1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

TỔNG HỢP KIẾN THỨC QUININ

106 447 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 106
Dung lượng 3,1 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

TỔNG HỢP KIẾN THỨC QUININ TỔNG HỢP KIẾN THỨC QUININ TỔNG HỢP KIẾN THỨC QUININ TỔNG HỢP KIẾN THỨC QUININ TỔNG HỢP KIẾN THỨC QUININ TỔNG HỢP KIẾN THỨC QUININ TỔNG HỢP KIẾN THỨC QUININ TỔNG HỢP KIẾN THỨC QUININ

Trang 1

BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO

TRƯỜNG ĐẠI HỌC VÕ TRƯỜNG TOẢN

- -

BÁO CÁO TỔNG HỢP KIẾN THỨC DƯỢC KHOA

CỦA QUININ

Giảng viên hướng dẫn: Sinh viên thực hiện:

ThS DS Lê Vinh Bảo Châu Nguyễn Quỳnh Anh

MSSV: 1153030269 Lớp: ĐH Dược - Khóa 4

Hậu Giang, 2016

Trang 2

BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO

TRƯỜNG ĐẠI HỌC VÕ TRƯỜNG TOẢN

- -

BÁO CÁO TỔNG HỢP KIẾN THỨC DƯỢC KHOA

CỦA QUININ

Giảng viên hướng dẫn: Sinh viên thực hiện:

ThS DS Lê Vinh Bảo Châu Nguyễn Quỳnh Anh

MSSV: 1153030269 Lớp: ĐH Dược - Khóa 4

Hậu Giang, 2016

Trang 3

NHẬN XÉT CỦA GIẢNG VIÊN ĐÁNH GIÁ BÀI TIỂU LUẬN Sinh viên: NGUYỄN QUỲNH ANH

MSSV: 1153030269

Lớp: Đại Học Dược – Khóa 4

Nhận xét:

- Hình thức:

……… …

……… ……

……… ………

……… …………

……… …………

- Nội dung: ……… …

……… ……

……… ………

……… …………

……… …………

Điểm

Hậu Giang, ngày 20 tháng 1 năm 2016

Giảng viên hướng dẫn

Trang 4

MỤC LỤC

DANH MỤC HÌNH , BẢNG, SƠ ĐỒ, PHỤ LỤC v

CHỮ VIẾT TẮT vi

1 ĐẶT VẤN ĐỀ 1

2 NGUỒN GỐC TỰ NHIÊN CỦA HOẠT CHẤT 2

3 TỔNG QUAN THỰC VẬT CHỨA HOẠT CHẤT 2

3.1 Giới thiệu chung về cây Canh-ki-na 2

3.2 Vị trí, phân loại, đặc điểm thực vật 3

3.2.1 Phân loại thực vật 3

3.2.2 Mô tả đặc điểm hình thái thực vật 3

3.2.3 Vi phẫu 6

3.3 Phân bố, thu hái, chế biến 8

3.3.1 Phân bố 8

3.3.2 Bộ phận thường dùng 10

3.3.3 Trồng, thu hái, chế biến 10

3.4 Thành phần hóa học trong cây canh-ki-na 11

4 PHƯƠNG PHÁP CHIẾT XUẤT QUININ TỪ DƯỢC LIỆU 14

4.1 Các phương pháp chiết xuất alkaloid từ dược liệu 14

4.1.1 Chiết bằng dung môi hữu cơ không phân cực 14

4.1.2 Chiết bằng dung môi phân cực: nước, nước acid, ethanol, methanol 14

4.2 Một qui trình cụ thể thường dùng chiết xuất Quinin từ dược liệu (chiết bằng dung môi hữu cơ không phân cực) 15

4.2.1 Chuẩn bị nguyên liệu 15

4.2.2 Kiềm hóa 15

4.2.3 Chiết xuất 15

4.2.4 Tinh chế 15

5 PHƯƠNG PHÁP ĐỊNH TÍNH HOẠT CHẤT TRONG DƯỢC LIỆU 18

5.1 Thử nghiệm Grahé 18

5.2 Thử nghiệm phát huỳnh quang 18

5.3 Phản ứng Thalleoquinin 18

5.4 Phản ứng Erythroquinin 18

Trang 5

5.5 Định tính bằng phổ IR hoặc phương pháp sắc ký 19

6 PHƯƠNG PHÁP ĐỊNH LƯỢNG HOẠT CHẤT TRONG DƯỢC LIỆU 19

6.1 Phương pháp môi trường khan 19

6.1.1 Cách 1 19

6.1.2 Cách 2 19

6.2 Phương pháp đo quang 20

6.2.1 Phương pháp Bandelin 20

6.2.2 Phương pháp Monnet 20

6.2.3 Phương pháp đo huỳnh quang 20

6.2.4 Phương pháp Sanchez (là phương pháp định lượng riêng quinin và quinindin) 20

7 PHƯƠNG PHÁP KIỂM ĐỊNH HOẠT CHẤT DẠNG NGUYÊN LIỆU 20

7.1 Kiểm định Quinin Bisulfat dạng nguyên liệu theo DĐVN IV 21

7.2 Kiểm địng Quinin Dihydroclorid dạng nguyên liệu theo DĐVN IV 23

7.3 Kiểm định Quinin Hydroclorid dạng nguyên liệu theo DĐVN IV 24

7.4 Kiểm định Quinin Sulfat dạng nguyên liệu theo DĐVN IV 26

8 ỨNG DỤNG HOẠT CHẤT TRONG LÂM SÀNG ĐIỀU TRỊ 28

8.1 Giới thiệu chung về quinin 28

8.1.1 Tên quốc tế 28

8.1.2 Dạng thuốc và hàm lượng 28

8.1.3 Độ ổn định và bảo quản 29

8.2 Chỉ định 29

8.3 Chống chỉ định 30

8.4 Thận trọng 30

8.5 Liều lượng và cách dùng 30

8.5.1 Trị sốt rét .30

8.5.2 Chữa co cứng cơ cẳng chân tư thế nằm 32

8.5.3 Chữa tăng trương lực cơ .32

8.5.4 Chữa bệnh do Babesia 32

8.5.5 Hạ nhiệt, giảm đau 32

8.6 Quá liều 32

9 NGHIÊN CỨU DƯỢC LÝ – DƯỢC LÂM SÀNG 32

9.1 Dược động học 32

9.1.1 Hấp thu 32

Trang 6

9.1.2 Phân bố 33

9.1.3 Chuyển hóa 33

9.1.4 Thải trừ 34

9.2 Dược lực học 34

9.2.1 Tác dụng dược lý .34

9.2.2 Cơ chế tác dụng 35

9.2.3 Tương tác thuốc .35

9.3 Dược lý cảnh giác - Cảnh giác thuốc 36

9.3.1 Tác dụng phụ và phản ứng có hại (ADR) .36

9.3.2 Hướng dẫn chẩn đoán và cách xử lý ngộ độc 36

10 THÔNG TƯ QUẢN LÝ VÀ VẬN CHUYỂN, BẢO QUẢN HOẠT CHẤT 38

10.1 Một số khái niệm .38

10.2 Quản lý, vận chuyển, bảo quản Quinin 41

10.2.1 Kinh doanh thuốc 43

10.2.2 Bảo quản, vận chuyển thuốc 43

10.2.3 Kê đơn, cấp phát, sử dụng thuốc 53

10.2.4 Hồ sơ, thủ tục cấp phép, báo cáo và chế độ hủy thuốc .54

10.2.5 Xử lý vi phạm .55

11 CẬP NHẬT CÁC NGHIÊN CỨU MỚI LIÊN QUAN ĐẾN HOẠT CHẤT TRONG LĨNH VỰC CHUYÊN MÔN DƯỢC……… .57

11.1 Hút thuốc lá không ảnh hưởng đến dược động Quinin đáp ứng điều trị trong sốt rét P Falciparum .57

11.2 Nghiên cứu định lượng đồng thời paracetamol và quinidin sulfat trong dược phẩm bằng sắc ký lỏng hiệu năng cao và bằng đo quang .58

11.3 Phức chất của quinin với sắt, kẽm và xeri 63

11.4 Cảnh báo sử dụng quinin trong điều trị chuột rút (vọp bẻ) 67

12 KẾT LUẬN 68

13 TÀI LIỆU THAM KHẢO 69

14 PHỤ LỤC 72

14.1 Mẫu đính kèm số 1 GSP/MB – Thông tư số 02/QĐHN – BYT 72

14.2 Mẫu đính kèm số 2 GSP/MB – Thông tư số 02/QĐHN – BYT 72

14.3 Mẫu số 01/GSP – Thông tư số 02/QĐHN – BYT 73

14.4 Mẫu số 02/GSP – Thông tư số 02/QĐHN – BYT 74

14.5 Phụ lục số 05 – Thông tư 09/2010/ TT – BYT 75

Trang 7

14.6 Phụ lục 5.3 DĐVN IV 76

14.7 Phụ lục 6.2 DĐVN IV 80

14.8 Phụ lục 6.4 DĐVN IV 82

14.9 Phụ lục 8.1 DĐVN IV 83

14.10 Phụ lục 9.2 DĐVN IV 92

14.11 Phụ lục 9.4.14 DĐVN IV 93

14.12 Phụ lục 9.6 DĐVN IV 93

14.13 Phụ lục 9.9 DĐVN IV 94

14.14 Phụ lục 10.3 DĐVN IV 95

Trang 8

DANH MỤC HÌNH , BẢNG, SƠ ĐỒ, PHỤ LỤC

DANH MỤC HÌNH

Hình 1. Một số đặc điểm thực vật chi Cinchona 4

Hình 2 Hình thái một loài cây Cinchona 4

Hình 3 Một dạng cây bụi Cinchona 4

Hình 4 Một dạng cây thân gỗ Cinchona 5

Hình 5 Hoa của một loài cây Cinchona 5

Hình 6 Quả của một loài cây Cinchona 5

Hình 7 Đặc điểm hình thái cây loài Cinchona pubescens 6

Hình 8 Vi phẫu của vỏ cây Cinchona 7

Hình 9 Vi phẫu bột vỏ cây Cinchona 8

Hình 10 Vỏ cây Cinchona 10

Hình 11 Quá trình phản ứng Thalleoquinin 18

Hình 12 Chế phẩm Quinin Sulfat 28

Hình 13 Viên nén Quinin Sulfat 28

Hình 14 Ống tiêm quinin dihydrochlorid 29

Hình 15 Các chất chuyển hóa của Quinin theo nghiên cứu 1950 33

Hình 16 Quá trình chuyển hóa và các chất chuyển hóa của Quinin, nghiên cứu 2013 34

DANH MỤC BẢNG Bảng 1 Các alkaloid nhóm cinchonin trong cây Cinchona 12

Bảng 2 Hàm lượng alkaloid trong vỏ thân các loài Cinchona 13

Bảng 3 Liều dùng quinin trị sốt rét thể không biến chứng theo lứa tuổi, đợt điều trị 7 ngày 31

