- Năng lực vận dụng kiến thức Sinh học vào thực tiễn cuộc sống: giải thích một số hiện tượng trong tự nhiên liên quan đến hướng động, ứng dụng kiến thức về hướng động trong trồng trọt..
Trang 1Trường: THPT Ngày dạy:
Sinh viên thực hiện: Đỗ Thị Thanh Cẩm
Khoa: Sinh học
CHƯƠNG II: CẢM ỨNG
A CẢM ỨNG Ở THỰC VẬT Bài 23:HƯỚNG ĐỘNG
I Mục tiêu
1.1 Kiến thức
- Nêu được khái niệm hướng động, cho ví dụ minh họa
- Trình bày đượccơ chế của hướng động ở thực vật
- Phân biệt được các kiểu hướng động ở thực vật
- Trình bày vai trò của hướng động đối với đời sống của thực vật
- Nêu được ứng dụng của hướng động trong thực tiễn trồng trọt Giải thích được một số hiện tượng về hướng động trong thực tiễn
1.2 Kỹ năng
- Phát triển kỹ năng tư duy như phân tích, tổng hợp, so sánh,khái quát hóa, hệ thống hóa
- Rèn luyện kỹ năng quan sát, dự đoán, phân tích, so sánh kết quả thí nghiệm
- Rèn luyện kỹ năng học tập: thu thập, xử lý thông tin và vận dụng thông tin (;
kỹ năng hoạt động nhóm
1.3 Thái độ
- Biết vận dụng các kiến thức về hướng động vào thực tiễn trồng trọt và có ý thức bảo vệ môi trường, như:
+ Tưới nước, bón phân hợp lý, tạo điều kiện cho bộ rễ phát triển
+ Hạn chế thải chất độc hại vào môi trường đất, nước ảnh hưởng đến sự sinh trưởng của cây trồng
+ Trồng cây phù hợp với ánh sáng để tiết kiệm diện tích, từ đó tăng năng suất cây trồng
- Có thái độ tích cực, chủ động, nghiêm túc trong học tập, nghiên cứu và hoạt động nhóm
1.4 Định hướng các năng lực cần hình thành
* Năng lực chuyên biệt môn Sinh học
Trang 2- Năng lực sử dụng ngôn ngữ, thuật ngữSinh học (hướng động, hướng đất, hướng sáng, hướng trọng lực, hướng hóa, hướng tiếp xúc)
- Năng lực quan sát hình ảnh, phim, mô phỏng thí nghiệm, dự đoán kết quả thí nghiệm, phân tích kết quả thí nghiệm và rút ra kết luận
- Năng lực vận dụng kiến thức Sinh học vào thực tiễn cuộc sống: giải thích một
số hiện tượng trong tự nhiên liên quan đến hướng động, ứng dụng kiến thức về hướng động trong trồng trọt
* Các năng lực chung
- Năng lực năng lực tư duy, năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo
- Năng lực giao tiếp, hợp tác trong hoạt động nhóm
- Năng lực tự học
- Năng lực sử dụng ngôn ngữ: diễn đạt trình bày ý kiến nhận định của bản thân
II Nội dung trọng tâm
- Khái niệm hướng động
- Các kiểu hướng động ở thực vật: trong đó trọng tâm là hướng sáng và hướng trọng lực
III Phương pháp dạy học
- Quan sát tranh - tìm tòi
- Biểu diễn thí nghiệm – tìm tòi
