– Ngành nghề kinh doanh: Khảo sát thiết kế, chế tạo, lắp đặt các chân đế giàn khoan, các kết cấu kim loại, các bồn bể chứa xăng dầu, khí hoá lỏng, nước, bình chịu áp lực và hệ thống cô
Trang 1I Các thông tin về CTCP Kết cấu Kim loại và Lắp máy Dầu khí
1. Thông tin chung về doanh nghiệp
– Tên doanh nghiệp : CTCP Kết cấu Kim loại và Lắp máy Dầu khí
– Tên giao dịch : Petroleum Equiment AssemBly & Metal Structure JSC
– Tên viết tắt : PVC-MS
– Mã cổ phiếu : PXS
– Địa chỉ trụ sở chính : Số 35G, Đường 30/4, Phường 9, Thành phố Vũng Tàu.
– Điện thoại : (84-64) 3 848 229 Fax : (84-64) 3 848 404
– Vốn điều lệ : 200.000.000.000 đồng (bằng chữ: Hai trăm tỷ đồng).
– Ngành nghề kinh doanh:
Khảo sát thiết kế, chế tạo, lắp đặt các chân đế giàn khoan, các kết cấu kim loại, các bồn bể chứa (xăng dầu, khí hoá lỏng, nước), bình chịu áp lực và hệ thống công nghệ;
Khảo sát duy tu bảo dưỡng và sửa chữa các công trình dầu khí (ngoài khơi và trên đất liền), các công trình dân dụng và công nghệp khác;
Đóng tàu vận tải dầu, khí, hoá chất; Đóng giàn khoan đất liền, ngoài biển;
Chế tạo thiết bị cơ khí phục vụ ngành dầu khí, đóng tàu và kinh doanh cảng sông, cảng biển;
Chế tạo và cung cấp các loại ống chống cần khoan, ống nối, khớp nối, đầu nối
và các phụ kiện phục vụ trong lĩnh vực dầu khí, công nghiệp;
Thi công xây dựng các công trình dầu khí (trên bờ, ngoài biển), các công trình công nghiệp và dân dụng, cảng sông, cảng biển;
– Lịch sử hình thành và phát triển của doanh nghiệp:
Công ty TNHH MTV Kết cấu Kim loại & Lắp máy Dầu khí (PVC–MS) thuộc Tổng công ty cổ phần xây lắp dầu khí Việt Nam (PVC), được thành lập trên
cơ sở Xí nghiệp Kết cấu Thép được thành lập năm 1983 trực thuộc Công ty
cổ phần xây lắp dầu khí
Ngày 04/11/2009, Thực hiện Quyết định số 916/QĐ – XLDK của Chủ tịch HĐQT Tổng Công ty Cổ phần xây lắp Dầu khí Việt Nam, Công ty TNHH 1 thành viên Kết cấu Kim loại và Lắp máy Dầu khí chính thức chuyển đồi thành Công ty Cổ phần Kết cấu Kim loại và Lắp máy Dầu khí
2. Định hướng phát triển
- Công ty xác định mục tiêu chiến lược trở thành một trong những Công ty mạnh nhất về thiết kế chế tạo và lắp ráp các công trình biển có khả năng cạnh tranh với các nhà thầu quốc tế
- Phấn đấu đảm nhận phần lớn việc chế tạo các thiết bị cho ngành công nghiệp Dầu khí Việt Nam, tham gia đấu thầu cung cấp thiết bị chế tạo và lắp ráp giàn khoan cho các nước trong khu vực, các Công ty thăm dò, khai thác mạnh trên thế giới
Trang 2- Phấn đấu đến năm 2025 có khả năng chế tạo và lắp ráp 20 - 25 nghìn tấn kết cấu kim loại và chế tạo mỗi năm khoảng 50 nghìn tấn thiết bị cung cấp cho ngành công nghiệp Dầu khí
3. Cơ cấu cổ đông của công ty
- Tỷ lệ phần trăm vốn của các cổ đông:
(%)
Giá trị cổ phần (VND)
