Tập trung nguồn lực duy trì và nâng cao kết quả phổ cập giáo dục mầm non PCGDMN cho trẻ 5 tuổi, phổ cập giáo dục tiểu học PCGDTH, phổ cập giáo dục trung học cơ sở PCGDTHCS và xóa mù chữ
Trang 1UỶ BAN NHÂN DÂN
HUYỆN NGỌC HỒI
Số: 1671/KH-UBND
CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập-Tự do- hạnh phúc
Ngọc Hồi, ngày 10 tháng 11 năm 2017
KẾ HOẠCH Duy trì và nâng cao kết quả phổ cập giáo dục,
xóa mù chữ giai đoạn 2017-2020
Thực hiện Kế hoạch số 2405/KH-UBND ngày 6/9/2017 của UBND tỉnh về
kế hoạch duy trì và nâng cáo kết quả phổ cập giáo dục, xóa mù chữ của tỉnh Kon Tum giai đoạn 2017-2020
Căn cứ kết quả phổ cập giáo dục, xóa mù chữ đã đạt được trong năm 2016
Ủy ban nhân dân huyện, xây dựng kế hoạch duy trì và nâng cao kết quả phổ cập giáo dục, xóa mù chữ giai đoạn 2017-2020 như sau:
I Mục đích, yêu cầu
1 Mục đích
Nâng cao nhận thức, trách nhiệm về công tác phổ cập giáo dục, xoá mù chữ cho mọi người; huy động các tổ chức kinh tế, xã hội, cộng đồng dân cư có trách nhiệm tham gia công tác phổ cập giáo dục, xóa mù chữ
Tập trung nguồn lực duy trì và nâng cao kết quả phổ cập giáo dục mầm non (PCGDMN) cho trẻ 5 tuổi, phổ cập giáo dục tiểu học (PCGDTH), phổ cập giáo dục trung học cơ sở (PCGDTHCS) và xóa mù chữ (XMC) cho người lớn nhằm từng bước nâng cao chất lượng giáo dục đáp ứng yêu cầu đổi mới căn bản toàn diện giáo dục đào tạo, góp phần phát triển kinh tế - xã hội, nâng cao dân trí, chất lượng nguồn nhân lực của địa phương
2 Yêu cầu
Trên cơ sở thực hiện Kế hoạch “Phổ cập giáo dục, xoá mù chữ giai đoạn 2017- 2020”, các ban, ngành, đoàn thể; các tổ chức kinh tế, xã hội; Ủy ban nhân dân (UBND) các xã, thị trấn căn cứ mục tiêu, nhiệm vụ và tình hình thực tiễn của địa phương để xây dựng kế hoạch tổ chức triển khai thực hiện
Công tác phổ cập giáo dục, xóa mù chữ của các đơn vị phải gắn liền với việc thực hiện nhiệm vụ phát triển kinh tế - văn hoá - xã hội của địa phương và
Kế hoạch số 1341/KH-UBND ngày 30/7/2012 của UBND tỉnh Kon Tum về triển khai Kế hoạch của Ban Thường vụ Tỉnh ủy thực hiện Chỉ thị số 10-CT/TW ngày 05/12/2011 của Bộ Chính trị về “Phổ cập giáo dục mầm non cho trẻ 5 tuổi, củng
cố kết quả phổ cập giáo dục tiểu học và trung học cơ sở, tăng cường phân luồng học sinh sau trung học cơ sở và xóa mù chữ cho người lớn”
Hàng năm, Ban chỉ đạo PCGD, XMC tham mưu cho UBND huyện tổ chức kiểm tra công nhận kết quả PCGD, XMC của các xã, thị trấn và báo cáo kết quả
Trang 2II Thực trạng phổ cập giáo dục, xóa mù chữ
Huyện Ngọc Hồi được UBND tỉnh công nhận đạt chuẩn phổ cập giáo dục xóa