- Hỏi đáp - tìm tòi
- Nghiên cứu sách giáo khoa – tìm tòi
- Hoạt động nhóm thông qua phiếu học tập
IV Phương tiện dạy học
- Một số hình ảnh về các kiểu hướng động và vai trò của hướng động trong đời sống thực vật
- Một số hình ảnh về ứng dụng của hướng động trong đời sống thực vật
- Hình 23.2 sách giáo khoa: Vận động hướng sáng của cây
- Phim về tính hướng sáng, hướng trọng lực, hướng nước, hướng tiếp xúc
- Thí nghiệm về tính hướng sáng, hướng trọng lực, hướng nước và hướng tiếp xúc ở thực vật
- Phiếu học tập: Nghiên cứu nội dung mục II Các kiểu hướng động (SGK Sinh học 11), kết hợp quan sát các thí nghiệm về hướng động, hãy thảo luận nhóm để hoàn thành nội dung bảng sau:
Bảng 1: Các kiểu hướng động ở thực vật Các kiểu hướng
động
Tác nhân kích thích
Biểu hiện của hướng động
1 Hướng sáng
Trang 32 Hướng trọng lực
3 Hướng hóa
4 Hướng nước
5 Hướng tiếp xúc
V Bảng mô tả các mức độ về mục tiêu học tập và hệ thống câu hỏi - bài tập tự đánh giá
Nội dung Nhận biết Thông hiểu Vận dụng
thấp
Vận dụng cao
Khái niệm
hướng động
ở thực vật
Phát biểu được khái niệm hướng động ở thực vật
Phân biệt được hướng động dương và hướng động âm
Trình bày được cơ chế hướng động
ở thực vật Các kiểu
hướng động
ở thực vật
Trình bày được các kiểu hướng động ở thực vật
Phân biệt được các kiểu hướng động ở thực vật
Vai trò của
hướng động
trong đời
sống thực
vật
Trình bày được vai trò chung của hướng động trong đời sống thực vật
Phân biệt được vai tròcủa các kiểu hướng động (vai trò của hướng sáng, hướng trọng lực, hướng nước, hướng hóa và hướng tiếp xúc
Giải thích được cơ sở khoa học của một số hiện tượng trong
tự nhiên về hướng động
Giải thích được các cách làm thường thấy của nông dân: tưới nước, bón phân theo rãnh, làm đất tơi xốp, cách bón phân cho cây có rễ cọc,
rễ chùm Từ
đó, biết cách chăm sóc cây trồng sinh trưởng phát triển tốt
* Hệ thống câu hỏi, bài tập đánh giá:
Trang 41. Nêu định nghĩa hướng động
2. Phân biệt hướng động dương và hướng động âm Nêu cơ chế của hướng động
3. Phân biệt các kiểu hướng động: hướng sáng, hướng đất, hướng nước, hướng hóa và hướng tiếp xúc
4. Hiện tượng cây bị gió bão làm nghiêng có phải là hướng động hay không
Vì sao?
5. Nêu vai trò của hướng trọng lực, hướng sáng,, hướng nước, hướng hóa và hướng tiếp xúc đối với đời sống trọng lực
6. Đối với một số các cây 2 lá mầm như cải, mít, ổi…và các cây 1 lá mầm như lúa, mướp, mía thì người ta cần bón phân như thế nào cho hợp lý?