2 Cán bộ công nhân viên và cổ đông khác 49% 98.000.000.000
4. Trình độ lao động và nguồn nhân lực của công ty
- Doanh nghiệp hiện có hơn 800 cán bộ công nhân viên có hợp đồng dài hạn gồm những cán bộ, kỹ sư có trình độ chuyên môn cao, công nhân kỹ thuật lành nghề
có chứng chỉ quốc tế
- Công ty thường xuyên tổ chức đào tạo, nâng cao trình độ năng lực quản lý, chuyên môn nghiệp vụ và nâng cao tay nghề cho công nhân
- Công ty chú trọng tuyển dụng cán bộ trẻ có trình độ chuyên môn cao, bồi dưỡng
để phát triển đội ngũ lao động chủ chốt và xây dựng chế độ đãi ngộ hợp lý thu hút nhân tài
5. Sơ đồ bộ máy tổ chức hoạt động của công ty
Trang 3II Phân tích tình hình tài chính doanh nghiệp
1. Số liệu các báo cáo tài chính của doanh nghiệp
- Số liệu kết quả hoạt động kinh doanh:
Đơn vị tính: Triệu đồng
-3 Doanh thu thuần về bán hàng và cung cấp dịch vụ 86,684 136,186 225,785
- Số liệu bảng cân đối kế toán:
Đơn vị tính: Triệu đồng
3 Phải thu theo tiến độ kế hoạch HĐXD 9,744 24,937 27,520
5 Dự phòng các khoản phải thu khó đòi (1,910) (1,783) (1,797)
Trang 4- Giá trị hao mòn lũy kế (21,470) (26,681) (31,151)
-9 Các khoản phải trả, phải nộp khác 560 9,089 22,617
2. Nhận xét về báo cáo tài chính của doanh nghiệp
- Doanh thu thuần của PVC-MS có sự tăng trưởng mạnh và liên tục qua các năm Nếu trong năm 2007, doanh thu thuần của công ty chỉ ở mức gần 86,7 tỷ đồng thì sang đến năm 2008 con số này là hơn 136 tỷ đồng (tăng 56,9%) Năm 2009 vừa qua, trong bối cảnh nền kinh tế đất nước gặp rất nhiều khó khăn, PVC-MS vẫn đạt được con số rất ấn tượng là 225,7 tỷ đồng doanh thu thuần, tăng 65,8%
so với năm 2008, đây là một thành tích đáng ghi nhận Doanh thu của công ty phần lớn đến từ hoạt động chế tạo, lắp ráp kết cấu kim loại phục vụ cho các công trình trên biển của các đơn vị trong tập đoàn
Trang 5- Tỷ số Lợi nhuận gộp/Doanh thu thuần của công ty ở mức thấp, đây cũng là một đặc thù của các doanh nghiệp hoạt động trong lĩnh vực công nghiệp chế tạo do chi phí giá vốn đầu vào chiếm một tỷ trọng rất cao Tỷ số Lợi nhuận gộp/Doanh thu thuần của PVC-MS trong năm 2007
là 0,11; năm 2008 và 2009 con số này là 0,15 Điều này cho thấy hiệu quả kinh doanh của PVC-MS qua các năm đã có sự cải thiện
- Xét tỷ trọng các loại chi phí của PVC-MS năm 2009, có thể thấy chiếm phần lớn là chi phí QLDN (95%) và một phần nhỏ chi phí tài chính (chủ yếu là lãi vay) Do đặc thù trong kinh doanh của PVC-MS, khách hàng của công ty hầu hết là các doanh nghiệp nên công ty không phát sinh chi phí bán hàng Năm
2009, tổng chi phí của PVC-MS là 18,3 tỷ đồng tăng 52% so với năm 2008; mức tăng này thấp hơn so với mức tăng doanh thu của PVC-MS