mù chữ (PCGDXMC) và phổ cập giáo dục tiểu học (PCGDTH) năm 1999, phổ cập giáo dục trung học cơ sở (PCGDTHCS) năm 2008, phổ cập giáo dục tiểu học đúng
độ tuổi (PCGDTH ĐĐT) mức độ 1 năm 2010 và phổ cập giáo dục mầm non trẻ 5 tuổi (PCGDMN TNT) năm 2014
Từ đó đến nay huyện Ngọc Hồi luôn duy trì và nâng cao tỷ lệ đạt chuẩn PCGD-XMC, cụ thể tính đến năm 2016 toàn huyện đạt các chỉ tiêu như sau:
1 Phổ cập giáo dục mầm non trẻ 5 tuổi
a Tiêu chuẩn 1: Học sinh (Điều 6, Nghị định 20/2014)
- Huy động trẻ 5 tuổi ra lớp: 1205/1207, đạt 99.5%
- Trẻ 5 tuổi hoàn thành chương trình GDMN: đạt 100%
- Huy động trẻ khuyết tật có khả năng học tập ra lớp: 12/12, đạt 100%
b Tiêu chuẩn 2: Giáo viên (Điều 3, Thông tư 07/2016/TT-BGDĐT)
- 100% số giáo viên 227/227 (gồm giáo viên hợp đồng xã hội hóa và giáo viên ngoài công lập) được hưởng chế độ chính sách theo quy định
- Giáo viên/lớp 5 tuổi: 103/66, đạt tỷ lệ 1,56 giáo viên/lớp
- 103/103 giáo viên dạy lớp 5 tuổi đạt chuẩn trình độ đào tạo theo quy định
- 103/103 giáo viên dạy lớp 5 tuổi đạt chuẩn nghề nghiệp
c Tiêu chuẩn 3: Cơ sở vật chất, thiết bị dạy học (Điều 3, Thông tư
07/2016/TT-BGDĐT)
- Phòng học/lớp 5 tuổi 66/66 đạt tỷ lệ 100%, trong đó phòng học kiên cố 02/66 chiếm 3.03%, bán kiên cố 64/66, chiếm 96.97%
- Đồ dùng, đồ chơi, thiết bị dạy học lớp 5 tuổi: 66 bộ/66 lớp, đạt 100%
- Sân chơi xanh, sạch, đẹp; đồ chơi ngoài trời được sử dụng thường xuyên, an toàn; có nguồn nước sạch, hệ thống thoát nước; đủ công trình vệ sinh sử dụng thuận tiện, bảo đảm vệ sinh
Tính đến cuối năm 2016 huyện Ngọc Hồi duy trì và nâng cao tỷ lệ đạt chuẩn
phổ cập giáo dục mầm non trẻ 5 tuổi theo quy định (Chi tiết có phụ lục 1,2,3 đính kèm).
2 Phổ cập giáo dục tiểu học
a Tiêu chuẩn 1: Học sinh (Điều 11, Nghị định 20/2014)
- Đảm bảo công nhận đạt chuẩn PCGDTH mức độ 2
- Trẻ em 06 tuổi vào học lớp 1: 1174/1174, đạt 100%
- Trẻ em 11 tuổi hoàn thành CTTH: 3656/3782, đạt 96.7%
- Huy học sinh khuyết tật có khả năng học tập ra lớp: 151/160, đạt 94.4%
b Tiêu chuẩn 2: Giáo viên (Điều 4, Thông tư 07/2016/TT-BGDĐT)
- Giáo viên/lớp: 310/216 lớp, đạt tỷ lệ 1.44 giáo viên/lớp
- 310/310 giáo viên đạt chuẩn trình độ đào tạo theo điểm b khoản 1 Điều 77 của Luật Giáo dục năm 2005
Trang 3- 310/310 giáo viên đạt yêu cầu chuẩn nghề nghiệp theo Quyết định số 14/2007/QĐ-BGDĐT ngày 04/5/2007 quy định về chuẩn nghề nghiệp giáo viên tiểu học
c Tiêu chuẩn 3: Cơ sở vật chất (Điều 4, Thông tư 07/2016/TT-BGDĐT)
Phòng học/lớp: Có 216/216, đạt tỷ lệ 1.0, trong đó phòng học kiên cố 121/216 chiếm tỷ lệ 56,01%, phòng học bán kiên cố 95/215 chiếm tỷ lệ 44,2%; có đủ các điều kiện phục vụ cho công tác dạy và học; có đầy đủ các phòng chức năng theo quy
định.
