.000 Quỹ khen thưởng phúc lợi 150.000.000Thành phẩm 800.000.000 Thuế và các khoản phải nộp NN 80.000.000
Tài sản cố định hữu hình 3.000.000.000 Lợi nhuận sau thuế chưa phân phối 60.000.000Tài sản cố định vô hình 2.000.000.000 Quỹ phát triển khoa học và công
Trang 5Tài sản cố định hữu hình: 3.980.000.000 đồng
Phải trả người bán: Dư Nợ (C): 90.000.000 đồng
Dư Có (D): 260.000.000 đồngPhải trả công nhân viên: 60.000.000 đồng
Thuế GTGT phải nộp: 30.000.000 đồng
Hao mòn TSCĐ: 290.000.000 đồng
Vốn đầu tư của chủ sở hữu: X
Yêu cầu: Hãy lập bảng cân đối kế toán với số liệu giả định trên
II Trong kỳ các nghiệp vụ kinh tế phát sinh như sau:
1 Khách hàng A thanh toán tiền nợ kỳ trước: 150.000.000 bằng chuyển khoản
2 Mua hàng hóa nhập kho, giá chưa thuế 70.000.000, thuế suất thuế GTGT 10%, chưa thanhtoán tiền hàng cho người bán D
3 Chuyển khoản thanh toán tiền lương cho nhân viên: 60.000.000 đồng
4 Doanh nghiệp với người bán D tiến hành làm thủ tục chuyển từ khoản nợ sang vốn đầu tưcủa chủ sở hữu: 77.000.000 đồng
Yêu cầu:
- Phân tích 4 nghiệp vụ trên thuộc trường hợp tổng quát nào trong kế toán
- Hãy lập bảng cân đối kế toán mới sau khi 4 nghiệp vụ kinh tế phát sinh trên xảy ra
Biết doanh nghiệp kê khai thuế GTGT theo phương pháp khấu trừ
Trang 65 Tài sản cố định hữu hình 1.500.000.000
6 Hao mòn tài sản cố định hữu hình 200.000.000
7 Phải trả người bán ngắn hạn 150.000.000
9 Thuế và các khoản phải nộp 20.000.000
11 Lợi nhuận sau thuế chưa phân phối 6.000.000
II Trong kỳ có các nghiệp vụ kinh tế phát sinh như sau :
1 Doanh nghiệp nhận vốn góp của nhà đầu tư là 200.000.000 đồng, trong đó 20.000.000 đồngbằng tiền mặt và 180.000.000 đồng bằng hàng hóa
2 Doanh nghiệp chuyển khoản thanh toán tiền lương cho công nhân viên là 30.000.000 đồng
3 Ngân hàng báo Có khách hàng thanh toán tiền nợ kỳ trước là 150.000.000 đồng
4 Doanh nghiệp bổ sung quỹ phúc lợi từ lợi nhuận sau thuế chưa phân phối là 6.000.000 đồng
Yêu cầu :
- Xác định vốn đầu tư của chủ sở hữu X của doanh nghiệp
- Phân tích 4 nghiệp vụ kinh tế phát sinh trên thuộc trường hợp tổng quát nào trong kế toán
- Hãy lập bảng cân đối kế toán sau 4 nghiệp vụ kinh tế phát sinh trên
Trang 7Chương 3: T ài khoản và ghi sổ kép Bài 11:
I Giả sử có số liệu của Công ty TNHH Thái Bình như sau:
Tiền gửi: 310.000.000 đồng
Tiền mặt: 120.000.000 đồng
Ký quỹ, ký cược: 30.000.000 đồng
Phải thu của khách hàng: Dư Nợ (Công ty CP Hương Sen): 140.000.000 đồng
Dư Có (Công ty TNHH An Sơn): 60.000.000 đồng Nguyên vật liệu: 160.000.000 đồng
Thành phẩm: 387.000.000 đồng