- Lợi nhuận sau thuế của PVC-MS có mức tăng trưởng mạnh, thể hiện sự đột phá qua các năm Tốc độ tăng trưởng trong năm 2008 đạt đến 145% so với năm 2007 (tăng từ 3,35
tỷ năm 2007 lên 8,19 tỷ đồng năm 2008) Năm 2009, lợi nhuận sau thuế đạt 13,97 tỷ đồng, tốc độ tăng trưởng
có phần chậm lại đạt 71% so với năm 2008 do những khó khăn của suy thoái kinh tế, tuy nhiên đây vẫn
là một mức tăng trưởng ấn tượng
- Tổng tài sản – nguồn vốn của
PVC-MS trong năm 2007 đạt gần 78,4 tỷ đồng Quy mô Tổng tài sản – nguồn vốn của PVC-MS có sự gia tăng nhẹ trong năm 2008, đạt 91,33 tỷ đồng (tăng 16,5% so với năm 2007) Năm
2009 chứng kiến sự tăng trưởng vượt bậc của PVC-MS khi Tổng tài sản – nguồn vốn đạt 219,64 tỷ đồng, tăng 1,4 lần so với năm 2008
Trang 6- Đi sâu hơn vào phần “Tài sản” của PVC-MS, có thể thấy “Tài sản ngắn hạn” chiếm một phần lớn (83,8% tổng tài sản) so với “Tài sản dài hạn” Trong cơ cấu “Tài sản ngắn hạn”, chiếm phần lớn là “các khoản phải thu” (44%); sau đó là “tiền và các khoản tương đương tiền” (23%);
“Hàng tồn kho” và “các khoản đầu
tư tài chính ngắn hạn” cùng chiếm tỷ trọng 16% Việc “các khoản phải thu” chiếm tỷ khá cao trong cơ cấu
“tài sản ngắn hạn” cho thấy
PVC-MS bị chiếm dụng vốn ở các khách hàng khá nhiều, đây là yếu tố cần được cải thiện
- Xét về cơ cấu Nguồn vốn của công
ty trong năm 2009, có thể thấy
PVC-MS thiên về cơ cấu nguồn vốn thâm dụng Nợ với 61% tỷ trọng nguồn vốn được hình thành từ nợ và chỉ có 39% tỷ trọng nguồn vốn được hình thành từ Vốn chủ sở hữu Việc
PVC-MS có một cơ cấu nguồn vốn thâm dụng nợ đồng nghĩa với việc rủi ro trong các hoạt động của công ty sẽ gia tăng nhưng bù lại nếu các hoạt động kinh doanh đạt hiệu quả tốt, lợi nhuận của công ty sẽ được khuyếch đại gấp nhiều lần Số liệu về doanh thu, lợi nhuận của PVC-MS cho thấy công ty đã thành công trong việc sử dụng “đòn bẩy tài chính”
- Phân tích sâu hơn vào phần “Nợ phải trả” của PVC-MS có thể thấy
“Nợ ngắn hạn” chiếm tỳ lệ gần như tuyệt đối trong cơ cấu nợ của doanh nghiệp (96%) Trong tỷ trọng của
“Nợ ngắn hạn”, chiếm cao nhất là các khoản “Người mua trả tiền trước” (42%); “Phải trả cho người bán” (23%); “Các khoản phải trả, phản nộp khác” (18%);… Tất cả các khoản “Nợ phải trả” PVC-MS đều
có hình thức là các khoản chiếm dụng vốn không phải trả lãi vay (hoặc trả rất ít), đây là yếu tố thuận lợi cho hoạt động của công ty
Trang 7- Vốn chủ sở hữu của công ty liên tiếp tăng trưởng qua các năm với tốc độ rất nhanh Nếu trong năm 2007, vốn chủ sở hữu của công ty chỉ là 26,43
tỷ đồng thì sang đến năm 2008, con
số này là 50 tỷ đồng (tăng 89% so với năm 2007) Kết thúc năm 2009, vốn chủ sở hữu của công ty đạt 86,5
tỷ đồng, tăng 73% so với năm 2008
và gấp 3,3 lần so với năm 2007 Cùng với việc chuyển đổi loại hình doanh nghiệp, theo kế hoạch của công ty, trong năm 2010, vốn chủ sở hữu của PVC-MS sẽ đạt đến con số