Bảng 4 Điều chỉnh liều quinin đối với người bệnh suy thận 31

Bảng 5 Danh mục thuốc kê đơn 42

DANH MỤC SƠ ĐỒ Sơ đồ 1 Quy trình chiết quinin từ dược liệu (vỏ cây Cinchona) 17

Trang 9

CHỮ VIẾT TẮT

HPLC (High Performance liquid chromatography) : Sắc ký lỏng hiệu năng cao

DĐVN IV: Dược điển Việt Nam IV, Bộ Y Tế

ADR : Tác dụng không mong muốn / Phản ứng có hại của thuốc

TT: dung dịch thuốc thử

CĐ: dung dịch chuẩn độ

FIFO: là từ viết tắt của tiếng Anh “First In/ First Out”, nghĩa là “nhập trước – xuất trước” FEFO: là từ viết tắt của tiếng Anh “First Expired/ First Out”, nghĩa là “hết hạn dùng trước – xuất trước”

Trang 10

1 ĐẶT VẤN ĐỀ

Bệnh sốt rét hiện nay vẫn còn là một vấn đề sức khoẻ lớn trên thế giới nói chung và tại Việt Nam nói riêng Theo ước tính của Tổ chức Y tế thế giới khoảng 40% dân số thế giới hiện nay đang sống trong vùng có nguy cơ mắc sốt rét Hàng năm có khoảng 350-500 triệu người mắc sốt rét và hơn 1 triệu người chết do sốt rét Đến năm 2010 ước tính trên

thế giới có 216 triệu người mắc sốt rét và 655.000 người chết do sốt rét [3]

Tại Việt Nam, theo số liệu báo cáo hàng năm của Chương trình phòng chống sốt rét Quốc gia, bệnh sốt rét tuy đã giảm nhưng có nguy cơ quay trở lại lớn; đối tượng dễ mắc bệnh là những người sống ở vùng sâu, vùng xa và đặc biệt là những người dân sống ở vùng biên

giới giữa Việt Nam với Lào và Campuchia [21]

Đầu thế kỷ XIX, hai nhà khoa học người Pháp là Pelletier và Caventon đã chiết được chất

alcaloid từ vỏ cây Cinchona, dùng để điều trị sốt rét dưới tên gọi Quinin [6] Cho đến nay,

Quinin vẫn là một trong những hoạt chất đặc hiệu dùng để trị và điều chế thuốc trị sốt rét, dường như chưa có thay đổi siêu cấu trúc và cấu tạo hoá học để chứng minh có sự kháng thuốc của ký sinh trùng với những nhóm thuốc này [15] Dưới sự phát triển nhanh chóng

của nhiều chủng Plasmodium falciparum kháng các thuốc chống sốt rét khác nhau, quinin

vẫn duy trì hoạt động hiệu quả [29], [30], [43] Theo các nghiên cứu ở Thái Lan, quinin

kết hợp với tetracyclin hay clindamycin hiệu quả điều trị sốt rét Falciparum không biến

chứng khá cao, lên tới trên 95% [27], [31], [38]

Với những lợi ích trên của quinin, bài tiểu luận của em với đề tài: “Tổng hợp kiến thức về hoạt chất Quinin”, được thực hiện với mong muốn góp phần nhỏ trong việc cung cấp thông tin đầy đủ về hoạt chất này để mọi người nắm kiến thức về nó rõ hơn, sử dụng đúng cách hơn, và còn giúp cho những người đang hoặc sẽ nghiên cứu hoạt chất này dễ dàng tham khảo Nội dụng đề tài nhằm giải quyết vấn đề sau:

- Tổng hợp lại kiến thức Dược liên quan đến hoạt chất Quinin:

 Nguồn gốc tự nhiên của hoạt chất

 Mô tả thực vật

 Phương pháp chiết xuất

 Phương pháp định tính, định lượng hoạt chất có trong dược liệu

 Phương pháp kiểm định hoạt chất dạng nguyên liệu

 Ứng dụng của hoạt chất trong lâm sàng điều trị

 Các nghiên cứu dược lý –dược lâm sàng,…

- Trình bày các thông tư quản lý trong việc vận chuyển, bảo quản hoạt chất Quinin

- Cập nhật các nghiên cứu mới liên quan đến hoạt chất Quinin trong các lĩnh vực chuyên môn Dược

Trang 11

2 NGUỒN GỐC TỰ NHIÊN CỦA HOẠT CHẤT

Quinin là một alkaloid chính trong vỏ cây Canhkina (Cinchona sp Rubiaceae) sử

dụng chữa sốt rét suốt 300 năm qua [4] Được phát hiện, chiết xuất ra từ đầu thế kỷ XIX, bởi hai nhà khoa học người Pháp là Pelletier và Caventon [6]

3 TỔNG QUAN THỰC VẬT CHỨA HOẠT CHẤT

3.1 Giới thiệu chung về cây Canh-ki-na

- Lịch sử , nguồn gốc: [6]

 Canh-ki-na là tên phiên âm tiếng Pháp của cây Quinquina Bản thân tên này

là do tên địa phương một nước miền Nam Châu Mỹ là kina – kina có nghĩa là vỏ, tên

khoa học Cinchona là tên nữ chúa Del Chinchon (đọc là Canhcon) là vợ một vị phó

tướng nước Peru bị sốt rét nặng rồi được chữa khỏi bằng vỏ cây này lần đầu tiên làm cho người ta chú ý đến cây này (1638) Từ đó người ta đặt tên khoa học cho cây này là Cinchona Năm 1639, nữ chúa mua bí mật thuốc chữa sốt rét bằng vỏ cây này rồi đem phổ biến về Tây Ban Nha với tên “bột của nữ chúa” Nhưng gần đây, thuyết này bị bác

bỏ Năm 1946, Duran Raynals cho biết nữ chúa Del Chinchon chết trước khi về Tây Ban Nha và cây này được giáo sĩ tên Calanche mô tả đầu tiên vào năm 1633

Dù sao tính chất chữa bệnh của cây canh-ki-na cũng được Tây Ban Nha là nước Châu

Âu đầu tiên biết đến, sau đó phổ biến sang nước Anh, rồi đến Pháp và một số nước khác Lúc đầu, cây thuốc này vẫn là bí mật của nhiều thầy thuốc Một thầy thuốc người Anh tên Talbor biết được bí mật này, dùng để chữa bệnh cho nhiều vị vua chúa ở Châu

Âu, trong đó có vua Louis thứ 14 của Pháp Vua Louis 14 được chữa khỏi bệnh, lại mua bí mật này của Talbor, và sau khi Talbor chết (1681) vua mới đem phổ biến rộng rãi bí mật này, thuốc chỉ là vỏ cây canhkina ngâm trong rượu vang và dùng với liều cao

Về sau, người ta chiết được từ vỏ cây canh-ki-na chất quinin có vị đắng, có tác dụng chữa sốt rét giống cây canhkina Từ đó, canhkina được dùng làm thuốc chữa sốt rét, thuốc bổ và làm nguyên liệu để điều chế quinin

- Tại Việt Nam:

Năm 1925, người Pháp đã đưa cây canh-ki-na vào Việt Nam trồng ở tỉnh Lâm Đồng, rồi sau đó đem ra trồng ở Ba Vì của Miền bắc nước ta, với mục đích chữa bệnh cho quân đội Pháp Từ đó cây canh-ki-na đã chính thức có mặt ở Việt Nam và được các thầy thuốc biết đến với nhiều tên gọi khác nhau: cây ki-ninh (quinine), cây sốt rét, cũng như lấy nó bào chế làm thuốc chữa bệnh cho người dân

- Có khoảng 40 loài Cinchona; như Cinchona succirubra Pavon (canhkina đỏ),

Cinchona calisaya Weddell (canhkina vàng), Cinchona officinalis L (canhkina xám), Cinchona ledgeriana Moens (canhkina lá thon) và nhiều loài lai tạp khác như: Cinchona hybrida (sản phẩm lai giữa Cinchona ledgeriana và Cinchona succirubra), Cinchona robusta (sản phẩm lai giữa Cinchona officinalis và Cinchona succirubra)

Trong đó canhkia đỏ được dùng phổ biến hơn

- Người ta thường dùng vỏ canhkina để chiết quinin, quinidin Có thể sử dụng cả vỏ thân, vỏ rễ, vỏ cành nhưng vỏ thân là tốt nhất

- Tùy theo mục đích chữa bệnh hay làm nguyên liệu chiết ancaloid người ta hay dùng vỏ những cây canhkina khác nhau :

Trang 12

 Để làm thuốc bổ, chữa sốt thường người ta dùng vỏ cây canhkina đỏ -

Cinchona succirubra Pavon

 Để chiết alkaloid toàn phần, có thể dùng vỏ cây canhkina đỏ hoặc vỏ

canhina vàng Cinchona calisaya Wedd., hoặc Cinchona ledgeriana Moens

Vỏ cây canhkina xám Cinchona officinalis L thường được dùng để chế biến

rượu khai vị

3.2 Vị trí, phân loại, đặc điểm thực vật

3.2.1 Phân loại thực vật [6]

- Tên khoa học Cinchona sp

- Dược liệu có nguồn gốc từ nhiều loài thuộc chi Cinchona Chi này gồm 40 loài thuộc

họ Cà phê Rubiaceae

- Cụ thể: [37]

Giới (Kingdom): Thực vật (Plantae)

Phân giới (Subkingdom): thực vật có mạch (Tracheobionta)

Liên ngành (Superdivision): thực vật có hạt (Spermatophyta)

Ngành (Division): Ngọc Lan (Magnoliophyta) –Thực vật có hoa

Lớp (Class): Ngọc Lan (Magnoliopsida) – 2 lá mầm Dicotyledoneae

Phân lớp (Subclass): Cúc (Asteridae)

Bộ (Order): Cà phê (Rubiales)

Họ (Family): Cà phê (Rubiaceae)

Chi (Genus): Cinchona L

3.2.2 Mô tả đặc điểm hình thái thực vật

- Chi Cinchona: [6]

 Cây bụi lớn hay cây gỗ, có thể cao đến 15-20m, lá xanh quanh năm

 Lá mọc đối, có cuống, với 2 lá kèm thường sớm rụng Phiến lá nguyên hình trứng,

có gân lá hình lông chim Trong một số loài như canhkina xám, ở góc gân chính và gân phụ có các túi nhỏ mang lông

 Hoa mọc thành chùm xim tận cùng, hoa đều, mẫu 5, cánh hoa màu trắng, hồng hay

đỏ, thường có mùi thơm dễ chịu Đài có 5 răng, tràng hình ống, loe ở miệng với 5 thùy , 5 nhị đính trên ống tràng Trong nhiều loài hoa với vòi nhị dài hoặc ngắn không đều Bầu dưới gồm 2 ngăn mang nhiều noãn

 Quả nang thuôn dài cắt vách mở từ dưới lên trên, nứt 2 mảnh dính lại trên đầu

 Hạt nhiều, nhỏ, dẹt, hạt có cánh, có dìa hơi có răng Mùa hoa: tháng 2 – 4; mùa quả: tháng 5 – 10

Trang 13

Hình 1 Một số đặc điểm thực vật chi Cinchona

Hình 2 Hình thái một loài cây Cinchona Hình 3.Một dạng cây bụi Cinchona.