Tính đến cuối năm 2016 huyện Ngọc Hồi đạt chuẩn phổ cập giáo dục tiểu học
mức độ 3 theo quy định (Chi tiết có phụ lục 4,5,6 đính kèm).
3 Phổ cập giáo dục THCS
a Tiêu chuẩn 1: Học sinh (Điều 14, Nghị định 20/2014)
- Đạt chuẩn PCGDTH và XMC mức độ 1
- Thanh thiếu niên 15-18 tuổi TNTHCS: 2835/3244, đạt tỷ lệ 87.4%
- Huy động trẻ khuyết tật có khả năng học tập được tiếp cận giáo dục (Điều 2, Thông tư 07/2016): 53/65, đạt tỷ lệ 81.3%
b Tiêu chuẩn 2: Đội ngũ giáo viên và nhân viên THCS (Điều 5, Thông tư
07/2016/TT-BGDĐT)
- Tổng số giáo viên: 241, trong đó, Giáo viên đứng lớp: 223 giáo viên trực tiếp giảng dạy/109 lớp, đạt tỷ lệ 2.0 giáo viên/lớp và 18 giáo viên làm PCGD, TPTĐ
- 223/223 giáo viên đạt chuẩn trình độ đào tạo theo quy định
- 223/223 giáo viên đạt chuẩn nghề nghiệp theo quy
- Có 8 giáo viên phụ trách công tác phổ cập giáo dục, xóa mù chữ tại 8/8 xã, thị trấn
c Tiêu chuẩn 3: Cơ sở vật chất, thiết bị dạy học (Điều 5, Thông tư
07/2016/TT-BGDĐT)
Số phòng học/lớp: 109/109 đạt tỷ lệ 1.0; trong đó phòng học kiên cố 98/109 chiếm tỷ lệ 90%, phòng học bán kiên cố 11/109 chiếm tỷ lệ 10%; có đủ các điều kiện thiết bị, CSVC phục vụ cho công tác dạy và học; có đầy đủ các phòng chức
năng theo quy định.
Tính đến cuối năm 2016 huyện Ngọc Hồi duy trì và nâng cao tỷ lệ đạt chuẩn
phổ cập giáo dục THCS mức độ 1 (Chi tiết có phụ lục 7,8,9 đính kèm).
4 Xoá mù chữ (Điều 20,21 Nghị định 20/2014)
- Số người 15-25 tuổi công nhận biết chữ mức độ 1: 9616/9683, đạt 99.3%
- Số người 15-35 tuổi công nhận biết chữ mức độ 1: 21559/22148, đạt 97.3%
- Số người 15-60 tuổi công nhận biết chữ mức độ 1: 36441/37921, đạt 96.1%
Tính đến cuối năm 2016 huyện Ngọc Hồi duy trì và nâng cao tỷ lệ đạt chuẩn mức độ 1 về xoá mù chữ theo quy định
5 Đánh giá thực trạng công tác phổ cập giáo dục, xóa mù chữ
a Ưu điểm:
- Công tác PCGD-XMC là nhiệm vụ của cả hệ thống chính trị nên luôn nhận
Trang 4tỉnh; sự phối hợp đồng bộ của các ban, ngành, đoàn thể, nên kết quả đạt chuẩn PCGD-XMC hằng năm luôn được duy trì và giữ vững
- Cơ sở vật chất, trang thiết bị, đồ dùng dạy học ngày càng được quan tâm đầu
tư, cải thiện đáp ứng nhu cầu dạy và học
- Tỷ lệ số giáo viên đạt trên chuẩn chuyên môn nghiệp vụ ngày càng tăng; đại
đa số CB, GV có tinh thần trách nhiệm cao trong công tác giảng dạy giáo dục và không ngừng nỗ lực phấn đấu để hoàn thành tốt nhiệm vụ
b Hạn chế
- Đời sống kinh tế của một bộ phận nhân dân còn gặp nhiều khó khăn nên
chưa có nhiều điều kiện quan tâm tới việc học tập của con em
- Trình độ chuyên môn nghiệp vụ và năng lực thực tiễn của một số cán bộ,
giáo viên chưa đáp ứng kịp theo yêu cầu đổi mới của ngành; công tác xã hội hóa giáo dục chưa được cộng đồng quan tâm đúng mức