7. Khi môi trường thay đổi thì hướng động có vai trò như thế nào đối với đời sống thực vật?
8. Quan sát người làm vườn uốn cành tạo dáng cho cây các loại cây cảnh, bạn Nam cho rằng cơ sở khoa học của kỹ thuật này là ứng dụng đặc tính hướng động của thực vật theo em ý kiến của bạn Nam có chính xác không? Giải thích
9. Hãy nêu một số ứng dụng của hướng động trong nông nghiệp
VI Tiến trình tổ chức hoạt động dạy học
6.1 Ổn định tổ chức lớp (1’)
6.2 Kiểm tra bài cũ (0’)
Không kiểm tra bài cũ vì tiết trước là tiết Ôn tập chương I
6.3 Tổ chức hoạt động dạy - học bài mới
6.3.1 Đặt vấn đề (2’) HOẠT ĐỘNG KHỞI ĐỘNG
- GV: zở chương 1 chúng ta đã tìm hiểu một đặc tính quan trọng của cơ thể sống đó là Chuyển hóa vật chất và năng lượng Trong quá trình trao đổi chất và năng lượng này, sinh vật luôn chịu tác động của các nhân tố trong môi trường Vậy sinh vật đã có những phản ứng để trả lời kích thích từ môi trường như thế nào ? Chúng ta cùng tìm hiểu nội dung “Chương II: Cảm ứng”- một đặc tính quan trọng thứ hai của cơ thể sống
- GV: Cho học sinh xem đoạn video ngắn về phản xạ khi tay chạm vào lửa Đó là cảm ứng ở động vật.Vậy còn thực vật thì sao? Người ta thường cho rằng: Thực vật có đời sống tĩnh tại, cây không thể di chuyển đến nơi có nước khi nước khan hiếm, hạt nảy mầm rơi lộn ngược xuống đất không tự lật lại cho đúng tư thế bình thường Vậyliệu thực vật có phản ứng lại những kích thích từ môi trường hay không? Nếu có thì thực vật phản ứng lại bằng cách gì? Để trả lời cho những câu hỏi trên thì ta cùng đi vào tìm hiểu “ Phần A Cảm ứng ở thực vật” Cảm ứng ở thực vật bao gồm Hướng động
và Ứng động Đầu tiên ta cùng đi vào tìm hiểu : “Bài 23: Hướng động”
Trang 5A CẢM ỨNG Ở THỰC VẬT Bài 23: HƯỚNG ĐỘNG
6.3.2 Tiến trình dạy học bài mới HOẠT ĐỘNG HÌNH THÀNH KIẾN THỨC
MỚI
Thời
gian
Slide
Hoạt động của giáo viên Hoạt động của
sinh 6
phút
* HOẠT ĐỘNG 1 TÌM HIỂU KHÁI NIỆM HƯỚNG ĐỘNG
- Mục tiêu:
+ Trình bày được khái niệm hướng động ở thực vật
+ Trình bày được cơ chế của hướng động
- Năng lực cần hình thành:
+ Năng lực quan sát,dự đoán, phân tích kết quả thí nghiệm
+ Năng lực đối chiếu so sánh, suy luận
- GV biểu diễn cho HS quan sát TN sau:
+ Gieo hạt đậu vào 3 chậu A, B, C, tưới nước, sau 5 ngày cây tươi tốt ở cả 3 chậu
+ Đặt chậu Avào trong một hộp chỉ có 1 lỗ sáng ở một phía (ánh sáng được chiếu từ một phía)
+ Đặt chậu B vào trong một hộp tối hoàn toàn + Đặt chậu C vào nơi có ánh sáng chiếu đồng
đề từ mọi phía
Hàng ngày vào chiều tối tưới nước cho cả 3 chậu Hãy dự đoán kết quả TN sẽ như thế nào sau 4-5 ngày?
- GV nhận xét
- GV cho HS quan sát kết quả TN, yêu cầu
HS nêu nhận xét về sự sinh trưởng của thân cây non ở các điều kiện chiếu sáng khác nhau?
-Dự kiến HS trả lời: + Chậu A: Thân cây mọc hướng về một phía có sáng
+ Chậu B: thân cây mọc vống lên, có màu vàng úa
+ Chậu C: Thân cây mọc thẳng, khỏe mạnh
Trang 6-GV chính xác hóa Gv dẫn dắt qua TN trên
chúng ta có thể thấy rằng: dưới sự kích thích
định hướng của một nhân tố môi trường thì
cây sinh trưởng, phát triển theo một hướng
xác định Hiện tượng đó người ta gọi là hướng
động Vậy hướng động là gì?
- GV nhận xét và bổ sung, chính xác
hóađịnh nghĩa hướng động
- GV cho HS quan sát hình vận động hướng
sáng của cây, yêu cầu HSthảo luận và điền
vào chỗ trống: Khi ánh sáng chiếu từ một
phía, thân và rễ cây non sẽ có hiện tượng gì?