Trang 14

Hình 4 Một dạng cây thân gỗ Cinchona

- Theo Phạm Hoàng Hộ trong “Cây cỏ Việt Nam” [5] , có 4 loài thường dùng là:

Cinchona calisaya Wedd: Peruvian or Calaysia Bark Cinchona

Đại mộc nhỏ Lá có phiến xoan ngược, to 8-15*3-6cm, đầu tà, mặt dưới có domatie, xếp theo gân-phụ nên rông giống lá cà phê robyusta; cuống 1cm, lá bẹ dài hơn cuống Hoa rất Hình 5 Hoa của một loài cây Cinchona Hình 6 Quả của một loài cây Cinchona

Trang 15

thơm, màu ngà tươi: ống vành 9cm, tai có rìa lông dài, đỏ ở mặt trên Nang tròn dài 16cm, đỏ, hột dẹp, có cánh rìa, dài 4mm

10- C officinalis L : Crown Bark, Loxa Bark

Đại mộc; cành tròn, không lông Lá có phiến xoan thon , to 7-15*2,5-7cm, gân chánh chính đỏ, gân phụ 8-9 cặp, lá bẹ dài bằng cuống

Chùm tụ tán cào 18cm; trục có lông, hoa cao 12-17cm; vành có ống dài 10-12mm, tai xoan, tiểu nhụy Nang xoan dài, không lông, nâu đỏ; hột dẹp, tròn dài, có cánh, có răng, dài 4-6mm

C ledgeriana Cinchona thon: Ledger Bark Cinchona

Đại mộc cao 5-10m, vỏ trắng, cành vuông, có ít lông Lá có phiến bầu dục thon, tà nhọn 2 đầu, mặt dưới đo đỏ; lá bẹ xoan Chùm tụ tán cao 2-15cm; đài cao 3-4mm, có lông, vành trắng thơm cao 8mm, tai 3-4mm, rìa lông dài, tiểu nhụy Nang cao 1-1,2cm, mảnh; hột dẹp cánh mỏng

C pubescens Vahl Cinchona đỏ: Red Bark Cinchona

Đại mộc to hơn loài trên, đến 17m, vỏ đỏ, đắng, cành vuông, có lông Lá có phiến xoan, dài 20-25cm, đầu tròn hay tà, mặt dưới có lông, đo đỏ, cuống 1cm, lá bẹ mau rụng Chùm

tụ tán, đài có răng, vành trắng có đốm đỏ, thơm, tiểu nhụy Nang màu đỏ sét, 3,5cm, hột nhiều, có cánh

cao2,5-Hình 7 Đặc điểm hình thái cây loài Cinchona pubescens

3.2.3 Vi phẫu [8], [9]

Trang 16

- Trước đây căn cứ vào đặc điểm vi phẫu có thể phân biệt từng loại vỏ nhưng hiện nay

do lai giống, vi phẫu không giúp ta phân biệt được các loài Mặt khác, trên thị trường ngày nay tiêu chuẩn chủ yếu là hàm lượng alkaloid toàn phần và tỷ lệ quinin trong vỏ

- Nói chung, quan sát dưới kính hiển vi một vi phẫu cắt ngang miếng vỏ canhkina còn nguyên vẹn sẽ thấy:

 Lớp bần màu nâu, gồm những tế bào dẹt

 Mô mềm vỏ có những tế bào chứa calci oxalat dạng cát, tế bào chứa tinh bột, có thể có thể cứng, vùng gần libe có những ống chứa tanin

 Libe chứa nhiều sợi riêng lẻ hoặc họp thành từng đám, tia tủy có 1-3 dãy tế bào

- Bột: Màu đỏ nhạt, vị đắng và chát Soi kính hiển vi thấy: sợi dài, có khi dài tới 3mm,

hai đầu nhọn, thành rất dày, có ống trao đổi rõ, mảnh bần màu nâu nhạt, mảnh mô mềm có tế bào chứa calci oxalat dạng cát; những hạt tinh bột (hạt lớn nhất 14µm)

Hình 8 Vi phẫu của vỏ cây Cinchona

G Tia tủy

H Các xơ libe

Trang 17

Hình 9 Vi phẫu bột vỏ cây Cinchona

3.3 Phân bố, thu hái, chế biến

- Cho đến năm 1895, toàn bộ vỏ canhkina sử dụng trên thế giới đểu nguồn gốc ở Nam

Mỹ Việc trồng canhkina được tiến hành thí nghiệm đầu tiên ở Giava vào năm 1949, sau đó ở Xrilanca Giava thành công trong việc trồng canhkina trên quy mô công nghiệp Vào đầu chiến tranh thế giới thứ hai, Giava cung cấp tới 9/10 lượng vỏ canhkina dùng trên thế giới Và Hà Lan, thực dân chiếm giữ Giava trước đây, đã nắm độc quyền vỏ canhkina trong vòng 50 năm Sau Hà Lan đến Anh trồng ở Xrilanca, vỏ canhkina được giới thiệu đầu tiên ở Anh vào năm 1677 Pháp trồng canhkina ở Guynê,

Camơrun, Mangat

- Tại Việt Nam: Canhkina được trồng nhiều ở vùng đất đỏ trên cao nguyên Lang

Biang (Trung Bộ) Ngay từ khi đặt chân lên đất nước Việt Nam, thực dân Pháp đã tiến hành trồng thử canhkina:

 Năm 1872, Van Gorkom gửi cho nhà thực vật học Pierre ở Sài Gòn các hạt cây canhkina nhưng rồi việc trồng cũng không thành

 Năm 1886, Paul Bert cũng thí nghiệm trồng ở miền Bắc bằng những cây con đưa

từ Pháp sang nhưng cũng thất bại Paul Bert bèn cử nhà thực vật học Balansa đi

Trang 18

Giava lấy giống về trồng ở sườn núi Ba Vì và Sơn Di trên vùng đồng bào Mán ở, cao 500m, nhưng sau Balansa chết và công việc bỏ dở

 Sau chiến tranh thế giới 1914- 1918, A Yersin thí nghiệm lại, trồng thử trên dãy núi Trường Sơn vùng Hòn Ba, cao nguyên Lang biang, sau đó chuyển tới Di Linh

và Dran thì câv mọc khá hơn, vỏ những cây trồng được 3-5 năm chứa từ 9-11% quinin

 Năm 1927, một trại nghiên cứu trồng canhkina được chính thức thành lập ở miền Nam Trung Bộ, với diện tích 5.000 hecta, trên cao nguyên 925-1.000m Khoảng đất được chia thành từng lô 9 hecta Trên đó 5 hecta để phân xanh, 1 hecta để ươm cây và 3 hecta để trồng Các loài trồng ở đây là canhkina đỏ Cinchona succirubra, Cinchona ledgeriana là một loại lai của Giava gọi là loài Malabar

 Năm 1936, canhkina đuợc trồng trên quy mô lớn hơn ở khoảng giữa Di Linh và Dran Thu hoạch được khoảng 30.000kg vỏ với tỷ lệ quinin sunfat là 7,42%

Năm 1938, lấy được 21.000kg vỏ chế được 1793,330kg quinin; tức là với tỷ lệ 8,50% Nhưng những cây canhkina ở những vùng nói trên cũng bị các giống mốc làm hại, ngoài ra còn giống bọ trắng (nhộng của con Rhinoceros Coleoptéres) làm hại các cây con

 Tại miền Bắc, việc trồng thí nghiệm được tiến hành lại vào năm 1935 Chừng 40 cây được trồng thí nghiệm ở một đồn điền của Pháp trên cao nguyên 400m ở núi

Ba Vì Những cây con lúc đưa đi trồng đã bị ốm cho nên việc thí nghiệm thất bại Các cuộc thí nghiệm khác được tiếp tục vào năm 1937, chứng tỏ rằng khí hậu miền Bắc Việt Nam cũng hợp với cây canhkina đỏ- Cinchona succirubra và loài canhkina Cinchona ledgeriana Độ cao thích hợp nhất là từ 400 đến 700m

Do các nhận định trên, năm 1938, trại trồng canhkina ờ Thủ Pháp (Hà Tây) được thành lập

 Ngoài ra còn 2.500 cây canhkina Cinchona cuccirubra được trồng ở vùng Suối Rút với độ cao 450m Nhưng sau nơi này phải bỏ vì không có người trông nom Những cây sống sót được đưa cả về Thủ Pháp

 Năm 1939, 200 cây canhkina Cinchona ledgeriana (phần nhiều ốm cả rồi) được gửi

từ Nam Trung Bộ ra Đồng thời các hạt từ miền Nam ra được ươm ở Tam Đảo (cao 500m) sau đưa sang gán trại Thủ Pháp, trên sườn núi Ba Vì cao 400m Song song với việc ươm hạt, ngươi ta còn thí nghiệm cả cách trồng bằng cành Kết quả rất tốt đối với loài canhkina đỏ Cinchona succirubra, nhưng đối với loài Cinchona ledgeriana kết quả kém hơn

 Vào năm 1943, ngưừi ta thống kê ở Thủ Pháp có chừng 3 hecta đã trồng canhkina được 4 tuổi, 3 tuổi và 1 tuổi rưỡi, tất cả chừng 5 vạn cây Những cây này mỗi năm lên cao chừng 0,75m (đối với loài Cinchona succirubra) và 1m (đối với loài Cinchona succirubra ) Mỗi năm có hai thời kỳ mọc nhanh vào xuân và thu, hai thời kỳ mọc kém là hè và đông Tỷ lệ ancaloit toàn phần trong những cây 3 tuổi chừng 6,5% Một số lớn những cây này đã bị chết trước năm 1945 Qua kháng chiến chống Pháp vùng này không có ai chăm sóc, một số lớn cây lại bị phá hoại

và chết đi Vào nãm 1958, đếm lại chỉ còn khoảng trên 25 cây Năm 1972, tỉnh Hà Tây đã đặt vấn đề phục hồi và phát triển lại cây canhkina trên trại Thủ Pháp

Trang 19

 Hiện nay

- Trên thế giới :

 Hiện nay trồng nhiều ở Peru, Bolivia, Equato (Nam Mỹ); Me-xi-co, Guatemala, Kenia, Ấn Độ, Indonesia, Srilanka rồi đến một số nước Châu Phi như Tanzania,

Cameroon, Congo, Ghinê [6], [8], [9]

Các nước cung cấp chính: Indonesia và Congo [9]

- Tại Việt Nam: [12]

Hiện nay, ở Việt Nam trồng và nghiên cứu phát triển Canhkina chủ yếu ở Di Linh (Lâm Đồng) và một số ít ở núi Ba Vì

Loài được trồng chủ yếu là Canhkina thon Nhân giống bằng gieo hạt Canhkina trồng sau 3-4 năm đã có thể cho vỏ Bóc vỏ vào mùa thu hay đầu xuân Hàm lượng hoạt chất trong cây tùy thuộc vào loài trồng và chất đất ở các độc ao khác nhau

3.3.2 Bộ phận thường dùng [9], [12]

- Vỏ thân, vỏ cành và vỏ rễ phơi sấy khô của nhiều loài Canhkina (Cortex Cinchonae)

- Tùy theo vỏ thân hoặc vỏ cành to mà ta có những mảnh vỏ dẹt hoặc thành những mảnh hình máng, dày 2 – 6 mm Vỏ rễ nhỏ hơn, mỏng hơn Màu sắc thay đổi tùy theo loài, mặt trong nhẵn Bẻ ngang có xơ, mùi thơm nhẹ vị đắng và chát