- Định biên đội ngũ giáo viên mầm non, tiểu học còn thiếu so với quy định
Do trường, lớp, học sinh tăng hàng năm, chỉ tiêu biên chế không tăng
- Giáo viên tuy đạt chuẩn trình độ đào tạo nhưng một số giáo viên năng lực thực tiễn chưa đáp ứng yêu cầu đổi mới Một số CBQL chưa linh hoạt, chủ động trong công tác quản lý
- Cơ sở vật chất trang thiết bị trường học tuy có tăng cường đầu tư, nâng cấp song vẫn chưa đáp ứng đủ nhu cầu đổi mới giáo dục hiện nay
III Kế hoạch thực hiện phổ cập giáo dục, xóa mù chữ huyện Ngọc Hồi giai đoạn 2017-2020
1 Mục tiêu tổng quát
Tiếp tục duy trì và nâng cao kết quả đạt chuẩn phổ cập giáo dục mầm non cho trẻ 5 tuổi, phổ cập giáo dục tiểu học, phổ cập giáo dục trung học cơ sở, xóa
mù chữ Nâng cao mức độ đạt chuẩn đạt phổ cập giáo dục trung học cơ sở và xóa
mù chữ lên mức độ 2 Giải quyết cơ bản tình trạng người mù chữ, tái mù chữ, học sinh bỏ học ở vùng đặc biệt khó khăn, vùng đồng bào dân tộc thiểu số, mở thêm các lớp xóa mù chữ nhằm duy trì, củng cố, nâng cao chất lượng xóa mù chữ trên địa bàn toàn huyện
2 Mục tiêu cụ thể
1 Phổ cập giáo dục mầm non cho trẻ 5 tuổi
- Phấn đấu đến năm 2020 duy trì và nâng cao chất lượng đạt chuẩn phổ cập giáo dục mầm non 5 tuổi tại 8/8 xã, thị trấn (Chi tiết có phụ lục 10 đính kèm).
- Đảm bảo đủ phòng học cho các lớp mẫu giáo 5 tuổi; tiếp tục trang bị đồ dùng, đồ chơi, thiết bị tối thiểu lớp mẫu giáo dưới 5 tuổi theo quy định
- Duy trì tỷ lệ huy động trẻ em 5 tuổi đến trường đạt từ 99% trở lên; huy động trẻ trong độ tuổi học mẫu giáo ra lớp đạt từ 90% Đến năm 2020 có 100% trường mầm non có công trình vệ sinh, nước sạch, có đủ đồ dùng đồ chơi 100% trẻ 5 tuổi hoàn thành chương trình giáo dục Mầm non và 100% trẻ 5 tuổi vùng
Trang 5đồng bào dân tộc thiểu số được chuẩn bị tốt tiếng Việt, chuẩn bị tâm thế cho trẻ vào học lớp 1
- Giảm tỷ lệ trẻ suy dinh dưỡng ở thể nhẹ cân và thấp còi xuống dưới 10%
- Bảo đảm số lượng và chất lượng đội ngũ, có 100% giáo viên đạt chuẩn trình độ đào tạo; trong đó, giáo viên dạy lớp mầm non 5 tuổi có trình độ trên chuẩn đạt trên 82%, 100% giáo viên dạy lớp mẫu giáo 5 tuổi đạt yêu cầu chuẩn nghề nghiệp giáo viên mầm non
2 Phổ cập giáo dục tiểu học
- Đảm bảo huy động trẻ 6 tuổi vào lớp 1 đạt 99,9% trở lên Trẻ 11 tuổi hoàn thành chương trình tiểu học đạt từ 98%
- 100% giáo viên đạt chuẩn trình độ đào tạo và đạt yêu cầu chuẩn nghề nghiệp giáo viên tiểu học
- Phấn đấu đến năm 2020 duy trì và nâng cao chất lượng đạt chuẩn PCGDTH mức độ 3 tại 8/8 xã, thị trấn (Chi tiết có phụ lục 11 đính kèm).
3 Phổ cập giáo dục trung học cơ sở
- Duy trì tỉ lệ huy động học sinh từ 11-14 tuổi vào học THCS đạt từ 99,5%.