- GV chính xác hóa: Dựa vào tính hướng đối
với tác nhân kích thích: cơ quan sinh trưởng
hướng tới nguồn kích thích (ánh sáng) người
ta gọi là hướng động dương và cơ quan sinh
trưởng tránh xa nguồn kích thích (ánh sáng)
gọi là hướng động âm.
Vậy cơ chế chungcủa hướng động là gì?
- Gv sử dụng hình cơ chế hướng động và giải
thíchnguyên nhân hướng động:do tốc độ sinh
trưởng không đều nhau tại 2 phía đối diện
của cơ quan, cụ thế hướng động dương xảy
ra khi các tế bào ở phía không được kích
thích (phía tối) sinh trưởng nhanh hơn so với
các tế bào ở phía được kích thích (phía được
chiếu sáng) Nhờ đó, phía không được kích
thích của cơ quan sinh trưởng(thân non) dài
ra làm cho thân non uốn cong về phía nguồn
kích thích Còn đối với hướng động âm, quá
trình này xảy ra theo hướng ngược lại
Nguyên nhân nào gây ra sự sinh trưởng
không đồng đều như vậy?
-Dự kiến HS trả lời: Hướng động là hình thức phản ứng của cơ quan thực vật đối với tác nhân kích thích từ một hướng
-Dự kiến HS trả lời Thân hướng về ánh sáng, rễ tránh xa ánh sáng
HS trả lời
Trang 7GV phân tích nguyên nhân hướng động: Đó
là do HM auxin là 1 loại hoocmon kích thích sinh trưởng của thực vât Khi ánh sáng chiếu
từ mọi phía(ánh sáng không định hướng), auxin (những chấm màu đỏ) phân bố đều trong thân cây sẽ hướng thẳng Tuy nhiên, khi ánh sáng chỉ được chiếu từ 1 phía, auxin
sẽ di chuyển từ phía bị kích thích (phía sáng) đến phía không bị kích thích (phía tối) và kết quả tại phía tối có nồng độ auxin cao hơn nên kích thích tế bào sinh trưởng nhanh hơn
Các tác nhân trong MT sống đa dạng, tùy thuộc vào từng tác nhân kích thích có các kiểu hướng động tương ứng Vậy có những kiểu HĐ nào? Bản chất của mỗi kiểu HĐ đó
là gì? Để hiểu rõ điều đó , chúng ta tìm hiểu mụcII Các kiểu hướng động
20
phút
* HOẠT ĐỘNG 2 TÌM HIỂU CÁC KIỂU HƯỚNG ĐỘNG
- Mục tiêu:
+ Trình bày được đặc điểm của các kiểu hướng động (tác nhân kích thích và biểu hiện của mỗi kiểu hướng động)
- Năng lực cần hình thành:
+ Năng lực quan sát,dự đoán, phân tích kết quả thí nghiệm
+ Năng lực đối chiếu so sánh, suy luận
+ Năng lực tự học, giao tiếp, hợp tác trong hoạt động nhóm
+ Năng lực sử dụng ngôn ngữ: diễn đạt trình bày ý kiến nhận định của bản thân
+Năng lực vận dụng kiến thức đã học vào đời sống hằng ngày
Trang 8- Hãy nêu các tác nhân kích thích trong MT
ảnh hưởng lên đời sống thực vật mà em biết
-Căn cứ vào các tác nhân kích thích đó có
nhũng kiểu HĐ nào?