Tài sản cố định hữu hình: 4.500.000.000 đồng
Phải trả người bán: Dư Nợ (Công ty TNHH Minh Trí): 30.000.000 đồng
Dư Có (Công ty CP Trường Sơn): 60.000.000 đồng Phải trả công nhân viên: 80.000.000 đồng
Thuế GTGT phải nộp: 30.000.000 đồng
Hao mòn TSCĐ: 190.000.000 đồng
Vốn đầu tư của chủ sở hữu: X
Yêu cầu: Hãy lập bảng cân đối kế toán với số liệu giả định trên
II Trong kỳ các nghiệp vụ kinh tế phát sinh như sau:
1 Công ty CP Hương Sen thanh toán tiền nợ kỳ trước: 100.000.000 bằng chuyển khoản
2 Mua nguyên vật liệu nhập kho, giá chưa thuế 90.000.000, thuế suất thuế GTGT 10%, chưathanh toán tiền hàng cho Công ty CP Trường Sơn
3 Chuyển khoản thanh toán tiền lương cho nhân viên: 80.000.000 đồng
4 Doanh nghiệp với Công ty CP Trường Sơn tiến hành làm thủ tục chuyển từ khoản nợ sangvốn đầu tư của chủ sở hữu: 80.000.000 đồng
Yêu cầu:
- Định khoản các nghiệp vụ kinh tế phát sinh
- Hãy lập bảng cân đối kế toán mới sau khi 4 nghiệp vụ kinh tế phát sinh trên xảy ra
Biết Công ty TNHH Thái Bình kê khai thuế GTGT theo phương pháp khấu trừ
Trang 8Bài 12 :
a/ Một DN có tình hình hiện có và sự biến động của TK tiền mặt như sau:
Số dư tồn quỹ cuối tháng 1/N là 100.000.000đ
Trong kỳ có các khoản thu chi tiền mặt như sau:
NV1: Thu nợ của khách hàng: 15.000.000đ
NV2: Xuất quỹ tiền mặt trả lương cho CNV 30.000.000đ
NV3: Rút TGNH về nhập quỹ tiền mặt 20.000.000đ
Yêu cầu phản ánh vào sơ đồ chữ T Tự cho số dư đầu kì của các tài khoản cho phù hợp
b/ Số dư đầu kỳ TK phải trả người bán 100.000.000 đ (Dư Có)
Trong kỳ có các nghiệp vụ kinh tế phát sinh như sau:
NV1: Vay ngân hàng trả nợ người bán 50.000.000 đ
NV2: Mua chịu hàng hóa nhập kho giá chưa thuế GTGT 10% là 60.000.000 đ
NV3: Trả nợ người bán bằng chuyển khoản 20.000.000 đ
Yêu cầu phản ánh vào sơ đồ chữ T Tự cho số dư đầu kì của các tài khoản cho phù hợp
c/ Có một số nghiệp vụ kinh tế phát sinh liên quan đến doanh thu, chi phí như sau: (VD)
NV1: DN bán hàng chưa thu được tiền 110.000.000đ đã bao gồm thuế GTGT 10%, giá vốn60.000.000đ
NV2: DN bán hàng thu được bằng tiền mặt 16.500.000đ, thuế GTGT 10%, giá vốn 10.000.000đNV3: DN bán hàng thu bằng chuyển khoản 210.000.000đ, thuế GTGT 10%, giá vốn 170.000.000đNV4: Khách hàng trả lại một số hàng hoá do hàng kém phẩm chất ở NV3, DN nhận lại 10% sốhàng, hàng đã nhập kho DN chưa thanh toán tiền cho khách hàng
NV5: Kết chuyển doanh thu, giá vốn xác định kết quả
Yêu cầu: Phản ánh vào tài khoản chữ T Biết Doanh nghiệp kê khai thuế GTGT theo phương pháp
khấu trừ
Bài 13: Căn cứ vào tài liệu sau để ghi vào TK641 “Chi phí bán hàng”.