- Có ít nhất 90% tỷ lệ thanh niên, thiếu niên trong độ tuổi từ 15 đến 18 tốt nghiệp THCS
- Bảo đảm đủ đội ngũ nhân viên, giáo viên theo quy định, 100% giáo viên đạt chuẩn trình độ đào tạo và đạt yêu cầu chuẩn nghề nghiệp giáo viên THCS; 75% giáo viên có trình độ đào tạo trên chuẩn
- Phấn đấu đến năm 2020 huyện Ngọc Hồi đạt chuẩn PCGDTHCS mức độ
2 tại 8/8 xã, thị trấn (Chi tiết có phụ lục 12 đính kèm).
4 Công tác xóa mù chữ cho người lớn tuổi
- Duy trì trên 90% số người trong độ tuổi từ 15 đến 60 được công nhận biết chữ mức độ 2, đối với xã đặc biệt khó khăn có ít nhất 91% số người biết chữ trong độ tuổi từ 15 đến 35 được công nhận biết chữ mức độ 2
- Phấn đấu đến năm 2020 huyện Ngọc Hồi đạt chuẩn xóa mù chữ mức độ 2 tại 8/8 xã, thị trấn (Chi tiết có phụ lục 13 đính kèm).
IV Nhiệm vụ và giải pháp chủ yếu
1 Phát huy vai trò lãnh đạo của cấp ủy Đảng, chính quyền về công tác phổ cập giáo dục, xóa mù chữ.
- Đẩy mạnh công tác tuyên truyền, nâng cao nhận thức, trách nhiệm về tầm quan trọng, vai trò của công tác PCGD, XMC cho cán bộ, công chức, viên chức
và các tầng lớp nhân dân
- Tăng cường sự lãnh đạo của cấp ủy, chính quyền địa phương về công tác duy trì và nâng cao kết quả PCGD, XMC Đẩy mạnh công tác phối hợp, huy động các cơ quan, đơn vị, tổ chức, đoàn thể, cá nhân trong xã hội cùng tham gia công tác PCGD, XMC
Trang 62 Củng cố, kiện toàn ban chỉ đạo PCGD-XMC
Ban chỉ đạo đảm bảo đủ số lượng, chất lượng và tổ chức hoạt động có hiệu quả Ban chỉ đạo PCGD-XMC các cấp tiến hành điều tra, cập nhật số liệu và kiện toàn hồ sơ PCGD-XMC theo Nghị định số 20/2014/NĐ-CP ngày 24/3/2014 của Chính phủ về phổ cập giáo dục, xóa mù chữ và Thông tư 07/2016/TT-BGDĐT ngày 22/3/2016 về quy định điều kiện bảo đảm và nội dung, quy trình, thủ tục kiểm tra công nhận đạt chuẩn phổ cập giáo dục, xóa mù chữ; tổ chức xây dựng kế hoạch theo giai đoạn, theo năm và đề ra các mục tiêu, giải pháp cụ thể; tăng cường công tác kiểm tra, giám sát và biểu dương, khen thưởng kịp thời các tổ chức, cá nhân thực hiện tốt công tác PCGD-XMC
3 Huy động tối đa học sinh ra lớp, giảm tỷ lệ học sinh lưu ban, bỏ học
- Cấp ủy, chính quyền địa phương giao trách nhiệm và kiểm tra, đôn đốc các tổ chức, đoàn thể trên địa bàn tham gia công tác vận động học sinh trong độ tuổi đến trường, duy trì sĩ số học sinh; chú trọng vận động học sinh bỏ học đi học lại Hằng năm, đưa chỉ tiêu PCGD-XMC vào chương trình, kế hoạch phát triển kinh tế - xã hội của xã, thị trấn để chỉ đạo thực hiện; đưa việc thực hiện PCGD-XMC vào hương ước, quy ước của thôn, tổ dân phố; đưa kết quả thực hiện PCGD-XMC vào tiêu chuẩn bình xét, đánh giá các tổ chức cơ sở Đảng, chính quyền, đoàn thể, bình xét gia đình văn hóa và đơn vị văn hóa
- Vận động số học sinh bỏ học THCS ra học các lớp bổ túc và số người lớn tuổi chưa hoàn thành chương trình giáo dục lớp 3, lớp 5 ra học các lớp xoá mù chữ và sau xóa mù chữ tại các cơ sở giáo dục
- Trên cơ sở đánh giá, phân loại chất lượng học sinh, các cơ sở giáo dục lập
