Đưa chất ức chế vào dòng khí, chất ức chế sẽ tan trong nước tự do làm giảm áp suất hơi nước và hạ nhiệt độ tạo thành hydrate. Các chất ức chế thường sử dụng: methanol, glycol (EG, DEG, TEG),... Khi sử dụng chất ức chế, đòi hỏi phải có sự phân bố đồng đều và tạo được bề mặt tiếp xúc lớn nhất giữa chúng và hơi nước chất ức chế được phun thẳng trực tiếp vào dòng khí ngay ở đầu vào hoặc trực tiếp trong các thiết
Trang 1C N C H Ế B I Ế N K H Í - 2 0 1 6
AN TOÀN QUÁ TRÌNH (PROCESS SAFETY) TRƯỜNG ĐẠI HỌC BÁCH KHOA TP HCM
KHOA KỸ THUẬT HÓA HỌC
CÔNG NGHỆ CHẾ BIẾN KHÍ
Chương IV: LÀ M KHÔ KHÍ – Tính toán
TS Hồ Quang Như
1
C N C H Ế B I Ế N K H Í - 2 0 1 6
AN TOÀN QUÁ TRÌNH (PROCESS SAFETY)
Hàmlượng ẩm trong khíthiên nhiên cần phải được tính toán,
dự đoán để qua đó xây dựng được phương án làm khô khí
tối ưu
Hàm lượng ẩm cân bằng trong khíngọt phụ thuộc vào P, T,
và tỉ khối khí);
T = const, tăng P: hàm lượng ẩm cân bằng giảm;
P = const, tăng T: hàm lượng ẩm cân bằng tăng;
Tỉ khối khítăng: hàm ẩm cân bằng giảm;
Nếu trong nước có muối, hàm lượng muối tăng: hàm lượng
ẩm cân bằng giảm
Các điểm cần lưu ý
Trang 2C N C H Ế B I Ế N K H Í - 2 0 1 6
AN TOÀN QUÁ TRÌNH (PROCESS SAFETY)
Khi có H2S, CO2thìhàmlượng ẩm cân bằng của khítăng;
Cần phải hiệu chỉnh hàm lượng ẩm cân bằng khi nồng độ
H2Svà/hoặc CO2trong dòng khílớn hơn 5%;
Khi có N2thìhàmlượng ẩm cân bằng của khígiảm
3
C N C H Ế B I Ế N K H Í - 2 0 1 6
AN TOÀN QUÁ TRÌNH (PROCESS SAFETY)
Sử dụng dụng cụ đo - ẩm độ kế
Phương pháp tính toán, dự đoán
Xác định từ đồ thị:
+ Giản đồ McKetta và Wehe (1958): khí ngọt
+ Giản đồ Campbell: khí chua
Dùng công thức thực nghiệm
Các phương pháp xác định hàm lượng ẩm cân bằng
Trang 3C N C H Ế B I Ế N K H Í - 2 0 1 6
AN TOÀN QUÁ TRÌNH (PROCESS SAFETY)
Đơn vị của hàm lượng ẩm cân bằng: [mg/Sm3]; [lb/MMscf]
Sm 3 : mét khối chuẩn; đo tại điều kiện chuẩn ISO 2533
101.35 kPa; 15oC
MMscf : triệu feet khối chuẩn, đo tại 14.7 psi (101.35kPa);
60oF (15.56oC
Lưu ý:
5
C N C H Ế B I Ế N K H Í - 2 0 1 6
AN TOÀN QUÁ TRÌNH (PROCESS SAFETY)
Hàm lượng ẩm cân bằng W của KTN ngọt tính theo công
thức (5-1) như sau:
s C C W
Trongđó:
Wo là hàm lượng ẩm cân bằng của KTN ngọt có =
0,6,được tra từ Hình 5-1;
CG là hệ số hiệu chỉnh cho tỉ khối khí, được tra từ
Hình 5-1a;
Cs là hệ số hiệu chỉnh cho hàm lượng muối, được tra
từ Hình 5-1b;
(5-1)
Trang 4C N C H Ế B I Ế N K H Í - 2 0 1 6
AN TOÀN QUÁ TRÌNH (PROCESS SAFETY)
Hàm lượng ẩm cân bằng Wocủa KTN ngọt với = 0,6 có thể
được định bằng công thức thực nghiệm sau:
B ) atm (
A )
g/m
P W
Trongđó:
A, B là các hệ số tra từ Bảng 5-1;
P là áp suất tuyệt đối (atm)
(5-1*)
Lưu ý:
7