Hình 10 Vỏ cây Cinchona

3.3.3 Trồng, thu hái, chế biến [9], [12]

- Trồng: bằng hạt, gieo hạt trong vườn ươm

- Thu hái:

 Tỉ lệ alkaloid trong vỏ cây tăng dần cho tới năm thứ năm rồi giảm dần xuống, và tỷ

lệ quinin không đổi từ năm thứ mười Người ta thường chờ cho cây lớn tới một mức độ nào rồi mới thu hái vỏ, vì khối lượng vỏ mỗi năm mỗi tăng

 Thường người ta thu hái vỏ từ những cây lớn từ 5 – 10 tuổi, vì vỏ dày, dễ bóc, tỷ lệ quinin khá ổn định Tuy nhiên người ta cũng hái vỏ ở những cây 3 – 4 tuổi khi cần chặt tỉa bớt để chúng khỏi mọc chen vào nhau hay tranh giành không khí và ánh sáng; trường hợp này người ta chặt những cây nhỏ, gầy và cả những cây mọc nhanh quá, vì nếu không chặt bớt những cây này thì chúng sẽ mọc vượt và làm ốm những cây khác

 Có 2 phương pháp khai thác vỏ :

 Cách 1: Đào cả rễ:

Trang 20

Đào cả cây để bóc lấy vỏ thân, vỏ cành và cả vỏ rễ (vì số lượng vỏ rễ có khi đạt tới một nửa lượng vỏ của thân và cành, có khi đạt tới 4/5 nếu đất xốp làm rễ phát triển nhiều)

Ngày nay thường sử dụng phương pháp này vì lượng vỏ thu được khá nhiều

Ở Giava người ta thường đào cây 10 tuổi Tại những nơi này, canhkina thường được trồng thành 10 khu vực, mỗi năm khai thác một khu vực, rồi trồng lại, như vậy luôn luôn có cây khai thác đúng 10 năm

Trước đây người ta còn áp dụng phương pháp bóc dần vỏ cây còn sống nhưng nay

không dùng nữa vì người ta theo dõi ở loài Cinchona succirubra thấy vỏ mới tạo

thành hầu như không có alkaloid

- Chế biến: Sau khi chặt hay đào cây, người ta khía dọc và ngang vỏ rồi dùng dao nâng

từng mảnh vỏ lên, có khi bóc được những mảnh vỏ dài tới 1m, rộng 8 – 15cm vỏ tươi chứa khoảng 50 – 75% nước, vỏ đó được làm khô dần dưới ánh sáng mặt trời, rồi đem sấy ở nhiệt độ không quá 700C, vì sấy ở nhiệt độ cao hàm lượng alkaloid trong vỏ sẽ

bị giảm Sau 12-24h phơi sấy xong

3.4 Thành phần hóa học trong cây canh-ki-na [6], [9], [12]

- Hoạt chất chính của canhkina là các alkaloid thường chiếm từ 3 – 15 % [1] (hoặc 4 –

12% ) [9] trong vỏ cây canhkina trồng

 Theo DĐVN IV, yêu cầu cây canhkina đạt chuẩn phải có ít nhất 6% alkaloid toàn phần

 Alkaloid ở cây canhkina dưới dạng một phần kết hợp rất chắc với tanin catechic, một phần kết hợp với acid trong cây Tới nay đã phân lập được khoảng 30 alkaloid khác nhau, chia làm hai nhóm: [10]

Nhóm 1: Nhóm alkaloid cinchonin hay quinolein (nhân ruban):

Gồm nhiều alkaloid, trong đó 4 alkaloid chính là: L - quinin (5 - 7%), D - quinin (0,1

- 0,3%), D - cinchonin (0,2 - 0,4%), L - cinchonidin (0,2 - 0,4%) và những alkaloid có lượng nhỏ khác như epiquinin, cuprein…

Quinin và quinidin cũng như cinchonin và cinchonidin là hai cặp đồng phân lập thể, chúng được phân biệt về cấu hình ở C-8 và C-9

Trang 21

9 8

Bảng 1 Các alkaloid nhóm cinchonin trong cây Cinchona

Nhóm 2: alkaloid có nhân indol: Có các alkaloid phụ như: Cinchonamin,

cinchophyllin, quinamin

 Sơ lược lịch sử tìm ra 4 alkaloid chính nhân quinolein [6]:

 Năm 1881, Gomes – một người Tây Ban Nha lần đầu tiên đã chiết được chất alkaloid đầu tiên từ vỏ canhkina và đặt tên là cinchonin

N

CH2OH

NH

HH

Quinamin

N R

HO

CH=CH2H

Quinidin: R = OCH3

Cinchonin : R = H

9 8

N R

HO

CH=CH2H

Quinin: R = OCH3Cinchonidin : R = H

9

7 5

2 3

Exo -methylen

Nhân quinolein Nhân quinuclindin

Trang 22

 Vài năm sau, Pelletier và Caventou chiết xuất được chất cinchonin nhưng

tinh khiết hơn từ canhkina xám (C.officinalis) Đến năm 1820, Pelletier và Caventou chiết

từ vỏ một loài canhkina C.cordifolia Mutis một alkaloid mới và đặt tên là quinin

 Năm 1833, Henry và Delondre chiết được alkaloid gọi là quinidin, nhưng đến 1853, Pasteur đã nghiên cứu lại và từ quinidin đã tách ra 2 chất: quinidin chính thức

và cinchonidin (chất này thực chất đã được Winkler tách ra được từ 1827)

Hàm lượng alkaloid trong vỏ thân các loài Cinchona : [10]

Loài Alkaloid toàn phần (%) Quinin (%)

Bảng 2 Hàm lượng alkaloid trong vỏ thân các loài Cinchona

- Ngoài alkaloid, trong vỏ canhkina còn có các thành phần khác [6] :

 8-10% nước, 4-5% chất vô cơ, một ít tinh bột, chất gôm, một ít tinh dầu, các chất sterola (cinchola được xác định là β-sitosterol)

 Acid quinic (hexahydrotetrahydroxy benzoic): chiếm khoảng 2%, được chiết xuất

từ vỏ canhkina từ năm 1790 nhưng phải một thế kỷ sau người ta mới xác định được cấu trúc

 Các tanin catechic (acid quinotanic): chiếm 3-5% vỏ thân Các tanin này khi bị oxy hóa sẽ cho một phlobaghen (đỏ tanin) gọi là chất đỏ của canhkina

 Glycosid đắng có cấu trúc triterpen: chiếm khoảng 2% Chất này do Pelletier và Caventou chiết ra năm 1821 từ vỏ canhkina với tên là quinovin Năm 1859, Hlavisetz đã chứng minh nó là một glycosid nên gọi là quinosid, khi thủy phân bằng acid sẽ cho một đường là quinovose (= 6-desoxyglucose) và acid quinovic Năm 1963, Tsheche đã chứng minh quinovin điều chế từ vỏ canhkina có 60% α quinovin ( = quinovin hay 3-quinovosid của acid quinovic), 30% là 3-glucosid của acid quinovic và khoảng 5% là 3-quinovosid của acid cincholic

OH HO

COOH

OH HO

Trang 23

4 PHƯƠNG PHÁP CHIẾT XUẤT QUININ TỪ DƯỢC LIỆU [10]

4.1 Các phương pháp chiết xuất alkaloid từ dược liệu

Phần lớn thành phần trong vỏ canhkina và cả quinin đều là alkaloid, các phương pháp chiết xuất alkaloid từ dược liệu:

4.1.1 Chiết bằng dung môi hữu cơ không phân cực

- Ưu điểm: hiệu suất chiết các hoạt chất từ dược liệu cao do dịch chiết rút ra sạch, dễ tinh chế loại các tạp đi kèm theo Các dung môi hữu cơ không phân cực thường là các dung môi có khả năng chiết chọn lọc đối với alkaloid dạng base

- Nhược điểm: dung môi hữu cơ thường là các dung môi đắt tiền Khi sử dụng các dung môi này để chiết đòi hỏi các thiết bị phức tạp đầu tư cho thiết bị lớn

- Phương pháp tiến hành gồm các giai đoạn sau:

Chuẩn bị nguyên liệu: để tăng khả năng chiết ta phải chia nhỏ dược liệu trước khi

chiết nhằm làm tăng bề mặt tiếp xúc giữa hai pha rắn và lỏng, đẩy nhanh quá trình khuếch tán Tuy nhiên nếu ta chia nhỏ dược liệu quá dung môi sẽ khó chuyển động qua khối dược liệu và ta rất khó thu được dịch chiết, do đó tùy thuộc vào loại dược liệu ta có thể xay nhỏ khác nhau

Kiềm hóa và làm trương nở nguyên liệu: thực hiện bằng dung dịch kiềm để chuyển

alkaloid trong nguyên liệu sang dạng base

Chiết: sử dụng các dung môi chiết là các dung môi hữu cơ không phân cực

Tinh chế: thu các alkaloid bằng cách chuyển dạng muối với acid và chuyển dạng base

bằng kiểm và phân chia chúng giữa hai pha dung môi hữu cơ không phân cực và nước

để loại các tạp chất không phải alkaloid

4.1.2 Chiết bằng dung môi phân cực: nước, nước acid, ethanol, methanol

- Ưu điểm: dung môi rẻ tiền, dễ kiếm Thiết bị chiết xuất đơn giản, đầu tư ít

- Nhược điểm: dịch chiết rút ra lẫn nhiều tạp chất, khó tinh chế do đó mất mát nhiều trong khâu tinh chế làm cho hiệu suất chiết thấp Đối với các dược liệu chứa nhiều chất nhầy, việc sử dụng nước làm dung môi chết gặp khó khăn trong khâu rút dịch chiết

- Phương pháp tiến hành gồm các giai đoạn sau:

Chuẩn bị nguyên liệu: nguyên liệu thực vật được xay thô, sau đó được làm ẩm cho

trương nở bằng nước

Trang 24

Chiết: sử dụng dung môi là nước chiết alcaloid dưới dạng muối tự nhiên hoặc muối

với acid vô cơ, hoặc dung môi là cồn ethylic hoặc methylic để chiết alkaloid cả dưới dạng muối và base

Tinh chế: Trong trường hợp chiết bằng nước, alkaloid base được giải phóng từ dịch

chiết bằng cách thêm kiềm sau đó được chiết bằng một dung môi hữu cơ không hòa tan trong nước Tiếp tục tinh chế bằng cách bốc hơi dung môi và kết tinh lại trong dung môi hữu cơ hoặc chuyển sang dạng muối kết tinh lại

Trong trường hợp chiết bằng cồn, dịch chiết cồn được cô đặc, thêm acid và loại các tạp chất bằng cách chiết bằng dung môi hữu cơ không phân cực, thêm kiềm chuyển alkaloid sang dạng base rồi chiết alkaloid bằng một dung môi hữu cơ Bốc hơi dung môi hữu cơ rồi kết tinh alkaloid hoặc chuyển sang dạng muối kết tinh lại