Chi phí bán hàng phát sinh trong kỳ gồm:
- Chi phí lương phải trả nhân viên bán hàng: 35.000.000đ
- CP vật liệu dùng cho bộ phận bán hàng: 2.000.000đ
- CP khấu hao TSCĐ dùng cho bộ phận bán hàng: 12.000.000đ
- Chi tiền mặt trả tiền dịch vụ cho bộ phận bán hàng: 4.000.000đ
Trang 9Cuối kỳ kế toán đã kết chuyển CP bán hàng sang tài khoản xác định kết quả kinh doanh
Bài 14: Cho một số nghiệp vụ kinh tế phát sinh như sau :
1 Rút tiền gửi ngân hàng về nhập quỹ tiền mặt 15.000.000 đồng
2 Vay ngân hàng 188.000.000 đồng trả nợ người bán
3 Chuyển khoản nộp thuế môn bài 3.000.000 đồng
4 Tạm ứng tiền mặt 2.500.000 đồng cho công nhân viên đi công tác
5 Thu được các khoản phải thu khác bằng tiền mặt 200.000 đồng
6 Mua hàng hóa nhập kho, tổng giá thanh toán 132.000.000 đồng, thuế GTGT 10%, chưathanh toán tiền hàng cho người bán E
7 Nhận ký quỹ của khách hàng A số tiền 20.000.000 đồng bằng chuyển khoản
8 Chuyển khoản thanh toán lương cho người lao động số tiền 105.000.000 đồng
Yêu cầu :
- Định khoản các nghiệp vụ kinh tế phát sinh
- Biện luận số dư của các tài khoản, phản ánh các NVKT phát sinh vào chữ T và khóa sổ BiếtDoanh nghiệp kê khai thuế GTGT theo phương pháp khấu trừ
Bài
15:
1 DN nhận vốn góp liên doanh bằng tiền gửi ngân hàng, số tiền 100.000.000 đồng
2 Rút tiền gửi ngân hàng về nhập quỹ tiền mặt, số tiền 40.000.000 đồng
3 Mua nguyên vật liệu nhập kho, chưa thanh toán tiền hàng, trị giá mua chưa thuế 12.000.000đồng, thuế GTGT 10%
4 Xuất kho nguyên liệu dùng cho sản xuất sản phẩm trị giá xuất kho là 25.000.000 đồng
5 Xuất kho sản phẩm đem tiêu thụ giá vốn là 34.000.000 đồng, giá bán chưa thuế GTGT 10%
là 50.000.000 đồng, người mua chưa thanh toán
6 Chuyển khoản mua nguyên vật liệu nhập kho trị giá mua chưa thuế 46.000.000 đồng, thuếGTGT 10%
7 Tính lương phải trả cho lao động trực tiếp sản xuất, số tiền là 35.600.000 đồng
8 Khách hàng trả nợ bằng tiền mặt, số tiền 12.800.000 đồng
9 Trả tiền lương cho người lao động bằng tiền mặt, số tiền là 65.600.000 đồng
Yêu cầu: Định khoản các nghiệp vụ kinh tế phát sinh trên Biết Doanh nghiệp kê khai thuế GTGT
theo phương pháp khấu trừ
Bài 16:
Trang 101 Nộp tiền mặt vào ngân hàng, số tiền 200.000.000 đồng
2 DN chuyển khoản thanh toán với người bán 46.900.000 đồng
3 Xuất vật liệu cho bộ phận quản lý doanh nghiệp sử dụng, giá trị xuất kho 10.000.000 đồng
4 Nộp thuế GTGT bằng chuyển khoản 120.000.000 đồng
5 Khách hàng trả nợ bằng tiền mặt 12.000.000 đồng
6 Xuất vật liệu cho bộ phận bán hàng trị giá xuất kho là 23.000.000 đồng
7 Xuất tiền mặt giao cho người nhận tạm ứng số tiền là 10.000.000 đồng
8 Rút tiền gửi ngân hàng về quỹ tiền mặt số tiền là 100.000.000 đồng
Yêu cầu: Định khoản các nghiệp vụ kinh tế phát sinh trên
Bài 17 (VD):
I Giả sử số dư đầu kỳ của một số tài khoản tại Công ty cổ phần Sơn Tùng:
- TK 131 (Phải thu của khách hàng): 210.000.000 đồng (dư Nợ) trong đó Công ty TNHHMinh Anh là 100.000.000đ
- TK 112 (Tiền gửi ngân hàng): 100.000.000 đồng
II Trong kỳ có các nghiệp vụ kinh tế phát sinh như sau:
1 Công ty TNHH Minh Anh thanh toán tiền nợ kỳ trước 210.000.000 đồng bằng chuyển khoản
2 Bán hàng cho Công ty TNHH Minh Anh với tổng giá thanh toán 154.000.000 đồng, thuế suấtthuế GTGT 10%, chưa thu được tiền hàng
3 Công ty TNHH Minh Anh chuyển khoản thanh toán với DN số tiền là 30.000.000 đồng
4 Ngân hàng báo có, Công ty cổ phần Thành Trung trả trước tiền để mua hàng theo hợp đồng là100.000.000 đồng
Yêu cầu:
- Định khoản các nghiệp vụ kinh tế phát sinh, chỉ rõ mối quan hệ đối ứng
- Phản ánh vào sổ kế toán dưới dạng sơ đồ chữ “T” và khóa sổ
- Biết Doanh nghiệp kê khai thuế GTGT theo phương pháp khấu trừ
Bài 18 (VD):
I Giả sử số dư đầu kỳ của một số tài khoản của Công ty cổ phần An Sơn:
- TK phải trả người bán (TK 331): 160.000.000 đồng (dư Có) trong đó của Công ty TNHHGấm Ngọc là 160.000.000đ)
- TK tiền gửi ngân hàng (TK 112): 250.000.000 đồng
- TK hàng hóa (TK 156): 110.000.000 đồng
Trang 11- TK thuế GTGT được khấu trừ (TK 133): 0 đồng
II Trong kỳ doanh nghiệp có các nghiệp vụ kinh tế phát sinh sau:
1 Doanh nghiệp mua hàng hóa nhập kho của Công ty TNHH Gấm Ngọc giá chưa thuế là70.000.000 đồng, thuế suất thuế GTGT 10%, chưa thanh toán tiền hàng
2 Chuyển khoản thanh toán cho Công ty TNHH Gấm Ngọc là 70.000.000 đồng
3 Chuyển khoản trả trước cho Công ty cổ phần Ngọc Xanh là 120.000.000 đồng để mua hàngtheo hợp đồng
Yêu cầu:
- Định khoản các nghiệp vụ kinh tế phát sính, nêu rõ mối quan hệ đối ứng
- Phản ánh vào sơ đồ chữ “T” và khóa sổ
- Biết Doanh nghiệp kê khai thuế GTGT theo phương pháp khấu trừ
Bài 19 :
Tài khoản hàng hóa của một công ty có số dư đầu kỳ là 20.000.000 đồng, trong đó:
A: 10.000.000 đồng (10.000 đồng/Kg)B: 10.000.000 đồng (2.000 đồng/Kg)
Trong kỳ có các nghiệp vụ kinh tế phát sinh như sau:
1 Doanh nghiệp mua 10 tấn hàng hóa A nhập kho đơn giá 10.000 đồng/kg, thuế suất thuếGTGT 10%; đã thanh toán bằng chuyển khoản
2 Doanh nghiệp xuất kho 5 tấn hàng hóa A đem bán, giá xuất: 10.000 đồng/kg, giá bán chưathuế là 10.500 đồng/kg, thuế suất thuế GTGT 10%; đã thu được tiền bằng chuyển khoản
3 Doanh nghiệp xuất kho 3 tấn hàng hóa B đem bán, giá xuất: 2.000 đồng/kg, giá bán chưathuế là 2.200 đồng/kg, thuế suất thuế GTGT 10%; chưa thu được tiền hàng
4 Doanh nghiệp mua 10 tấn hàng hóa B, giá mua: 2.100 đồng/kg, thuế suất thuế GTGT 10%;chưa thanh toán tiền hàng
5 Doanh nghiệp xuất kho 5 tấn hàng hóa A đem bán, giá xuất: 10.000 đồng/kg, giá bán chưathuế là 11.000 đồng/kg, thuế suất thuế GTGT 10%, đã thu được tiền bằng chuyển khoản
Yêu cầu: Định khoản, chỉ rõ mối quan hệ đối ứng của các nghiệp vụ và khóa số TK 156 với số liệu
giả định trên Lập sổ cái và sổ chi tiết cho TK 156
Biết Doanh nghiệp kê khai thuế GTGT theo phương pháp khấu trừ
Bài 20:
I Giả sử tài khoản Phải thu ở khách hàng có số dư đầu kỳ bên Nợ là 142.000.000 đồng
Trang 12Trong đó của: Công ty A là 100.000.000 đồng
2 Ngân hàng báo Có công ty B đã thanh toán tiền nợ là 42.000.000 đồng
3 Ngân hàng báo Có công ty C đặt trước tiền để mua hàng theo hợp đồng là 100.000.000 đồng