200 tỷ đồng và chính thức được niêm yết trong quý II năm 2010
- Một số chỉ tiêu tài chính cơ bản:
I Chỉ tiêu tăng trưởng
1 Tăng trưởng doanh thu - 57% 66%
2 Tăng trưởng lợi nhuận - 145% 71%
3 Tăng trưởng vốn điều lệ - 117% 73%
II Cơ cấu tài sản
1 Tỷ trọng tài sản ngắn hạn/ tổng tài sản 75% 81% 84%
2 Tỷ trọng tài sản cố định/tổng tài sản 23% 18% 15%
III Cơ cấu nguồn vốn
IV Hệ số khả năng thanh toán
1 Hệ số thanh toán hiện thời 1.1 1.8 1.4
2 Hệ số thanh toán nhanh 0.4 1.2 1.2
V Hiệu quả sử dụng tài sản
1 Vòng quay khoản phải thu 20.86 8.95 6.50
2 Vòng quay hàng tồn kho 2.16 5.23 7.77
4 Số ngày phải thu bình quân 17 41 56
5 Số ngày phải dự trữ HTK bình quân 169 70 47
VI Cơ cấu vốn và rủi ro tài chính
1 Tỷ lệ tổng tài sản/tổng vốn CSH 2.97 1.83 2.54
VI Các chỉ tiêu lợi nhuận hoạt động
2 Lợi nhuận từ HĐ KD/doanh thu 3.81% 6.89% 6.95%
3 Tỷ suất lợi nhuận ròng trên doanh thu 3.86% 6.01% 6.19%
Về khả năng thanh toán: Hệ số thanh toán hiện thời của công ty qua các
năm đều đạt trên 1 cho thấy công ty có khả năng để chi trả các khoản nợ của mình Hệ số thanh toán nhanh của công ty được cải thiện từ mức khá thấp là 0,4 năm 2007 thành 1,2 trong năm 2008 và tiếp tục ổn định trong năm 2009, cho thấy công ty đã có cải thiện trong vấn đề xử lý giảm tỷ trọng hàng tồn kho trong tài sản ngắn hạn, đảm bảo được các hệ số thanh toán
Trang 8 Về hiệu suất sử dụng tài sản: Vòng quay khoản phải thu của PVC-MS qua
các năm có sự sụt giảm, cho thấy công ty đã mở rộng các chính sách trả chậm cho khách hàng Xét về mặt tích cực, điều này sẽ giúp làm tăng khả năng cạnh tranh của công ty, nhưng mặt khác nó cũng làm cho công ty bị chiếm dụng nhiều vốn hơn Vòng quay hàng tồn kho của PVC-MS có mức tăng đều qua các năm thể hiện sự cải thiện trong hiệu quả hoạt động của công ty
Về cơ cấu vốn và rủi ro tài chính: Tỷ lệ tổng tài sản/ tổng vốn chủ sở hữu ở
mức cao, cho thấy công ty có một cơ cấu vốn thiên về sử dụng nợ rất nhiều, điều này rõ ràng là một nguy hiểm đối với công ty Tuy nhiên, có một tín hiệu tốt đó là chỉ số này đã được công ty giảm xuống (từ 7.59 lần năm 2008 còn 6.14 lần Q3-2009), điều này phần nào đó sẽ làm giảm bớt rủi ro của công ty trong việc sử dụng đòn bẩy tài chính quá nhiều
Về khả năng sinh lời: Nếu trong năm 2007, ROA và ROE của PVC-MS chỉ
đạt 4,27% và 12,66% thì đến năm 2008 hai chỉ tiêu này đều có sự gia tăng mạnh mẽ, lần lượt đạt 8,96% và 16,37% Trong năm 2009, do đối mặt với các khó khăn của suy giảm kinh tế, các chỉ tiêu về khả năng sinh lời của PVC-MS đều có mức sụt giảm nhẹ, ROA đạt 6,36% và ROE đạt 16,15% Việc ROE của công ty luôn đạt mức khá cao cho thấy công ty đã sử dụng hiệu quả đòn bẩy tài chính để gia tăng tỷ suất lợi nhuận trên vốn chủ sở hữu