C N C H Ế B I Ế N K H Í - 2 0 1 6
AN TOÀN QUÁ TRÌNH (PROCESS SAFETY)
Bảng 5-1 Bảng tra các hệ số A và B
trong phương trình (5-1*)
B ) atm (
A )
g/m
( 3
P W
Trang 5C N C H Ế B I Ế N K H Í - 2 0 1 6
AN TOÀN QUÁ TRÌNH (PROCESS SAFETY)
3 Xác định hàm lượng ẩm cân bằng của KTN ngọt (tt)
1 Chắc chắn rằng hỗn hợp khíTN là ngọt, có hàm lượng H2S
và/hoặc CO2trong dòng khínhỏ hơn 5%;
2.Xác định KLPT của hỗn hợp khínếu biết thành phần khí;
3.Xác định tỉ khối khítừ KLPT tìm được / đề bài cho biết tỉ khối;
4 Xác định hàm lượng ẩm cân bằng Wo bằng cách tra giản đồ
Hình 5-1hoặc có thể sử dụng công thức (5-1*);
5.Với giá trị tính được, tra Hình 5-1a để xác định hệ số CG;
6 Nếu biết hàm lượng muối có trong nước, tra Hình 5-1b để
xácđịnh hệ số Cs;
7.Tính hàmlượng ẩm cân bằng theo công thức (5-1)
Quy trình tiến hành
9
C N C H Ế B I Ế N K H Í - 2 0 1 6
AN TOÀN QUÁ TRÌNH (PROCESS SAFETY)
Hình 5-1 Giản đồ McKetta và Wehe
Nhiệt đô (°C)
3 ở 1 5
Trang 6C N C H Ế B I Ế N K H Í - 2 0 1 6
AN TOÀN QUÁ TRÌNH (PROCESS SAFETY)
11
C N C H Ế B I Ế N K H Í - 2 0 1 6
AN TOÀN QUÁ TRÌNH (PROCESS SAFETY)
Khối lượng phân tử, M w
Tỉ khối,
Hình 5-1a Giản đồ xác định hệ số hiệu chỉnh cho tỉ khối - CG
Trang 7C N C H Ế B I Ế N K H Í - 2 0 1 6
AN TOÀN QUÁ TRÌNH (PROCESS SAFETY)
Hàm lượng muối trong nước (%)
Hình 5-1b Giản đồ xác định hệ số hiệu chỉnh cho hàm lượng muối - C s
13
C N C H Ế B I Ế N K H Í - 2 0 1 6
AN TOÀN QUÁ TRÌNH (PROCESS SAFETY)
Hãy xác định hàm lượng ẩm bão hoà cho hỗn hợp khí thiên
nhiên ngọt có tỉ khối = 0.9 ở nhiệt độ T = 70oC và áp suất P =
6000 kPa
Ví dụ 5-1
Đây là hỗn hợp khíthiên nhiên ngọt hàm lượng ẩm cân bằng
được xác định từ giản đồ Hình 5-1
-Từ Hình 5-1, với T = 70oC và ápsuất P = 6000 kPa, tìm được:
Wo= 3520 mg/Sm3
- Do = 0.9 Xác định hệ số hiệu chỉnh CG = 0,98
- Hàmlượng ẩm cân bằng : W = 0.98 * 3520 = 3270 mg/sm3
Trang 8C N C H Ế B I Ế N K H Í - 2 0 1 6
AN TOÀN QUÁ TRÌNH (PROCESS SAFETY)
4 Xác định hàm lượng ẩm cân bằng của KTN chua (tt)
Hàm lượng ẩm cân bằng W của KTN chuacđược tính theo công
thức (5-1) như sau:
W = yHCWHC+ yH2SWH2S+ yCO2WCO2
Trongđó:
WHClà hàmlượng ẩm cân bằng của KTN Hình 5-1;
WH2Slà hàmlượng ẩm cân bằng của H2S Hình 5-2;
WCO2hàmlượng ẩm cân bằng của CO2 Hình 5-3;
yHC, yH2S và yCO2 là phần mol của HC, H2S và CO2 có
tronghỗn hợp khí
(5-2)
Phương pháp 1
15
C N C H Ế B I Ế N K H Í - 2 0 1 6
AN TOÀN QUÁ TRÌNH (PROCESS SAFETY)
4 Xác định hàm lượng ẩm cân bằng của KTN chua (tt)
Hình 5-2 Hàm ẩm của H 2 S trong hỗn hợp KTN bão hoà hơi nước
H2S
Trang 9C N C H Ế B I Ế N K H Í - 2 0 1 6
AN TOÀN QUÁ TRÌNH (PROCESS SAFETY)
Hình 5-3 Hàm ẩm của CO 2 trong hỗn hợp KTN bão hoà hơi nước.