4.2 Một qui trình cụ thể thường dùng chiết xuất Quinin từ dược liệu (chiết

bằng dung môi hữu cơ không phân cực)

4.2.1 Chuẩn bị nguyên liệu

- Vỏ canhkina chặt nhỏ, đem phơi hoặc sấy khô ở 50 – 700 C, đem xay thành bột khô

4.2.2 Kiềm hóa

- Bột vỏ canhkina (100g) được trộn đều với dung dịch nước sữa vôi (hòa 10g vôi với 200ml nước) và dung dịch NaOH 30% (24ml), trộn kỹ cho ngấm đều và khối bột trở thành dạng bột nhão Vun thành đống rồi ủ khoảng 24 giờ Sau đó loại bỏ nước thừa, đảo, đun cách thủy cho tới khô, trộn đều cho tơi trong khay men, sau khi nguội chuyển sang bình cầu rộng cổ

4.2.3 Chiết xuất

- Nguyên tắc chiết: Có thể chiết bằng phương pháp ngược dòng liên tục hoặc ngược

dòng gián đoạn tùy điều kiện thiết bị cho phép Nếu chiết bằng phương pháp ngược dòng liên tục thì phải tính toán tốc độ di chuyển của dược liệu và dung môi phù hợp để

có thể chiết kiệt được quinin trong dược liệu

Nếu chiết bằng phương pháp ngược dòng gián đoạn thì phải xác định số liệu chiết, lượng dung môi chiết cho một lần và chỉ rút dịch chiết một đem xử lý thu quinin còn các dịch chiết sau được sử dụng để chiết các mẻ tiếp theo

- Chiết bằng benzen, thu dịch alkaloid base: Ngâm trong benzen (200ml) 12 giờ, gạn

dịch chiết benzen qua vải lọc Ngâm bã tiếp tục trong 3 – 4 giờ với dung môi benzen mới, thỉnh thoảng lắc, gạn lấy lớp dịch chiết và gộp với dịch chiết đầu

4.2.4 Tinh chế

- Acid hóa tạo muối bisulfat tan trong nước của các alkaloid:

Cho dung dịch H2SO4 3% vào thiết bị phân ly có khuấy đựng dịch chiết vừa rút ra Khuấy

10 phút để hai pha tiếp xúc tốt với nhau Để yên cho phân lớp ( cho tới khi hai lớp trong lại là được) Gạn riêng dung môi thu hồi dung môi để chiết cho mẻ sau ( xử lý bằng cách kiềm hóa, khuấy kỹ, pH = 6 – 7, để lắng gạn bỏ cặn) Pha nước chứa alkaloid tách ra được

xử lý thu các alkaloid canhkina

- Kiềm hóa tạo tủa quinin sulfat:

 Lớp nước acid trên được trung hòa bằng dung dịch Na2CO3 bão hòa ở nhiệt độ cách thủy Vừa nhỏ từ từ dung dịch kiềm vừa khuấy kỹ cho đến khi pH = 6.5 Để nguội cho kết tinh hết ( khi đó chỉ muối của quinin kết tinh còn muối của các alkaloid khác tan trong nước cái) Lọc lấy tinh thể quinin sulfat bằng chân không qua phễu

Trang 25

Buchner ( có thể vẩy ly tâm để lấy tinh thể) Hút hết nước cái rồi tiến hành rửa bằng nước cất ngay trên phễu lọc

 Rửa quinin sulfat 3 lần, mỗi lần bằng một lượng nước sao cho vừa đủ ngập tinh thể

- Tẩy màu bằng than hoạt

Để tẩy màu trước tiên phải chuyển quinin sulfat basic khó tan trong nước sang dạng quinin bisulfat dễ hòa tan trong nước Cho quinin sulfat và một lượng nước vừa đủ, thêm

H2SO4 3%, chỉnh pH = 4, khuấy đều cho tủa tan hết, nâng nhiệt độ dung dịch lên 90 –

1000, thêm than hoạt khuấy 15 – 20 phút, lọc loại than hoạt thu dịch lọc

- Tạo sản phẩm là quinin sulfat basic:

Dịch lọc được đun nóng, vừa khuấy vừa nhỏ dung dịch Na2CO3 vào chỉnh pH = 6.5 Để nguội kết tinh, lọc lấy tủa rửa bằng 3 lần nước cất Loại nước cái, hút kiệt, đem sấy khô ở

60 – 800 C trong khoảng thời gian 2 – 3 giờ Chú ý thỉnh thoảng đảo tơi lên để sấy cho nhanh khô

- Sau đó đóng gói, cho trong lọ kín và tránh ánh sáng

- Cuối cùng đem đi kiểm nghiệm theo DĐVN hoặc TCCS

Trang 26

Đóng gói Kiểm nghiệm

Sữa vôi + dd NaOH bão hòa

pH = 1 - 2

dd H2SO4 3%

pH= 6.5 Cách thủy và khuấy trộn

dd Na2CO3 bão hòa

Để kết tủa, lọc n/c

dd H2SO4 3%

Cách thủy và khuấy trộn Hòa tan nước nóng

Nước cái Để kết tủa, lọc

Sơ đồ 1 Quy trình chiết quinin từ dược liệu (vỏ cây Cinchona)

Trang 27

5 PHƯƠNG PHÁP ĐỊNH TÍNH HOẠT CHẤT TRONG DƯỢC LIỆU [9], [10]

5.2 Thử nghiệm phát huỳnh quang

- Dung dịch muối của quinin tác dụng với oxy acid (như H2SO4) cho huỳnh quang xanh Huỳnh quang này sẽ mất đi khi thêm halogen acid hoặc nước clo, nước brom

5.3 Phản ứng Thalleoquinin

- Dung dịch muối của quinin, thêm oxy acid (như H2SO4) có huỳnh quang xanh Cho thêm nước clor hay brom cho đến hết huỳnh quang xanh (dung dịch có màu vàng

nhạt), rồi thêm ammoniac đậm đặc sẽ có màu lục hay kết tủa xanh lục

- [9] Andre đã phát hiện phản ứng Thalleoquinin từ năm 1835 và được diễn tả với tên

gọi ngày nay là do Brandes Nhưng cơ chế của phản ứng gần đây mới được giải thích

rõ Từ nghiên cứu của Skraup đã cho biết phản ứng chỉ thế oxy ở vị trí 6 nhân quinolin của alkaloid Bước thứ nhất là sự oxy hóa halogen đã sinh ra nhiều hợp chất, trong đó dẫn xuất của 6-xeto-quinolin cho phản ứng tiếp tục, thêm amoniac sẽ xuất hiện màu xanh Trên sắc ký đồ lớp mỏng cho thấy chất màu gồm nhiều vết “Thalleoquinin” Điều đó là do khi cho thêm ammoniac có xetimin tương ứng sinh ra, nó có khả năng ngưng tụ với một phân tử xetoquinolin, nhưng ở đây sự kết hợp có thể thực hiện qua nguyên tử N của imin không những với C-6 của xetoquinolin mà còn với C-5 Khi tác dụng với halogen, phản ứng cộng hợp xảy ra một phần ở nhóm vinyl, một phần thế ở C-5 và C-7, sau đó thế halogen bằng nhóm –OH, do đó tạo ra một loạt sản phẩm phản ứng màu xanh Một trong những quá trình phản ứng được lựa chọn có nhiều khả năng diễn tả theo sơ đồ

Hình 11 Quá trình phản ứng Thalleoquinin

5.4 Phản ứng Erythroquinin

- Dung dịch muối quinin với oxy acid sau khi tác dụng với nước clo hoặc nước brom sẽ hết huỳnh quang xanh, lắc thêm 20 giây Cho thêm amoniac đậm đặc và một ít kali ferixyanid sẽ xuất hiện màu đỏ Cho thêm chloroform vào lắc, màu đỏ sẽ chuyển sang

lớp chloroform

Trang 28

Chấm song song chất chuẩn, hiện màu: Dragendorff

6 PHƯƠNG PHÁP ĐỊNH LƯỢNG HOẠT CHẤT TRONG DƯỢC LIỆU

6.1 Phương pháp môi trường khan

Chuẩn độ bằng dung dịch acid percloric 0,1N với chỉ thị màu xanh Malachit, tím tinh thể hoặc đo điện thế [10]

6.1.1 Cách 1 [10]

- Cân chính xác khoảng 3g bột dược liệu đã qua rây có kích thước lỗ mắt rây 0,125 mm

và sấy khô ở 60OC đến khối lượng không đổi vào một bình nón 250ml có nút mài Thêm 2ml acid hydrochloric loãng(TT) và 10ml nước, đun nóng trên cách thủy sôi trong 10 phút Để nguội, thêm 5ml dung dịch NaOH 30%(TT) và 150ml hỗn hợp dung môi ether-chloroform (3:1) Lắc đều trong 10 phút Thêm vào hỗn hợp 5g bột mịn gôm Tragacan, lắc đều trong 5 phút Để yên 5 phút Lấy chính xác 100ml dịch chiết của ether chloroform cho vào một bình nón khác rồi bốc hơi tới khô Hòa tan cắn trong 10ml ethanol 96O (TT) đã trung tính hóa và đun nóng nhẹ trên cách thủy Thêm vào dịch chiết ethanol 10ml nước cất và 5 giọt dung dịch đỏ metyl Chuẩn độ bằng dung dịch HCl 0,1N đến khi màu chuyển từ vàng sang đỏ

- Gọi n là số ml dung dịch HCl 0,1N đã dùng, 1ml dung dịch HCl 0,1N tương ứng với 0,03094 g alkaloid toàn phần biểu thị bằng hỗn hợp đồng phân tử quinin và cinchonin

- Hàm lượng phần trăm alkaloid toàn phần trong dược liệu:

X%= (n×3,094)/2

6.1.2 Cách 2 [11]

- Cân chính xác khoảng 2g bột vỏ Canhkina cho vào bình nón 250ml, làm ẩm với một lượng vừa đủ NaOH 10% trong 15 phút Thêm vào bình nón 40ml hỗn hợp ether – cloroform [2 : 1] và lắc đều trong 30 phút, lọc qua bông Chiết tiếp như trên với mỗi

lần 20ml dung môi cho tới khi dịch chiết không còn phản ứng alkaloid nữa

Gộp chung các dịch chiết vào một bình lắng gạn 250ml, lắc với dung dịch H2SO4 5% (20, 10, 10ml …) cho đến khi dịch acid âm tính với thuốc thử Valse – Mayer

Gộp các dịch chiết acid vào một bình lắng gạn 250ml, kiềm hóa bằng NaOH 10% đến

pH 10 Chiết alkaloid base bằng cloroform (20, 10, 10ml…) cho đến hết alkaloid

Trang 29

Gộp các dịch chiết cloroform vào một bình lắng gạn, rửa với nước cất (3 lần x 5ml); lấy lớp cloroform cho vào một erlen 250ml miệng rộng và bốc hơi trên cách thủy (trong tủ hốt) cho tới hết cloroform

Hòa tan cắn trong erlen với 15ml cồn 96% trung tính bằng cách đun nhẹ trên bếp cách thủy Pha loãng với 15ml nước cất, thêm 5 giọt methyl đỏ (CT) và 2 giọt dung dịch methylen xanh 0,15% Định lượng alkaloid toàn phần trong dung dịch bằng dung dịch HCl 0,1N cho tới khi có màu tím tro