kế hoạch tổ chức phụ đạo cho các học sinh yếu, quan tâm hỗ trợ và có phương pháp dạy học thích hợp đối với học sinh yếu, học sinh dân tộc thiểu số trong quá trình học tập; thường xuyên theo dõi sát sao số học sinh đi học không chuyên cần
và có biện pháp phối hợp hiệu quả giữa Gia đình - Nhà trường - Xã hội trong việc giáo dục học sinh
4 Củng cố, mở rộng quy mô mạng lưới trường lớp; tăng cường cơ sở vật chất, trang thiết bị trường học; đáp ứng đủ số lượng và chất lượng đội ngũ giáo viên đảm bảo yêu cầu cần thiết cho thực hiện công tác PCGD, XMC
- Duy trì, phát triển số trường, số lớp mầm non công lập, đảm bảo đáp ứng nhu cầu trẻ trong độ tuổi được đến trường, khuyến khích phát triển các trường mầm non ngoài công lập ở những nơi có điều kiện Duy trì và phát triển hệ thống trường, lớp bán trú phù hợp với tình hình thực tế tại địa phương
- Rà soát, quy hoạch bổ sung quỹ đất để xây dựng trường, lớp nhằm đáp ứng nhu cầu theo xu thế phát triển Tập trung xây dựng các phòng chức năng còn thiếu (phòng dạy học tiếng Anh mới, phòng Tin học, phòng Y tế, phòng giáo dục Nghệ thuật, phòng hỗ trợ giáo dục hòa nhập cho trẻ khuyết tật,…) Bổ sung trang thiết bị dạy học cho các trường mầm non, tiểu học, THCS và trang bị đồ chơi ngoài trời cho các điểm trường mầm non thực hiện chương trình giáo dục mầm non mới Tăng cường trang thiết bị dạy học nghề cho trung tâm giáo dục Nghề
Trang 7nghiệp - Giáo dục thường xuyên; chú trọng đầu tư cơ sở vật chất, đội ngũ giáo viên đủ theo quy định
4 Nâng cao chất lượng giáo dục, đổi mới phương pháp dạy học, kiểm tra đánh giá theo hướng coi trọng phát triển phẩm chất, năng lực của người học.
- Nâng cao chất lượng chăm sóc, giáo dục trẻ em 5 tuổi, thực hiện ứng dụng công nghệ thông tin trong công tác quản lí và tổ chức các hoạt động giáo dục trẻ; cho trẻ làm quen với máy tính, qua phần mềm Kidsmart đối với những trường mầm non vùng thuận lợi
- Củng cố và phát triển loại hình trường, lớp học 2 buổi/ngày Đối với những vùng dân tộc thiểu số phát triển trường lớp học 2 buổi/ngày kết hợp với tổ chức bán trú cho học sinh, để duy trì sĩ số, đảm bảo tỷ lệ đi học chuyên cần Ngoài việc củng cố, ôn luyện kiến thức, kỹ năng, phụ đạo học sinh yếu, tăng cường thời lượng cho việc bồi dưỡng học sinh có năng khiếu; tổ chức các hoạt động ngoại khóa, hoạt động ngoài giờ lên lớp, sinh hoạt câu lạc bộ, giáo dục đạo đức, giáo dục kỹ năng sống, giáo dục nghệ thuật, giáo dục thể chất cho học sinh nhằm thực hiện tốt mục tiêu giáo dục toàn diện
- Nâng cao chất lượng giáo dục trẻ tập nói tiếng Việt cho trẻ em dân tộc thiểu số, nhằm chuẩn bị tốt vốn tiếng Việt cho trẻ 5 tuổi trước khi vào lớp 1 Tiếp tục thực hiện tăng cường tiếng Việt cho học sinh dân tộc thiểu số ở cấp tiểu học như: tăng thời lượng dạy học môn tiếng Việt, tích hợp dạy tiếng Việt trong các môn học khác; tăng cường rèn kỹ năng giao tiếp tiếng Việt trong nhà trường và trong cộng đồng
- Áp dụng phương pháp dạy học tích cực; phát huy tính chủ động, tự giác của học sinh trong học tập; dạy học phân hóa theo năng lực của học sinh, theo chuẩn kiến thức, kỹ năng; tăng cường thực hành, vận dụng kiến thức, kỹ năng vào thực tế