CO2
17
C N C H Ế B I Ế N K H Í - 2 0 1 6
AN TOÀN QUÁ TRÌNH (PROCESS SAFETY)
Sử dụng giản đồ Campbell (Hình 5-4a,b)
Dùng hàm lượng H2S tương đương bằng cách qui đổi %CO2
sang %H2S theo công thức:
%H2S (qui đổi) = %H2S + 0,75*%CO2
Áp suất lên đến 41000kPa;
(5-3)
Phương pháp 2
Trang 10C N C H Ế B I Ế N K H Í - 2 0 1 6
AN TOÀN QUÁ TRÌNH (PROCESS SAFETY)
Hình 5-4 Hàm lượng ẩm cân bằng tính toán cho hỗn hợp KTN
19
C N C H Ế B I Ế N K H Í - 2 0 1 6
AN TOÀN QUÁ TRÌNH (PROCESS SAFETY)
Sử dụng nồng độ H2Stương đương bằng cách qui đổi %CO2
sang %H2S theo côngthức:
%H2S (qui đổi) = %H2S + 0,75*%CO2
Xácđịnh tỉ số hàm lượng ẩm cân bằng của khíchua/ khíngọt
(r)bằng cách sử dụng giản đồ Hình 5-5
Khiđó lượng nước trong khíchua được tính theo công thức:
W = r xWHC
(5-3)
Phương pháp 3
Trang 11C N C H Ế B I Ế N K H Í - 2 0 1 6
AN TOÀN QUÁ TRÌNH (PROCESS SAFETY)
Hình 5-5 Giản đồ xác định tỉ số hàm ẩm của khí chua/ khí ngọt
21
C N C H Ế B I Ế N K H Í - 2 0 1 6
AN TOÀN QUÁ TRÌNH (PROCESS SAFETY)
Á p dụng 3 phương pháp để xác định hàm lượng ẩm cân bằng
cho dòng khí có thành phần như sau: 80% CH4, 10% H2S và
10% CO2,tại 70oC và 6000 kPa
Ví dụ 5-2
a) Á pdụng công thức:
W = yHCWHC+ yH2SWH2S+ yCO2WCO2
= 0.8x4500 + 0.1x6000 + 0.1x4700 = 4670 mg/Sm3
b) Dùng giản đồ Campbell với nồng độ H2S tương đương:
yH2S*= yH2S+ 0.75 x yCO2= 0.175 = 17.5%
Trang 12C N C H Ế B I Ế N K H Í - 2 0 1 6
AN TOÀN QUÁ TRÌNH (PROCESS SAFETY)
- Tra hàmlượng nước từ Hình 5-1:
W = 4500 mg/Sm3(6900 kPa);
W = 12000 mg/Sm3(2100 kPa)
tại 6000 kPa: W = 4514 mg/Sm3
c)Phương pháp 3:
23
C N C H Ế B I Ế N K H Í - 2 0 1 6
AN TOÀN QUÁ TRÌNH (PROCESS SAFETY)
5 Dự đoán khả năng tạo thành hydrate
Xácđịnh điều kiện P, T để tạo thành hydrate
Xác định tỉ khối của khí,;
Sử dụng giản đồ Hình 5-6 để tìm được nhiệt độ (ở áp suất
cho trước) hoặc áp suất (ở nhiệt độ cho trước) tại đó
hydrate bắt đầu hình thành
Chỉ dùng để ước lượng sơ bộ điều kiện tạo thành hydrate bn
đầu do độ chính xác không cao
Phương pháp 1
Trang 13C N C H Ế B I Ế N K H Í - 2 0 1 6
AN TOÀN QUÁ TRÌNH (PROCESS SAFETY)
5 Dự đoán khả năng tạo thành hydrate (tt)
Nhiệt độ (°C)
Hình 5-6 Điều kiện tạo thành hydrate của một số hỗn hợp khí có tỉ khối khác nhau
25
C N C H Ế B I Ế N K H Í - 2 0 1 6
AN TOÀN QUÁ TRÌNH (PROCESS SAFETY)
5 Dự đoán khả năng tạo thành hydrate
Do Kazt và các cộng sự đề xuất dựa vào các hằng số cân
bằng rắn- khí của các cấu tử có trong hỗn hợp;
Ở áp suất nhất định, nhiệt độ tạo thành hydrat là nhiệt độ tại
đó thoã mãn điều kiện:
Phương pháp 2: sử dụng HSCB rắn – khí (Kr-k)
1
i r k
i
K
y
(5-4) Trongđó:
yilà phần mol của cấu tử I trong hỗn hợp khí;
Kr-klà hằng số cân bằng rắn-khícủa cấu tử i có trong hỗn
hợp (xác định bằng đồ thị ở các hình 5-1 đến 5-7
Trang 14C N C H Ế B I Ế N K H Í - 2 0 1 6
AN TOÀN QUÁ TRÌNH (PROCESS SAFETY)