- Gọi n là số ml dung dịch HCl 0,1N đã dùng, 1ml dung dịch HCl 0,1N tương ứng với 0,03094 g alkaloid toàn phần biểu thị bằng hỗn hợp đồng phân tử quinin và cinchonin

- Hàm lượng phần trăm alkaloid toàn phần trong dược liệu:

) h 1 ( x a

100 x 03094 , 0 x n

a: khối lượng dược liệu đem đi định lượng (gam)

h: độ ẩm của mẫu định lượng

* Dược điển Việt Nam IV quy định ít nhất phải có 6% alkaloid toàn phần

6.2 Phương pháp đo quang [10]

6.2.1 Phương pháp Bandelin

- Chiết xuất alkaloid như trên, tạo màu bằng thuốc thử Reinecke, lấy riêng tủa, hòa tan trong aceton rồi đo quang ở 525nm Tiến hành so sánh độ hấp thu của dung dịch với mẫu chuẩn

6.2.2 Phương pháp Monnet

- Chiết xuất alkaloid như trên, định lượng bằng phương pháp so màu, độ hấp thu với mẫu chuẩn, dựa vào phản ứng tạo màu erythroquinin

6.2.3 Phương pháp đo huỳnh quang

- Tiến hành phản ứng alkaloid cho huỳnh quang xanh với H2SO4 Định lượng bằng cách tiến hành đo độ hấp thu rồi so sánh với mẫu chuẩn

6.2.4 Phương pháp Sanchez (là phương pháp định lượng riêng quinin và

quinindin)

- Sanchez đã định lượng quinin và quinidin bằng phương pháp làm mất nhóm của –OCH3 bằng H2SO4, nhóm –OCH3 chuyển thành phenol, phenol sinh ra tạo màu đỏ với thuốc thử diazonium Đo cường độ màu, tính ra hàm lượng quinin và quinidin trong

CX : nồng độ của dung dịch thử (dung dịch cần xác định)

Ax : mật độ quang (độ hấp thu) của dung dịch thử

Cc : nồng độ của mẫu chuẩn

AC : mật độ quang (độ hấp thu) của mẫu chuẩn

7 PHƯƠNG PHÁP KIỂM ĐỊNH HOẠT CHẤT DẠNG NGUYÊN LIỆU

- Quinin là một base dicarboxylic, có thể kết hợp với một hay hai phần tử acid để cho muối base hoặc trung tính Có nhiều loại muối quinin, nói chung đều là bột kết tinh

Trang 30

trắng, vị đắng, độ tan trong nước tuỳ từng loại muối, tan trong dầu và các dung môi hữu cơ Muối base ít tan trong nước nhưng lại dể tan nếu cho thêm uretan hay antipyrin Người ta thường dùng muối chlorhydrate hay formid để pha thuốc tiêm, còn

viên bột dùng uống thường là muối sulfate rất thường dùng chữa sốt rét

- Chọn kiểm định dạng nguyên liệu của quinin bisulfat, quinin dihydrocloric, quinin

hydroclorid, quinin sulfat [14]:

7.1 Kiểm định Quinin Bisulfat dạng nguyên liệu theo DĐVN IV

Dung môi khai triển: Diethylamin – ether – toluen (15 : 36 : 60)

Dung dịch thử: Dung dịch chế phẩm 1,0% trong methanol (TT)

Dung dịch đối chiếu (1): Dung dịch quinin sulfat chuẩn 1,0% trong methanol (TT) Dung dịch đối chiếu (2): Dung dịch chứa 1,0% của mỗi chất quinidin sulfat chuẩn

và quinin sulfat chuẩn trong methanol (TT)

Cách tiến hành: Chấm riêng biệt lên bản mỏng 4lmỗi dung dịch trên Triển khai sắc ký đến khi dung môi đi được 15cm, lấy bản mỏng làm khô trong luồng không khí 15 phút và chạy sắc ký nhắc lại Sau đó làm khô bản mỏng ở 105OC trong 30

phút, để nguội và phun thuốc thử iodoplatinat (TT) Vết chính trên sắc ký đồ của

dung dịch thử phải tương tự về vị trí, màu sắc, kích thước so với vết chính trên sắc

ký đồ của dung dịch đối chiếu (1) Phép thử chỉ có giá trị khi sắc ký đồ của dung dịch đối chiếu (2) cho 2 vết tách rõ ràng

B Chế phẩm phải đáp ứng phép thử pH

C Chế phẩm phải cho phản ứng đặc trưng của sulfat (Phụ lục 8.1 – DĐVN IV)

- pH: pH của dung dịch chế phẩm 1% từ 2,8 đến 3,4 (Phụ lục 6.2 – DĐVN IV)

- Góc quay cực riêng:

Từ -208O đến -216O, tính theo chế phẩm đã làm khô (Phụ lục 6.4 – DĐVN IV)

Trang 31

Dùng dung dịch chế phẩm 3% trong dung dịch acid hydrocloric 0,1M (TT) để đo

- Các alkaloid cinchona khác:

Xác định bằng phương pháp sắc ký lỏng (Phụ lục 5.3 – DĐVN IV)

Pha động: Hòa tan 6,8g Kali dihydrophosphat và 3,0g hexylamin trong 700ml nước,

điều chỉnh pH đến 2,8 bằng dung dịch acid phosphoric 1M (TT), thêm 60ml acetonitril (TT) và pha loãng thành 1000ml bằng nước

Dung dịch thử: Hòa tan 20mg chế phẩm trong 5ml pha động, đun nóng nhẹ nếu cần

thiết, pha loãng thành 10ml với pha động

Dung dịch đối chiếu (1) và dung dịch đối chiếu (2) được chuẩn bị tương tự như dung

dịch thử, nhưng thay chế phẩm bằng quinin sulfat chuẩn (ĐC) thu được dung dịch đối chiếu (1) và quinidin sulfat chuẩn (ĐC) thu được dung dịch đối chiếu (2)

Dung dịch đối chiếu (3): Pha loãng 1,0ml dung dịch đối chiếu (1) thành 10,0ml với

pha động Pha loãng 1,0ml dung dịch thu được thành 50,0ml với pha động

Dung dịch đối chiếu (4): Hòa tan 10mg thioure trong pha động thành 10ml

Dung dịch phân giải: Hỗn hợp đồng thể tích của dung dịch đối chiếu (1) và dung dịch

Tiêm dung dịch đối chiếu (1), (2), (3) và dung dịch phân giải Sắc ký đồ của dung dịch đối chiếu (1) cho 1 pic chính của quinin và 1 pic của dihydroquinin có thời gian lưu tương đối so với quinin là khoảng 1,4 Sắc ký đồ của dung dịch đối chiếu (2) cho 1 pic chính của quinidin và 1 pic của dihydroquinidin có thời gian lưu tương đối so với quinidin là khoảng 1,2 Sắc ký đồ của dung dịch phân giải cho 4 pic: quinin, dihydroquinin, quinidin, dihydroquinidin được định tính bằng so sánh thời gian lưu của chúng với các pic tương ứng trong sắc ký đồ của dung dịch đối chiếu (1) và dung dịch đối chiếu (2)

Phép thử chỉ có giá trị khi sắc ký đồ của dung dịch phân giải có độ phân giải giữa pic của quinin và quinidin ít nhất là 1,5 và độ phân giải giữa pic của dihydroquinidin và quinin ít nhất là 1,0 và tỷ số tín hiệu của pic chính và nhiễu đường nền trong sắc ký đồ của dung dịch đối chiếu (3) ít nhất là 5

Tiêm dung dịch thử Tiến hành sắc ký trong khoảng thời gian gấp 2,5 lần thời gian lưu của pic chính Tính hàm lượng phần trăm của tạp chất liên quan bằng phương pháp chuẩn hóa, bỏ qua bất kỳ pic nào có diện tích nhỏ hơn diện tích của pic trong sắc ký

đồ của dung dịch đối chiếu (3) (0,2%) Hàm lượng của dihydroquinin không được quá

Trang 32

10%, hàm lượng của bất kỳ tạp chất nào liên quan rửa giải trước quinin không được quá 5% và hàm lượng của bất kỳ tạp chất liên quan nào khác không được quá 2,5%

- Cation chuẩn độ được:

Phải từ 75,3 đến 79,6%; tính theo chế phẩm khan, được xác định bằng phương pháp sau: Thêm vào dung dịch nước đã thu được ở mục định lượng 0,1ml dung dịch phenolphtalein (TT) và định lượng bằng dung dịch acid hydrocloric 0,1N (CĐ)

1m dung dịch natri hydroxyd 0,1N (CĐ) tương đương với 16,32mg [C20H26N2O2]2+

- Định lượng:

Hòa tan 0,450g chế phẩm trong 15ml nước Thêm 25ml dung dịch natri hydroxyd 0,1M (CĐ) và chiết bằng cloroform (TT) 3 lần, mỗi lần 25ml Tập trung dịch chiết cloroform (TT) và rửa bằng 20ml nước Gộp các dung dịch nước thu được để đem thử cation chuẩn độ được Làm khan dịch chiết cloroform (TT) bằng natri sulfat khan (TT), bốc hơi tới khô ở áp suất 2kPa, hòa tan cắn còn lại trong 50ml acid acetic khan (TT) Tiến hành chuẩn độ theo phương pháp định lượng trong môi trường khan (Phụ lục 10.6 – phương pháp 1, DĐVN IV), dùng dung dịch tím tinh thể (TT) làm chỉ thị 1ml dung dịch acid percloric 0,1N (CĐ) tương đương với 21,3mg

C20H24N2O2.H2SO4

- Bảo quản: Trong lọ kín, tránh ánh sáng

7.2 Kiểm địng Quinin Dihydroclorid dạng nguyên liệu theo DĐVN IV

Trang 33

Dung môi khai triển: Diethylamin – ether – toluen (15 : 36 : 60)

Dung dịch thử: Dung dịch chế phẩm 1,0% trong methanol (TT)

Dung dịch đối chiếu (1): Dung dịch quinin sulfat chuẩn 1,0% trong methanol Dung dịch đối chiếu (2): Dung dịch chứa 1,0% của mỗi chất quinidin sulfat chuẩn

và quinin sulfat chuẩn trong methanol (TT)

Cách tiến hành: Chấm riêng biệt lên bản mỏng 4lmỗi dung dịch trên Triển khai sắc ký đến khi dung môi đi được 15cm, lấy bản mỏng làm khô trong luồng không khí 15 phút và chạy sắc ký nhắc lại Sau đó làm khô bản mỏng ở 105OC trong 30

phút, để nguội và phun thuốc thử iodoplatinat (TT) Vết chính trên sắc ký đồ của

dung dịch thử phải tương tự về vị trí, màu sắc, kích thước so với vết chính trên sắc

ký đồ của dung dịch đối chiếu (1) Phép thử chỉ có giá trị khi sắc ký đồ của dung dịch đối chiếu (2) cho 2 vết tách rõ ràng

B Chế phẩm phải đáp ứng phép thử pH

C Chế phẩm phải cho phản ứng A của phép thử ion clorid (Phụ lục 8.1 – DĐVN IV)