5 Nâng cao chất lượng đội ngũ giáo viên, CBQL, nhân viên
- Khuyến khích đào tạo, bồi dưỡng chuẩn hóa và trên chuẩn bằng nhiều hình thức khác nhau đối với giáo viên và CBQL giáo dục Tiếp tục tổ chức bồi dưỡng đổi mới phương pháp dạy học, đổi mới phương pháp kiểm tra, đánh giá kết quả học tập của học sinh; chú trọng tập huấn giáo viên sử dụng trang thiết bị,
đồ dùng dạy học, ứng dụng công nghệ thông tin trong dạy học
- Chú trọng đảm bảo định mức giáo viên cho các lớp mẫu giáo 5 tuổi, các lớp học 2 buổi/ngày, giáo viên dạy phân môn (âm nhạc, mỹ thuật, thể dục, tin học, tiếng anh) ở các trường tiểu học Tiếp tục tổ chức cho giáo viên các xã, thị trấn học tiếng DTTS tại địa bàn công tác
- Tiếp tục thực hiện tốt việc quản lí chất lượng giáo viên theo chuẩn nghề nghiệp Thực hiện các chế độ, chính sách thu hút, đãi ngộ giáo viên
6 Đẩy mạnh xã hội hóa giáo dục
Huy động các nguồn lực và cùng với ngân sách nhà nước, đầu tư xây dựng
phát triển trường, lớp; Khuyến khích tạo điều kiện để các cá nhân, doanh nghiệp,
Trang 8tổ chức xã hội, tổ chức xã hội nghề nghiệp đầu tư xây dựng, phát triển trường lớp
7 Kinh phí thực hiện: Phổ cập giáo dục, xóa mù chữ được cân đối trong
dự toán ngân sách nhà nước giao hàng năm, theo phân cấp quản lý và nguồn huy động hợp pháp của các tổ chức, cá nhân
V Tổ chức thực hiện
1 Phòng Giáo dục và Đào tạo
- Chủ trì, phối hợp các phòng, ban, ngành liên quan tổ chức thực hiện có
hiệu quả các kế hoạch PCGD-XMC; tổ chức kiểm tra, đánh giá, sơ kết, tổng kết việc thực hiện các kế hoạch; báo cáo UBND huyện, UBND tỉnh theo chế độ báo cáo quy định
- Làm tốt công tác nâng cao chất lượng giáo dục, để góp phần nâng cao tỷ
lệ đạt chuẩn và hướng tới nâng cao mức độ đạt chuẩn PCGD-XMC theo kế hoạch
đã đề ra Phối hợp Phòng Kế hoạch - Tài chính tham mưu UBND về kinh phí thực hiện PCGD-XMC và các chế độ cho những người làm công tác phổ cập giáo dục
2 Phòng Kế hoạch-Tài chính
- Chủ trì, phối hợp các phòng, ban, ngành liên quan tham mưu UBND trình hội đồng nhân dân huyện phê duyệt, thẩm định giao chỉ tiêu kinh tế - xã hội và kế hoạch vốn đầu tư hằng năm cho các (phòng, ban, ngành các xã, thị trấn); cân đối
và bố trí kinh phí hợp lí để thực hiện kế hoạch PCGD-XMC
- Lồng ghép nguồn kinh phí xây dựng nông thôn mới với các nguồn khác
để đầu tư xây dựng lớp học, cơ sở vật chất ở các điểm trường thôn
3 Phòng Nội vụ
Chủ trì, phối hợp với phòng Giáo dục và Đào tạo xây dựng phương án trình UBND huyện giao chỉ tiêu biên chế, sắp xếp đội ngũ cán bộ quản lý và giáo viên nhằm đáp ứng yêu cầu, nhiệm vụ, mục tiêu phổ cập giáo dục
4 Phòng Tài nguyên và Môi trường
Chủ trì phối hợp với các phòng ban liên quan, UBND các xã, thị trấn tham mưu UBND huyện về việc quy hoạch mạng lưới trường, lớp, trung tâm giáo dục thường xuyên, phù hợp với tình hình thực tế của địa phương
5 Phòng Y tế
Chủ trì, Phối hợp Phòng Giáo dục và Đào tạo kiểm tra, giám sát công tác chăm sóc sức khỏe, dinh dưỡng, công tác y tế học đường ở các trường học Làm tốt công tác phòng dịch tại các cơ sở giáo dục