4 Doanh nghiệp xuất kho hàng hóa đem bán cho công ty C, giá xuất 360.000.000 đồng, giá bánchưa thuế là 400.000.000 đồng, thuế suất thuế GTGT 10%; chưa thu được tiền hàng
5 Doanh nghiệp và công ty C đã làm thủ tục thanh lý hợp đồng và công ty C đã thanh toán hếttiền hàng bằng chuyển khoản
6 Công ty A chuyển khoản thanh toán tiền hàng là 100.000.000 đồng
7 Công ty D đặt trước tiền để mua hàng theo hợp đồng là 20.000.000 đồng bằng tiền mặt
8 Doanh nghiệp cung cấp dịch vụ cho công ty B chưa thu tiền là 220.000.000 đồng, trong đóthuế GTGT của dịch vụ là 10%
Yêu cầu :
- Phản ánh các nghiệp vụ kinh tế phát sinh trên vào các tài khoản có liên quan và tự biện luận
số dư đầu kỳ nếu có
- Khóa số tài khoản cấp 1 (TK tổng hợp) và cấp 2 (TK chi tiết)
- Xác định các nghiệp vụ kinh tế trên thuộc trường hợp tổng quát nào trong kế toán (mối quan hệ đốiứng)
Bài 21:
I Giả sử tài khoản Phải trả người bán có số dư đầu kỳ bên Có là 242.000.000 đồng
Trong đó của: Công ty AB là 142.000.000 đồng
Trang 133 Ngõn hàng bỏo Nợ doanh nghiệp trả trước tiền cho cụng ty M để mua hàng theo hợp đồng là100.000.000 đồng.
4 Doanh nghiệp nhận được hàng húa từ cụng ty M giỏ chưa thuế là 350.000.000 đồng, thuếsuất thuế GTGT 10% theo hợp đồng đó ký
5 Doanh nghiệp và cụng ty M đó làm thủ tục thanh lý hợp đồng và doanh nghiệp đó thanh toỏnhết tiền hàng cho cụng ty M bằng chuyển khoản
6 Doanh nghiệp chuyển khoản thanh toỏn tiền cho cụng ty BC là 80.000.000 đồng
7 Doanh nghiệp trả trước tiền cho cụng ty D để mua dịch vụ theo hợp đồng là 20.000.000đồng bằng chuyển khoản
8 Doanh nghiệp sử dụng dịch vụ điện của chi nhỏnh điện Long Biờn giỏ chưa thuế là33.000.000 đồng, thuế suất thuế GTGT là 10% chưa thanh toỏn tiền hàng (tớnh vào CPQLDN)
Yờu cầu:
- Phản ỏnh cỏc nghiệp vụ kinh tế phỏt sinh trờn vào cỏc tài khoản cú liờn quan và tự biện luận
số dư đầu kỳ cho hợp lý (nếu cú)
- Khúa số tài khoản cấp 1 (TK tổng hợp) và cấp 2 (TK chi tiết)
- Xỏc định cỏc nghiệp vụ kinh tế trờn thuộc trường hợp tổng quỏt nào trong kế toỏn
Bài 22 (VD) Căn cứ vào các định khoản sau đây hãy nêu lại nội dung các
nghiệp vụ kinh tế phát sinh? (ĐVT: VNĐ)
Trang 14Bài 2 3 : Tình hình tài sản của một doanh nghiệp tính đến ngày 31/12/N được cho trong bảng
cân đối kế toán dạng rút gọn như sau: (ĐVT: VNĐ)
Phải thu khách hàng 120.000.000 Phải trả người bán 60.000.000
Máy móc thiết bị, nhà xưởng 1.200.000.000 VCSH 1.800.000.000
Tổng tài sản 2.000.000.000 Tổng nguồn vốn 2.000.000.000
Biết Doanh nghiệp kê khai thuế GTGT theo phương pháp khấu trừ
Trong tháng 1/N+1, tại doanh nghiệp có các nghiệp vụ kinh tế phát sinh như sau:
1 Khách hàng trả nợ cho doanh nghiệp bằng chuyển khoản là 120.000.000
2 Doanh nghiệp nhận góp vốn của cổ đông bằng dây chuyền sản xuất trị giá 200.000.000 và100.000.000 bằng tiền mặt
3 Xuất kho hàng hoá gửi đi bán trị giá 100.000.000
4 Nhập kho CCDC trị giá 10.000.000 thanh toán bằng tiền mặt, thuế GTGT 10%
5 Chi tiền mặt 12.000.000 để thanh toán khoản nợ người bán và 10.000.000 thanh toán khoản
nợ khác