V.2 Dự đoán khả năng tạo thành hydrate (tt)
1) Chọn một giá trị T tại P cho trước (hoặc P tại T cho trước);
2) Sử dụng các giản đồ trong Hình 5-7 đến Hình 5-13 để xác
định hằng số cân bằng khí-rắn Kr-k cho mỗi cấu tử trong hỗn
hợp Lưu ý giá trị Kr-kđối với Nitơ là không xác định;
3) Xéttổng Σ(yi/Ki,v-s)
4) Lặp lại 3 bước trên cho đến khi Σ(yi/Ki,v-s) = 1
Quy trình thực hiện
27
C N C H Ế B I Ế N K H Í - 2 0 1 6
AN TOÀN QUÁ TRÌNH (PROCESS SAFETY)
V.2 Dự đoán khả năng tạo thành hydrate (tt)
Cóthể áp dụng với trường hợp áp suất hệ lên đến 7 MPa;
Phương pháp Kazt không xét đến ảnh hưởng của thành
phần nặng C5+;
Á p dụng tốt khí trong khí không có thành phần C5+ hoặc
thành phần C5+khôngđáng kể
Phạm vi ứng dụng
Trang 15C N C H Ế B I Ế N K H Í - 2 0 1 6
AN TOÀN QUÁ TRÌNH (PROCESS SAFETY)
V.2 Dự đoán khả năng tạo thành hydrate (tt)
Nhiệt độ (°C)
Hình 5-1 Giá trị K r-k của Methane ứng với các nhiệt độ và áp suất khác nhau
29
C N C H Ế B I Ế N K H Í - 2 0 1 6
AN TOÀN QUÁ TRÌNH (PROCESS SAFETY)
V.2 Dự đoán khả năng tạo thành hydrate (tt)
Hình 5-2 Giá trị K r-k của Ethane ứng với các nhiệt độ và áp suất khác nhau
Nhiệt độ (°C)
r-C2H6
Trang 16C N C H Ế B I Ế N K H Í - 2 0 1 6
AN TOÀN QUÁ TRÌNH (PROCESS SAFETY)
V.2 Dự đoán khả năng tạo thành hydrate (tt)
Hình 5-3 Giá trị K r-k của Propane ứng với các nhiệt độ và áp suất khác nhau
HSCB rắn - khí, Kr-k
3H
31
C N C H Ế B I Ế N K H Í - 2 0 1 6
AN TOÀN QUÁ TRÌNH (PROCESS SAFETY)
V.2 Dự đoán khả năng tạo thành hydrate (tt)
Hình 5-4 Giá trị K r-k của iso-Butane ứng với các nhiệt độ và áp suất khác nhau Nhiệt độ (°C)
r-i- C4H10
Trang 17C N C H Ế B I Ế N K H Í - 2 0 1 6
AN TOÀN QUÁ TRÌNH (PROCESS SAFETY)
V.2 Dự đoán khả năng tạo thành hydrate (tt)
Hình 5-5 Giá trị K r-k của n-Butane ứng với các nhiệt độ và áp suất khác nhau Nhiệt độ (°C)
r-n- C4H10
33
C N C H Ế B I Ế N K H Í - 2 0 1 6
AN TOÀN QUÁ TRÌNH (PROCESS SAFETY)
V.2 Dự đoán khả năng tạo thành hydrate (tt)
Hình 5-6 Giá trị Kr-k của CO 2 ứng với các nhiệt độ và áp suất khác nhau Nhiệt độ (°C)
r-CO2
Trang 18C N C H Ế B I Ế N K H Í - 2 0 1 6
AN TOÀN QUÁ TRÌNH (PROCESS SAFETY)
V.2 Dự đoán khả năng tạo thành hydrate (tt)
Hình 5-7 Giá trị Kr-k của H 2 S ứng với các nhiệt độ và áp suất khác nhau
Nhiệt độ (°C)
r-H2S
35
C N C H Ế B I Ế N K H Í - 2 0 1 6
AN TOÀN QUÁ TRÌNH (PROCESS SAFETY)
5 Dự đoán khả năng tạo thành hydrate
Phương pháp này có xét đến ảnh hưởng của thành phần C5+;
Xem methane là thành phần chính, sau đó hiệu chỉnh ảnh
hưởng của các thành phần C2đến C4.Hay nói cách khác,ứng
với mỗi áp suất thì mỗi cấu tử có khả năng tạo hydrate với
một phần ΔT khác nhau.
Đối với C5+
Phương pháp 3: phương pháp Trekell- Campell
(5-5)
Trang 19C N C H Ế B I Ế N K H Í - 2 0 1 6
AN TOÀN QUÁ TRÌNH (PROCESS SAFETY)
V.2 Dự đoán khả năng tạo thành hydrate (tt)
Quy trình thực hiện