6 Phòng Lao động-Thương binh và xã hội.
Phối hợp với phòng Giáo dục và Đào tạo và các đơn vị liên quan
- Tham mưu và thực hiện tốt chế độ chính sách đối với học sinh DTTS, học sinh thuộc hộ nghèo, khuyết tật…
- Phối hợp, thực hiện tốt công tác đào tạo nghề cho học sinh sau tốt nghiệp THCS
Trang 97 Phòng VH-TT huyện.
Phối hợp với phòng Giáo dục và Đào tạo đưa công tác PCGD, XMC lồng ghép vào các hoạt động tuyên truyền của ngành nhằm nâng cao nhận thức của nhân dân về công tác PCGD, XMC
8 UBND các xã, thị trấn
- Xây dựng kế hoạch giai đoạn và hàng năm cụ thể, chỉ đạo, tổ chức thực
hiện, kiểm tra công tác PCGD-XMC; xây dựng kế hoạch mở lớp xóa mù chữ và
giáo dục tiếp tục sau khi biết chữ (đối với các xã, thị trấn có tỷ lệ người mù chữ cao phải tổ chức mở lớp xóa mù chữ nhằm nâng cao tỷ lệ người biết chữ, phấn đấu đến năm 2020 toàn huyện đạt chuẩn mức độ 2); thực hiện chế độ thông tin, báo cáo theo quy định
- Quy hoạch quỹ đất để xây dựng trường lớp theo hướng dài hạn, phù hợp
với tình hình chiến lược phát triển giáo dục tại địa phương Bố trí kinh phí hằng năm và huy động các nguồn lực, thực hiện có hiệu quả các kế hoạch PCGD-XMC
- Thực hiện tốt công tác xã hội hoá giáo dục, phối hợp với các đoàn thể và các cơ quan chuyên môn thực hiện có hiệu quả các nhiệm vụ PCGD-XMC theo
kế hoạch
- Thực hiện tốt công tác tuyên truyền về vai trò, mục tiêu và tiêu chuẩn PCGD-XMC cho nhân dân và các tổ chức xã hội biết cùng tham gia
9 Đề nghị UBMTTQ, các tổ chức, đoàn thể
Chỉ đạo, hướng dẫn các tổ chức thành viên phối hợp với các ban, ngành tuyên truyền, vận động nhân dân tham gia và thực hiện có hiệu quả các mục tiêu PCGD-XMC Đưa nội dung phổ cập giáo dục, xóa mù chữ vào các phong trào vận động có liên quan của mặt trận, các đoàn thể
Trên đây là Kế hoạch duy trì và nâng cao kết quả phổ cập giáo dục, xóa mù chữ giai đoạn 2017-2020 của Ủy ban nhân dân huyện Ngọc Hồi Kế hoạch này thay thế Kế hoạch số 237/KH-UBND ngày 23/2/2017 Đề nghị các đơn vị liên quan tổ chức triển khai thực hiện và báo cáo định kỳ về Ban chỉ đạo PCGD, XMC huyện (qua phòng Giáo dục và Đào tạo) vào ngày 05/6 và ngày 05/12 hàng năm để tổng hợp báo cáo theo quy định./
Nơi nhận:
- TT.BCĐPCGD-XMC tỉnh;
- Thường trực Huyện ủy;
- Thường trực HĐND huyện;
- TT UBMTTQ, các đoàn thể;
- Chủ tịch, các PCT UBND huyện;
- Các phòng, ban, ngành liên quan (t/h);
- UBND các xã, thị trấn;
- Ban chỉ đạo PCGD các xã, thị trấn;
- Lưu: VT, TH.
TM ỦY BAN NHÂN DÂN
CHỦ TỊCH
Trang 101