ĐỊNH NGHĨA o Tăng thân nhiệt ác tính Malignant Hyperthermia: MH là một bệnh do thuốc gây nên, tác động trên những chủ thể có bệnh lý cơ, đặc trưng bởi hiện tượng tăng dị hóa cơ vân, khở
Trang 1PHÁC ĐỒ ĐIỀU TRỊ TĂNG THÂN NHIỆT ÁC TÍNH
BS CKII ĐOÀN KIM HUYÊN Khoa Gây mê – Hồi sức Bệnh viện Trưng Vương
Trang 3ĐỊNH NGHĨA
o Tăng thân nhiệt ác tính ( Malignant Hyperthermia: MH)
là một bệnh do thuốc gây nên, tác động trên những chủ thể có bệnh lý cơ, đặc trưng bởi hiện tượng tăng
dị hóa cơ vân, khởi phát thường do một số thuốc gây mê: Halogenes và Succinycholine
o Đây là tình trạng tối khẩn cấp, đe dọa tính mạng người bệnh và cần phải được điều trị kịp thời
Trang 4 Hội nghị quốc tế đầu tiên về MH,Toronto
Test caffeine co cơ được thực hiện
Test halothane co cơ được thực hiện
Trang 5Hyperthermia Association of the United States)
1982 đường dây nóng của MH được thành lập
1980(s) End tidal CO2 là dấu hiệu sớm
Trang 6LỊCH SỬ MH
1980s: European and North American MH groups
1985: Lopez và cs chứng minh có gia tăng nồng độ canxi nội bào ở người và heo bị MH
1990s: xác định gen liên quan MH
2003: giới thiệu test di truyền phân tử sử dụng trên lâm sàng
Trang 8TÁC NHÂN – DỊCH TỂ HỌC
Di truyền tính trạng trội
Phổ biến ở nam > nữ
Hiếm ở nhũ nhi
Giảm khi > 50 tuổi
Tử vong < 50% ở các nước phương Tây
1:15.000 ở TE
1:50.000 – 150.000 ở người lớn
Trang 9SINH LÝ BỆNH
Cơ chế chủ yếu là tăng calci nội bào, kích hoạt con đường trao đổi chất, dẫn đến sự suy giảm ATP, nhiễm toan, phá hủy màng tế bào, và chết tế bào
Giả thuyết này được đặt ra do:
Các thuốc làm tăng Calci nội bào như Lidocaine, thuốc tim mạch họ Glycoside, chất ức chế phosphodiesterase (caffein, aminophylline…) làm nặng thêm MH
Các thuốc làm giảm nồng độ Calci nội bào như Dentrolene làm cải thiện các triệu chứng bệnh và giảm co cứng cơ
Trang 10SINH LÝ BỆNH
Trang 11SINH LÝ BỆNH
Cơ chế chính xác gây tăng calci nội bào chưa rõ, nhưng
có thể do nhiều bất thường trong cấu trúc màng tế bào:
Bất thường tích tụ calci trong hệ thống võng nội bào
Bất thường tích tụ calci trong ti thể
Bất thường màng sarcoleme làm calci từ ngoài tế bào ngấm vào trong tế bào
Gia tăng quá mức mạng thần kinh thuộc
catecholamine gây tăng gián tiếp nồng độ calci trong
tế bào
Tăng nhạy cảm với calci của ATPase trên sợi cơ vân
Trang 12THUỐC VÀ MH
Trang 13THUỐC AN TOÀN TRONG MH
Trang 14DẤU HIỆU LÂM SÀNG
Trang 16CHẨN ĐOÁN PHÂN BIỆT
Gây mê và/hay giảm đau không đủ
U tế bào ưa chrom( Pheochromocytoma)
Cơn bão giáp trạng
Nhiễm trùng huyết và/hay hội chứng đáp ứng viêm
Bệnh não thiếu oxy
Phản vệ
Ngộ độc thuốc
Trang 18ĐIỀU TRỊ
1/ Ngưng ngay tác nhân gây HM:
Đó là các thuốc mê hô hấp, tắt và lấy bình thuốc mê khỏi máy gây mê
Dùng lưu lượng khí mới cao, tăng thông khí để thải thuốc nhanh hơn
Chấm dứt cuộc PT càng sớm cáng tốt Sử dụng thuốc
mê an toàn nếu phải tiếp tục duy trì gây mê
Các biện pháp để làm dừng qui trình HM
Trang 20 3/ Dantrolene
2,5 mg/kg TM, lặp lại mỗi 5 – 10 phút đến khi kiểm soát được các triệu chứng hoặc tổng liều đạt 10mg/kg dựa vào PaCO2, nhịp tim và nhiệt độ cơ thể
Dantrolen lọ 20mg pha với 50ml nước cất
Trang 211/ Thiếu oxy máu và toan huyết
Tăng thông khí với oxy 100%
Sodium Bicarbonate 1 – 2 mEq/kg TM
2/ Tăng Kali máu
Điều chỉnh bằng Sodium Bicarbonate, Glucose 25 – 50mg và Insulin regular 10 – 20UI
Calciclorur TM nếu rối loạn nhịp
Lọc máu
Điều trị các tác hại của MH
Trang 224/ Đông máu nội mạch lan tỏa
Khởi sự ngay điều trị tích cực với huyết tương tươi đông lạnh, kết tủa lạnh và tiểu cầu
Trang 23 KHÔNG SỬ DỤNG ỨC CHẾ CALCI ĐỒNG THỜI VỚI DANTROLENE VÌ GÂY TĂNG KALI VÀ ỨC CHẾ CƠ TIM
5/ Loạn nhịp tim
Do tăng Kali máu
Rung thất, nhịp nhanh thất ảnh hưởng CO : sốc điện phá rung
Các loạn nhịp khác: phác đồ chuẩn
Trang 24
SAU GIAI ĐOẠN CẤP
Theo dõi ở Hồi sức trong 24 giờ sau hết các biểu hiện của MH
Tiếp tục dantrolene 1 - 2 mg/kg mỗi 6 giờ cho ít nhất
Trang 26Quá trình 1: Cứng cơ
Quá trình II: Hoại tử cơ
CK tăng > 20.000 (sau khi cho succinylcholine) 15
CK tăng> 10.000 (không có succinylcholine) 15
Myoglobin trong nước tiểu> 60 μ g / mL 5
Quá trình III: Toan hô hấp
ETCO 2> 55 mm Hg với thông khí kiểm soát 15 Paco 2> 60 mm Hg với thông khí kiểm soát 15 ETCO 2> 60 mm Hg với thông khí tự ý 15
MALIGNANT HYPERTHERMIA CLINICAL GRADING SCALE
Trang 27Quá trình IV: Tăng nhiệt độ
Nhiệt độ không thích hợp (> 38 ° C) trong giai đoạn
chu phẫu
10
Quá trình V: Vấn đề tim mạch
* Tổng cộng 50 điểm (gọi là "D6") hầu như chắc chắn là MH.Tổng cộng từ 35 - 49 điểm (gọi là "D5") thì rất có thể là MH
Trang 28SAU CƠN MH
Test co thắt cơ in vitro
Khảo sát DNA
Chẩn đoán xác định MH
Trang 29LOGO
Trang 30XỬ TRÍ VỚI BỆNH NHÂN NHẠY CẢM MH
Không có báo cáo tử vong khi BN được chẩn đoán trước là nhạy cảm MH trước khi gây mê
Dantrolene không cần phải lặp lại sau khi ngưng thuốc mê nếu không có dấu hiệu của MH trong phẫu thuật
Trang 33KẾT LUẬN
MH là một rối loạn gen liên quan đến thuốc
Tỉ lệ 1/10.000 ca gây mê – Châu Âu
Không có biểu hiện đặc trưng của bệnh, cần chẩn đoán phân biệt, loại trừ
MH có thể điều trị được và tỷ lệ tử vong thấp khi chẩn đoán sớm và điều trị kịp thời
Tất cả các cơ sở sd thuốc mê hơi cần phải có dantrolene sẵn (36 ống (720 mg)) và thiết lập chiến lược xử trí tại chổ
Trang 34CHÂN THÀNH CẢM ƠN