III Phân tích SWOT
Điểm mạnh
− Lĩnh vực kinh doanh mang tính chất đặc
thù, không gặp nhiều sự cạnh tranh của các
công ty trong nước
− Hiệu quả hoạt động kinh doanh của công
ty cao hơn mức bình quân ngành
− Được sự hỗ trợ lớn của công ty mẹ và các
công ty trong ngành
Điểm yếu
− Trình độ kỹ thuật tuy được cải thiện, nhưng nhìn chung chưa có sự đột biến, hoạt động chính vẫn là gia công, lắp đặt
− Hạn chế về thị trường hoạt động, chủ yếu chỉ tập trung ở Bà Rịa, Vũng Tàu
− Do mới chuyển đổi loại hình doanh nghiệp, một số các hoạt động vẫn chưa
đi vào ổn định
Cơ hội
− Môi trường chính trị ổn định, tốc độ tăng
của ngành Công nghiệp dầu khí trong nước
khá cao
− Có các hợp đồng kinh tế lớn, tiềm năng
cao sẽ được thực hiện trong thời gian tới
− Chính phủ đã xác định sẽ đưa Việt Nam
trở thành một quốc gia mạnh về Biển
− Việt Nam đã gia nhập WTO, môi trường
đầu tư ngày càng thông thoáng
− Nhà nước tiếp tục có những chính sách hỗ
trợ cho các doanh nghiệp trong năm 2010 để
phát triển nền kinh tế
Thách thức
− Khủng hoảng tài chính và suy thoái kinh tế vẫn còn để lại những dư chấn, cản trở tốc độ phục hồi của nền kinh tế
− Tình hình ở khu vực Biển Đông đang
có nhiều diễn biến phức tạp, gây ảnh hưởng không tốt đến các hoạt động kinh
tế trên biển
− Áp lực cạnh tranh lớn đối với các doanh nghiệp nước ngoài trong cùng ngành nghề khi thị trường Việt Nam mở cửa nhiều hơn
IV Định giá
- Định giá theo phương pháp Chiết khấu dòng tiền DCF
Các giả định:
Trang 9STT Các biến số đầu vào
1 Tốc độ tăng trưởng doanh thu trung bình 21%
3 Tỷ lệ giá vốn hàng bán trên doanh thu trung bình 85%
6 Tốc độ tăng trưởng trong dài hạn ( từ năm 2018 ) 4%
Định giá:
2 Tổng giá trị doanh nghiệp (triệu đồng) 391,296
3 Tổng nợ của doanh nghiệp(triệu đồng) 133,124
4 Giá trị của chủ sở hữu (triệu đồng) 258,172
Độ nhạy theo chi phí sử dụng vốn:
- Định giá theo phương pháp P/E, P/B
Giá trị sổ sách – Book Value của doanh nghiệp:
Giá trị vốn chủ sở hữu ròng (đồng) 86,515,000,000
Dự báo tình hình kinh doanh của công ty trong năm 2010:
2 Các khoản giảm trừ
3 Doanh thu thuần về bán hàng và cung cấp dịch vụ 225,785 296,792
Trang 10 Chỉ số P/E, P/B của ngành và các doanh nghiệp trong ngành:
PMS CTCP Cơ khí Xăng dầu 16,400 16,879 1,862 8.81 0.97 PVS CTCP Dịch vụ Kỹ thuật Dầu khí VN 32,000 17,481 2,642 12.11 1.83 PVX Tổng CTCP Xây lắp Dầu khí VN 25,600 11,815 1,510 16.95 2.17 SSM CTCP Chế tạo kết cấu thép SSM 60,300 23,083 11,311 5.33 2.61
Giá trị cổ phiếu của công ty theo phương pháp P/E là:
P = 13,76*2.021 = 27,809 (đồng/cổ phiếu)
Giá trị cổ phiếu của công ty theo phương pháp P/B là:
P = 1,90*10,024 = 19,046 (đồng/cổ phiếu)