- pH: pH của dun dịch chế phẩm 3,0% từ 2,0 đến 3,0 (Phụ lục 6.2 – DĐVN IV)

- Góc quay cực riêng:

Từ -223O đến -229O, tính theo chế phẩm đã làm khô (Phụ lục 6.4 – DĐVN IV)

Dùng dung dịch chế phẩm 3,0% trong acid hydrocloric 0,1M (TT) để đo

- Bari: Thêm 1ml dung dịch acid sulfuric 1M (TT) vào 15ml dung dịch chế phẩm 2,0%

Dung dịch thu được vẫn phải trong ít nhất trong vòng 15 phút

1ml dd acid percloric 0,1N (CĐ) tương đương với 19,87 mg C20H24N2O2.2HCl

- Bảo quản: Trong lọ kín, tránh ánh sáng

7.3 Kiểm định Quinin Hydroclorid dạng nguyên liệu theo DĐVN IV

Quinin Hydroclorid:

Trang 34

- Định tính:

A Phương pháp sắc ký lớp mỏng

Bản mỏng: Silicagel G

Dung môi khai triển: Diethylamin – ether – toluen (10 : 24 : 40)

Dung dịch thử: Hòa tan 0,10g chế phẩm trong methanol (TT) và pha loãng thành

10ml bằng cùng dung môi

Dung dịch đối chiếu: Hòa tan 0,10g quinin sulfat chuẩn trong methanol (TT) và

pha loãng thành 10ml với cùng dung môi

Cách tiến hành: Chấm riêng biệt lên bản mỏng 5lmỗi dung dịch trên Triển khai sắc ký đến khi dung môi đi được 15cm, lấy bản mỏng làm khô trong luồng không khí 15 phút và chạy sắc ký nhắc lại Sau đó làm khô bản mỏng ở 105OC trong 30

phút, để nguội và phun thuốc thử iodoplatinat (TT) Vết chính trên sắc ký đồ của

dung dịch thử phải tương tự về vị trí, màu sắc, kích thước so với vết chính trên sắc

ký đồ của dung dịch đối chiếu

B Hòa tan khoảng 10mg chế phẩm vào nước và pha loãng thành 10ml với cùng dung

môi Lấy 5ml dung dịch này, thêm 0,2ml nước brom (TT) và 1ml dung dịch

amoniac 2M (TT), màu xanh lục xuất hiện

C Hòa tan 0,1g chế phẩm trong 3ml dung dịch acid sulfuric 1M (TT) và pha loãng

thành 100ml với nước Huỳnh quang màu xanh lam xuất hiện khi quan sát dưới ánh sáng tử ngoại ở 366nm, và biến mất khi thêm 1ml dung dịch acid hydrocloric

(TT)

D Chế phẩm phải cho phản ứng của ion clorid (Phụ lục 8.1 – DĐVN IV)

E Chế phẩm phải đáp ứng phép thử pH

- Độ trong và màu sắc của dung dịch:

Dung dịch S: Hòa tan 1,0g chế phẩm trong nước không có carbon dioxyd (TT) và pha

loãng thành 50,0 ml với cùng dung môi

Dung dịch S phải trong (Phụ lục 9.2) và không được có màu đậm hơn màu mẫu V6

(Phụ lục 9.3, phương pháp 2 – DĐVN IV)

Trang 35

- pH: Pha loãng 10ml dung dịch S thành 20ml với nước không có carbon dioxyd (TT) Dung dịch thu được phải có pH từ 6,0 đến 6,8 (Phụ lục 6.2 – DĐVN IV)

Không được quá 0,05% (Phụ lục 9.4.14 – DĐVN IV)

Lấy 15ml dung dịch S để tiến hành thử

- Các alkaloid cinchona khác:

Yêu cầu và tiến hành thử theo phép thử “Các alkaloid cinchona khác” trong chuyên luận “Quinin bisulfat”, chỉ khác là: Phép thử chỉ có giá trị khi sắc ký đồ của dung dịch phân giải có độ phân giải giữa pic của quinin và quinidin ít nhất là 3,0 và độ phân giải giữa pic của dihydroquinidin và quinin ít nhất là 2,0; và tỉ số tín hiệu của pic chính và nhiễu đường nền thu được trong sắc ký đồ của dung dịch đối chiếu (3) ít nhất là 4

- Mất khối lượng do làm khô: từ 6,0% đến 10,0% (Phụ lục 9.6- DĐVN IV) (1,000g;

1ml dd acid percloric 0,1N (CĐ) tương đương với 36,09 mg C20H24N2O2.HCl

- Bảo quản: Trong lọ kín, tránh ánh sáng

7.4 Kiểm định Quinin Sulfat dạng nguyên liệu theo DĐVN IV

Quinin Sulfat:

N

HN

HH

Trang 36

Dung môi khai triển: Diethylamin – ether – toluen (10 : 24 : 40)

Dung dịch thử: Hòa tan 0,10g chế phẩm trong methanol (TT) và pha loãng thành

10ml bằng cùng dung môi

Dung dịch đối chiếu: Hòa tan 0,10g quinin sulfat chuẩn trong methanol (TT) và

pha loãng thành 10ml với cùng dung môi

Cách tiến hành: Chấm riêng biệt lên bản mỏng 5lmỗi dung dịch trên Triển khai sắc ký đến khi dung môi đi được 15cm, lấy bản mỏng làm khô trong luồng không khí 15 phút và chạy sắc ký nhắc lại Sau đó làm khô bản mỏng ở 105OC trong 30

phút, để nguội và phun thuốc thử iodoplatinat (TT) Vết chính trên sắc ký đồ của

dung dịch thử phải tương tự về vị trí, màu sắc, kích thước so với vết chính trên sắc

ký đồ của dung dịch đối chiếu

B Hòa tan khoảng 5mg chế phẩm vào 5ml nước Thêm 0,2ml nước brom (TT) và 1ml

dung dịch amoniac 2M (TT), màu xanh lục xuất hiện

C Hòa tan 0,1g chế phẩm trong 3ml dung dịch acid sulfuric 1M (TT) và pha loãng

thành 100ml với nước Huỳnh quang màu xanh lam xuất hiện khi quan sát dưới ánh sáng tử ngoại ở 366nm, và biến mất khi thêm 1ml dung dịch acid hydrocloric (TT)

D Hòa tan khoảng 45mg chế phẩm trong 5ml dung dịch acid hydrocloric loãng (TT) Dung dịch thu được cho phản ứng A của sulfat (Phụ lục 8.1 – DĐVN IV)

E Chế phẩm phải đáp ứng phép thử pH

- Độ trong và màu sắc của dung dịch:

Dung dịch S: Hòa tan 0,500g chế phẩm trong dung dịch acid hydrocloric 0,1M (TT)

và pha loãng thành 25,0 ml với cùng dung môi

Dung dịch S phải trong (Phụ lục 9.2) và không được có màu đậm hơn màu mẫu VL6

Trang 37

Không được quá 0,1% (Phụ lục 9.9, phương pháp 2 – DĐVN IV)

Dùng 1,0g chế phẩm

- Định lượng:

Hòa tan 0,300g chế phẩm trong hỗn hợp gồm 10ml cloroform (TT) và 20ml anhydric acetic (TT) Chuẩn độ bằng dung dịch acid percloric 0,1N (CĐ) Xác định điểm kết thúc bằng phương pháp chuẩn độ đo điện thế (Phụ lục 10.2 – DĐVN IV)

1ml dd acid percloric 0,1N (CĐ) tương đương với 24,90 mg (C20H24N2O2)2.H2SO4

- Bảo quản: Trong lọ kín, tránh ánh sáng

 Ngoài kiểm nghiệm dạng nguyên liệu, có thể tham khảo tiêu chuẩn thực hiện kiểm

nghiệm dạng chế phẩm với các dạng bào chế khác nhau của các muối quinin như

dạng thuốc viên, thuốc tiêm,….được chia theo từng chuyên mục ở DĐVN IV

8 ỨNG DỤNG HOẠT CHẤT TRONG LÂM SÀNG ĐIỀU TRỊ

8.1 Giới thiệu chung về quinin [13]

8.1.1 Tên quốc tế

Quinine 8.1.2 Dạng thuốc và hàm lượng

- Viên nén quinin sulfat hoặc bisulfat 125mg, 250mg, 300mg

- Ống tiêm quinin dihydroclorid hoặc quinin hydroclorid 300mg/1ml, 600mg/2ml, 500mg/2ml

Hình 12 Chế phẩm Quinin Sulfat Hình 13 Viên nén Quinin Sulfat

Trang 38

Hình 14 Ống tiêm quinin dihydrochlorid

- Trị sốt rét không biến chứng do P.falciparum kháng chloroquin (đường uống) [4]

Uống quinin sulfat kết hợp với các thuốc chống sốt rét khác như tetracyclin (hoặc

doxycyclin), fansidar, mefloquin

- Quinin còn được chỉ định cho phụ nữ có thai trong trường hợp sốt rét nặng, thay thế các thuốc khác bị kháng thuốc [15]

- Vì hiệu lực kém hơn cloroquin nên quinin không dùng để điều trị đợt cấp do P.vivax,

P.malariae và P.ovale; không dùng khi P.falciparum còn nhạy cảm với cloroquin

[15] Quinin có tác dụng trên ký sinh trùng sốt rét cao hơn cinchonin, cinchonidin và quinidin; nên hay được lựa chọn hơn các thuốc này [4]

- Phòng bệnh sốt rét: vì có nhiều độc tính nên quinin ít được sử dụng để phòng bệnh Tuy nhiên ở những vùng P.falciparum kháng cloroquin, khi không có mefloquin và

doxycyclin, có thể phòng bệnh bằng quinin [15]

- Bệnh cơ: trước đây, muối quinin còn được dùng để điều trị và đề phòng rối loạn cơ ở chứng co cơ ở cẳng chân tư thế nằm (chuột rút cẳng chân ban đêm), điều trị tăng trương lực cơ bẩm sinh, teo cơ tăng trương lực Tuy nhiên, hiện nay không còn dùng nhiều do các biến chứng nguy hiểm của quinin, cơ quan quản trị thực phẩm cà thuốc

Mỹ (FDA) cũng từng cảnh báo không dùng quinin cho bệnh này [15]

Trang 39

- Bệnh do Babesia: Quinin dùng phối hợp với clindamycin để điều trị một số trường

hợp nhiễm ký sinh trùng Babesia microti [12]

8.3 Chống chỉ định [4], [15]

 Có tiền sử quá mẫn với quinin hoặc quinidin; dị ứng với các đồ uống có chứa

quinin làm gia vị

 Có biểu hiện tan huyết, tiểu ra máu

 Ù tai, viêm thần kinh mắt

 Tiền sử rối loạn thị giác và thính giác

 Không dùng chung mefloquin

 Thiếu men G-6-PDH

 Rối loạn nhịp tim (không đều, nhanh thất, nhịp nhanh kịch phát, )