- GV cho hs quan sát hình về từng thí nghiệm
về các kiểu hướng động mà GV đã chuẩn bị
- GV chia lớp thành 4 nhóm và nêu nhiệm vụ
cho cho các nhóm:
Hãy nghiên cứu nội dung mục II sách giáo
khoa kết hợp quan sát TN , thảo luận nhóm và
hoàn thành phiếu học tập sau:
Bảng 1: Các kiểu hướng động
Các kiểu
hướng động
Tác nhân kích thích
Biểu hiện sinh trưởng của cây 1.Hướng
sáng
2.Hướng
trọng lực
3.Hướng
hóa
4.Hướng
nước
5.Hướng
tiếp xúc
- Để thực hiện nhiệm vụ đó, GV tổ chức trò
chơi” Tăng tốc” cho các nhóm :
+Mỗi nhóm quan sát phim về thí nghiệm,
thảo luận và trả lời câu hỏi trong thời gian
nhanh nhất
+ Luật chơi: các nhóm sẽ được giao cho mỗi
ô số trong 4 ô số (trả lời đúng ô số của mình
sẽ được 20 điểm) ô số 5 ưu tiên cho nhóm
phất cờ trả lời trước nhất và đúng
-Dự kiến HS trả lời: Nhân tố ánh sáng, nước, trọng lực… -Dự kiến HS trả lời: Hướng sáng, hướng đất, hướng nước,…
HS nhận nhiệm vụ ,hoạt động cá nhân, thảo luận nhóm để hoàn thành nhiệm vụ Sản phẩm: hoàn thiện nội dung của bảng Các
Trang 9Nhóm nào nhiều điểm nhất sẽ được phần
thưởng vào cuối tiết học
- Tổ chức chơi:
Nhóm ô số 1 Hướng sáng:GV chiếu đoạn
phim thí nghiệm, nhóm quan sát nội dung
đoạn phim thí nghiệm, trả lời câu hỏi, sau đó
cho HS xem đáp án và GV nhận xét và cho
điểm
Hãy nêu vai trò của hướng sáng?
Nhóm ô số 2 Hướng trọng lực: GV chiếu
đoạn phim thí nghiệm, nhóm quan sát nội
dung đoạn phim thí nghiệm, trả lời câu hỏi,
sau đó cho HS xem đáp án và GV nhận xét
và cho điểm
- Hãy nêu vai trò của hướng trọng lực?
Nhóm ô số 3 Hướng hóa: GV chiếu đoạn
phim thí nghiệm, nhóm quan sát nội dung
đoạn phim thí nghiệm, trả lời câu hỏi, sau đó
cho HS xem đáp án và GV nhận xét và cho
điểm
- Hãy nêu vai trò hướng hóa?
Nhóm ô số 4 Hướng nước: GV chiếu đoạn
phim thí nghiệm, nhóm quan sát nội dung
đoạn phim thí nghiệm, trả lời câu hỏi, sau đó
cho HS xem đáp án và GV nhận xét và cho
điểm
- Các em có thể thấy rõ hiện tượng hướng
nước ở các cây mọc gần bờ sông, rễ của cây
luôn hướng về phía có nguồn nước.
- Hãy nêu vai trò của hướng nước trong đời
sống thực vật?
kiểu hướng động
- Quan sát đoạn phim thí nghiêm
và thảo luận trả lời câu hỏi
- Dự kiến HS trả lời: Hướng sáng giúp cây tiếp nhận nguồn ánh sáng đầy đủ để quang hợp tốt hơn
- Dự kiến HS trả lời: Hướng trọng lựcgiúp
rễ phát triển, bám vào đất, hút nước và chất khoáng từ đất cung cấp cho cây
- Dự kiến HS trả lời: hướng hóa dương giúp
rễ hút các chất dinh dưỡng để cây sinh trưởng tốt ; hướng hóa
âm giúp cây tránh xa các chất độc chất gây hại cho quá trình trưởng
Học sinh trả lời:
-
-
-
Trang 10Nhóm trả lời đúng và nhanh nhất mở ô số
5 Hướng tiếp xúc: GV chiếu đoạn phim thí
nghiệm, nhóm quan sát nội dung đoạn phim thí nghiệm, trả lời câu hỏi, sau đó cho HS xem đáp án và GV nhận xét và cho điểm
- Hãy nêu vai trò hướng tiếp xúc đối với đời sống thực vật?
- Gv cho HS xem toàn bộ đáp án phiếu học tập
- Qua các kiểu hướng động trên, rễ có những kiểu hướng động nào là chủ yếu?