8.4 Thận trọng

 Rối loạn chức năng tim

 Trước đây đã sử dụng mefloquin

 Chỉ sử dụng đường tiêm, truyền tĩnh mạch trong trường hợp nặng và theo dõi điện tâm đồ, chú ý không được tiêm truyền với tốc độ nhanh vì dễ bị hạ đường huyết và trụy tim mạch, thường truyền khoảng 40 giọt/phút Giảm hoặc ngừng truyền khi QRS vượt quá 25% trị số bình thường lập tức chuyển sang dạng uống khi có thể

 Giữ nồng độ trong huyết tương của quinin trong khoảng 6,1 – 18,5 mol/dl

 Khi dùng đường tiêm bắp, quinine dễ gây áp xe nên cần tiêm bắp sâu ở mông, phải bảo đảm vô trùng và pha loãng 50 -100 mg/ml để tránh đau và áp xe

Giảm liều khi suy thận

 Khi dùng nên thận trọng trên người già, bệnh nhân có mắc bệnh gan, thận

Phụ nữ thời kỳ mang thai:

 Chỉ dùng thuốc này khi bị sốt rét nặng, ác tính mà không có thuốc nào khác thích hợp để cứu tính mạng người bệnh

 Ở liều điều trị:

Quinin không gây những khuyết tật khi sinh, nhưng làm tăng insulin và dễ bị

hạ đường huyết, vì vậy nên truyền với glucose 10% và theo dõi glucose máu khi dùng cho phụ nữ mang thai

Quinin có thể gây xuất huyết giảm tiểu cầu ở mẹ và trẻ mới sinh, có thể gây tan huyết do thiếu G6PD ở trẻ sơ sinh

 Ở liều cao: Với động vật và người mang thai, quinin gây các loại khuyết tật khi sinh khác nhau; độc hại đối với thính giác; gây co bóp tử cung và có thể làm sẩy thai Quinin đã từng được dùng liều cao để gây sẩy thai khi thai chết lưu Nhưng nếu dùng để phá thai trong 3 tháng đầu mà không thành công thì sẽ để lại dị tật ở trẻ sinh ra

Phụ nữ thời kỳ cho con bú:

 Có thể dùng thuốc này theo hướng dẫn của bác sĩ

 Quinin bài tiết một lượng nhỏ qua sữa

 Không có tác dụng xấu đến trẻ bú

8.5 Liều lượng và cách dùng [13] , [15]

8.5.1 Trị sốt rét [13], [15]

Trang 40

8.5.1.1 Sốt rét thể không biến chứng

- Đợt điều trị 7 ngày:

 Liều tính theo cân nặng: 30 mg/kg/ngày, chia 3 lần uống mỗi ngày:

Dự án quốc gia phòng chống sốt rét Việt Nam dùng: Quinin sulfat viên 250mg, tương đương 207mg base (30mg quinin muối/kg/ngày) Hoặc Quinin dihydrochloride ống 0,5g; tiêm bắp IM (30mg quinin muối/kg/ngày)

Khi tiêm IM quinin phải pha loãng 50 -100 mg/ml để tránh đau và áp xe

 Liều tính theo lứa tuổi (nếu không có cân):

Tuổi

Liều lượng Quinin Sulfate (PO), nên chia làm 3 lần/ ngày

Liều lượng Quinin dihydrochloride (IM) Ghi chú

< 1 tuổi 1 viên 1/8 – ½ ống x 2lần/ ngày

Vô trùng khi tiêm

1 - < 5 tuổi 1,5 viên ½ ống x 2 lần/ ngày

5 - < 12 tuổi 3 viên 2/3 ống x 2 lần/ ngày

12 – 15 tuổi 5 viên 1 ống x 2 lần / ngày

> 15 tuổi 6 viên 1 ống x 3 lần/ ngày

Bảng 3 Liều dùng quinin trị sốt rét thể không biến chứng theo lứa tuổi, đợt điều trị 7 ngày

8.5.1.2 Sốt rét thể nặng, ác tính, có biến chứng

- Tốt nhất là tiêm truyền tĩnh mạch chậm quinin dihydroclorid hoặc quinin hydroclorid Thuốc được pha trong dung dịch natri clorid 0,9% hoặc dung dịch glucose 5% để truyền tĩnh mạch Liều 20mg/kg truyền lần đầu Sau 8 giờ truyền 10mg/kg Các ngày sau liều 30mg/kg, chia làm 3 lần trong ngày Đến khi bệnh nhân tỉnh chuyển sang tiêm bắp hoặc cho uống dạng viên cho đủ liều

- Khi tiêm truyền phải theo dõi tĩnh mạch liên tục

8.5.1.4 Điều chỉnh liều đối với người bệnh suy thận

- Thường chỉ dùng thuốc 1 hoặc 2 lần/ 24 giờ, kể cả người bệnh thẩm tách máu, giảm

liều, tăng khoảng cách như sau:

Độ thanh thải creatinin (ml/phút) Khoảng cách liều

Bảng 4 Điều chỉnh liều quinin đối với người bệnh suy thận

Ngày đăng: 03/06/2018, 01:17

Nguồn tham khảo

Tài liệu tham khảo Loại Chi tiết
1. Bùi Quang Cư, Nguyễn Thanh Hồng, Đỗ Thị Thu Hương (2005), Phức chất của quinin với sắt, kẽm và xeri, Tạp chí Hóa học, tr. 152 – 156 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Phức chất của quinin với sắt, kẽm và xeri
Tác giả: Bùi Quang Cư, Nguyễn Thanh Hồng, Đỗ Thị Thu Hương
Năm: 2005
2. Vũ Văn Đính và cộng sự, Hồi sức cấp cứu toàn tập, Nhà xuất bản Y học, chuyên mục 96 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Hồi sức cấp cứu toàn tập
Nhà XB: Nhà xuất bản Y học
3. Hoàng Hà, Nghiên cứu thực trạng sốt rét và đánh giá kết quả can thiệp phòng chống sốt rét tại một số xã biên giới của huyện Hướng Hóa - Quảng Trị, Luận án tiến sĩ – mã số: 62770301 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Nghiên cứu thực trạng sốt rét và đánh giá kết quả can thiệp phòng chống sốt rét tại một số xã biên giới của huyện Hướng Hóa - Quảng Trị
4. Trần Thị Thu Hằng (2015), Dược lực học – Tái bản lần 19, Nhà xuất bản Phương Đông, tr. 872 – 874 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Dược lực học – Tái bản lần 19
Tác giả: Trần Thị Thu Hằng
Nhà XB: Nhà xuất bản Phương Đông
Năm: 2015
5. Phạm Hoàng Hộ (2003), Cây thuốc Việt Nam, Nhà xuất bản Trẻ, tr. 135 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Cây thuốc Việt Nam
Tác giả: Phạm Hoàng Hộ
Nhà XB: Nhà xuất bản Trẻ
Năm: 2003
6. Đỗ Tất Lợi (2004), Những cây thuốc và vị thuốc Việt Nam, Nhà xuất bản Y học, tr.678 – 683 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Những cây thuốc và vị thuốc Việt Nam
Tác giả: Đỗ Tất Lợi
Nhà XB: Nhà xuất bản Y học
Năm: 2004
7. Thái Phan Quỳnh Như (2003), Nghiên cứu định lượng đồng thời paracetamol và quinidin sulfat trong dược phẩm bằng sắc ký lỏng hiệu năng cao và bằng đo quang, Hội nghị hóa học toàn quốc lần thứ 4 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Nghiên cứu định lượng đồng thời paracetamol và quinidin sulfat trong dược phẩm bằng sắc ký lỏng hiệu năng cao và bằng đo quang
Tác giả: Thái Phan Quỳnh Như
Năm: 2003
8. Bộ môn Dược liệu (1998), Bài giảng dược liệu - tập II, Trường Đại học Dược Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Bài giảng dược liệu - tập II
Tác giả: Bộ môn Dược liệu
Năm: 1998
9. Bộ môn Dược liệu (2011), Bài giảng dược liệu - tập I, Trường Đại học Dược Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Bài giảng dược liệu - tập I
Tác giả: Bộ môn Dược liệu
Năm: 2011
10. Bộ môn Dược liệu 2 (2014), Bài giảng Dược liệu 2, Trường Đại học Võ Trường Toản Sách, tạp chí
Tiêu đề: Bài giảng Dược liệu 2
Tác giả: Bộ môn Dược liệu 2
Năm: 2014
11. Bộ môn Thực hành Dược liệu 2 (2015), Bài giảng thực hành dược liệu 2, Trường Đại học Võ Trường Toản, phần Alkaloid Sách, tạp chí
Tiêu đề: Bài giảng thực hành dược liệu 2
Tác giả: Bộ môn Thực hành Dược liệu 2
Năm: 2015
12. Viện dược liệu (2004), Cây thuốc và động vật làm thuốc ở Việt Nam, Nhà xuất bản khoa học kỹ thuật Sách, tạp chí
Tiêu đề: Cây thuốc và động vật làm thuốc ở Việt Nam
Tác giả: Viện dược liệu
Nhà XB: Nhà xuất bản khoa học kỹ thuật
Năm: 2004
13. Bộ Y Tế (2009), Dược thư Quốc gia Việt Nam, Hà Nội, tr.343 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Dược thư Quốc gia Việt Nam
Tác giả: Bộ Y Tế
Năm: 2009
14. Bộ Y Tế, Dược điển Việt Nam IV, Hà Nội, tr. 532 – 538 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Dược điển Việt Nam IV
17. Bộ Y Tế (2010), Thông tư số 09/2010/TT-BYT về hướng dẫn quản lý Chất lượng thuốc, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Thông tư số 09/2010/TT-BYT về hướng dẫn quản lý Chất lượng thuốc
Tác giả: Bộ Y Tế
Năm: 2010
18. Bộ Y Tế (2008), Thông tư 1517/BYT-KCB ngày 06/3/2008 về hướng dẫn thực hiện Quy chế kê đơn thuốc trong điều trị ngoại trú, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Bộ Y Tế (2008), "Thông tư 1517/BYT-KCB ngày 06/3/2008 về hướng dẫn thực hiện Quy chế kê đơn thuốc trong điều trị ngoại trú
Tác giả: Bộ Y Tế
Năm: 2008
19. Bộ Y Tế (2003) , Thông tư 1847/2003/QĐ –BYT quyết định về Việc ban hành quy chế kê đơn thuốc và bán thuốc theo đơn, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Bộ Y Tế (2003) , "Thông tư 1847/2003/QĐ –BYT quyết định về Việc ban hành quy chế kê đơn thuốc và bán thuốc theo đơn
20. Bộ Y Tế (2013), Thông tư số 02/QĐHN-BYT về việc triển khai áp dụng nguyên tắc “Thực hành tốt bảo quản thuốc” , Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Thông tư số 02/QĐHN-BYT về việc triển khai áp dụng nguyên tắc "“Thực hành tốt bảo quản thuốc”
Tác giả: Bộ Y Tế
Năm: 2013
21. Bộ Y Tế, Chiến lược quốc gia phòng chống và loại trừ bệnh sốt rét giai đoạn 2011 – 2020 và định hướng đến năm 2030, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Chiến lược quốc gia phòng chống và loại trừ bệnh sốt rét giai đoạn 2011 – 2020 và định hướng đến năm 2030
15. Viện sốt rét ký sinh trùng Qui Nhơn, http://www.impe-qn.org.vn/, Sở Y Tế Qui Nhơn Link

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w