Thân có những kiểu hướng động nào là chủ yếu?
Vậy hướng động có vai trò như thế nào đối với thực vật? chúng ta cùng tìm hiểu mục III.
Vai trò của hướng động trong đời sống thực vật
- Dự kiến HS trả lời:
Hướng nước giúp cây lấy được nguồn nước
- Dự kiến HS trả lời:
Hướng tiếp xúc cây bám vào giáđỡ đểvươn lên, tránh ngã
đổ khi có gió bão
- Dự kiến HS trả lời:
Rễ hướng đất, hướng nước, hướng hóa dương tới các nguồn dinh dưỡng để sinh trưởng tốt Thân hướng sáng để quang hợp, hướng tiếp xúc để vươn lên tránh ngã đổ
6
phút
HOẠT ĐỘNG 3 TÌM HIỂU VAI TRÒ HƯỚNG ĐỘNG TRONG ĐỜI SỐNG THỰC VẬT
- Mục tiêu:
+ Trình bày được vai trò của hướng động đối với đời sống thực vật
+ Giải thích được một số hiện tượng trong trồng trọt; vận dụng được kiến thức vào thực tiễn trồng trọt
- Năng lực cần hình thành:
+ Năng lực quan sát,phân tích
+ Năng lực đối chiếu so sánh, suy luận
+ Năng lực tự học, giao tiếp, hợp tác trong hoạt động nhóm
+ Năng lực sử dụng ngôn ngữ: diễn đạt trình bày ý kiến nhận định của bản thân
+Năng lực vận dụng kiến thức đã học vào đời sống hằng ngày
Trang 11- Yêu cầu HS rút ra vai trò của hướng động
đối với đời sống thực vật?
- Nhận xét, kết luận: Như vậy, qua việc tìm
hiểu khái niệm HĐ, các kiểu HĐ, chúng ta
đã trả lời câu hỏi đặt ra từ đầu bài; rõ ràng
thực vật không phải có đời sống tĩnh tại, hạt
nảy mầm khi rơi lộn ngược nhờ có hướng
đất mà thân sẽ cong lại vươn thẳng lên trên
và rễ sẽ cong hướng xuống đất; Cây không
thể di chuyển đến nơi có nguồn nước khi
khô hạn, nhưng nhờ tính hướng nước rễ sinh
trưởng hướng về nguồn nước
Rõ ràng, TV cũng có những phản ứng trả lời
kích thích của MT nhưng thường chậm hơn,
khó nhận thấy so với cảm ứng ở ĐV
- Vậy những hiểu biết về hướng động sẽ
giúp ta vận dụng vào thực tiễn trồng trọt như
thế nào?
GV sử dụng các hình ảnh về các ứng dụng
của hướng động trong nông nghiệp, nêu các
câu hỏi sau:
+ Tại sao trước khi gieo hạt, người ta
thường làm đất tơi xốp?
+ Tại sao trong trồng trọt người ta thường
tưới nước, bón phân theo luống hay theo
rãnh?
Gv: đó là ứng dụng tính hướng nước và
hướng hóa dương của rễ
GV bổ sung: Khi bón phân cho cây cần chú
ý đến đặc điểm của cây: bón phân nông cho
cây có rễ chùm, bón phân sâu cho cây có rễ
chính.Như vậy, khi trồng cây cần tưới nước
bón phân hợp lý; Ngoài ra cần lưu ý bảo vệ
môi trường đất, không nên làm ô nhiễm môi
trưởng đất, có như vậy cây mới sinh trưởng
- Dự kiến câu trả lời của HS: Hướng động giúp cây thích nghi với sự biến đổi của môi trưởng
để tồn tại và phát triển
HS trả lời:
HS: làm đất tơi xốp, thoáng khí đủ ẩm để
rễ cây sinh trưởng ăn sâu
HS: Tưới nước, bón phân theo rãnh làm cho rễ vươn rộng Khi nước thấm sâu, rễ đâm sâu