1. Trang chủ
  2. » Đề thi

Đề thi THPT QG môn Hoá học

18 187 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 18
Dung lượng 115,26 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Định hướng giải: Nước vôi trong có công thức CaOH2 Chọn B Câu 2: Khí nào trong các khí sau đây là nguyên nhân chính gây nên hiện tượng “hiệu ứng nhà kính” trên Trái Đất?. Định hướng giải

Trang 1

ĐỀ THI THỬ THPT QUỐC GIA LẦN 7

MÔN: HOÁ HỌC Thời gian: 50’

Câu 1: Dung dịch nào sau đây được gọi là nước vôi trong?

Định hướng giải:

Nước vôi trong có công thức Ca(OH)2

Chọn B

Câu 2: Khí nào trong các khí sau đây là nguyên nhân chính gây nên hiện tượng “hiệu ứng nhà kính” trên

Trái Đất?

Định hướng giải: Các khí nhà kính chủ yếu bao gồm: hơi nước, CO2, CH4, N2O, O3, các khí CFC

Chọn D

Câu 3: Xà phòng hóa este CH3COOC2H5 trong dung dịch KOH đun nóng thu được muối có công thức là

A CH3COOK B C2H5COOK C CH3COONa D CH3COOH

Định hướng giải:

CH3COOC2H5 + KOH => CH3COOK + C2H5OH

Chọn A

Câu 4: Khi ủ than tổ ong có một khí rất độc, không màu, không mùi được tạo ra, đó là khí?

Chọn C

Câu 5: Cho dãy các kim loại: Na, Al, W,Fe Kim loại trong dãy có nhiệt độ nóng chảy cao nhất là

Câu 6: Dung dịch nào sau đây không tác dụng với Fe(NO3)2 ?

Định hướng giải: Muối NO3- trong môi trường axit sẽ có tính chất như axit HNO3

PTHH: 9Fe(NO3)2 +12 HCl => 4FeCl3 + 5Fe(NO3)3 + 6H2O + 3NO

Chọn D

Câu 7: Để xử lí chất thải có tính axit, người ta thường dùng

Hướng giải quyết: Để xử lí chất thải có tính axit thì ta phải dùng chất có tính bazo để trung hòa hết lượng

axit thải ra

=> dùng nước vôi

Chọn A

Câu 8: Protein có phản ứng màu biure với chất nào sau đây?

Trang 2

Định hướng giải: Protein có phản ứng với dd Cu(OH)2 sinh ra phức chất có màu tím đặc trưng.

Chọn C

Câu 9: Trong các nhận định dưới đây, có bao nhiêu nhận định đúng?

(2) Li là kim loại có nhiệt độ nóng chảy thấp nhất;

(3) Cr có độ cứng lớn nhất trong các kim loại;

(4) Kim loại kiềm là các kim loại nặng;

(5) Li là kim loại có khối lượng riêng nhỏ nhất;

(6) Fe, Zn, Cu là các kim loại nặng;

(7) Os là kim loại có nhiệt độ nóng chảy cao nhất

Định hướng giải:

(1) Sai Vì kim loại có nhiệt độ nóng chảy thấp nhất là Hg

(2) Đúng

(3) Sai Vì kim loại kiềm không phải là những kim loại nặng

(4) Đúng

(5) Đúng

(6) Sai Vì Kim loại có nhiệt độ nóng chảy cao nhất là W

Chọn B

Câu 10: Tính dẫn điện của các kim loại giảm dần theo trật tự nào sau đây?

A Ag, Cu, Au, Al, Fe B Ag, Au, Cu, Al, Fe.

C Ag, Cu, Al, Au, Fe D Ag, Cu, Au, Fe, Al.

Định hướng giải: Tính dẫn điện của kim loại giảm dần theo thứ tự Ag, Cu, Au, Al, Fe.

Chọn A

Câu 11: Đun nóng dung dịch chứa m gam glucozơ với lượng dư dung dịch AgNO3 trong NH3 Sau khi phản ứng xảy ra hoàn toàn, thu được 16,2 gam Ag Giá trị của m là

Định hướng giải:

C6H12O6 + 2AgNO3 + 2NH3 +H2O = OHCH2 - (CHOH)4- COOH + 2Ag + 2NH4NO3

nAg= 0,15 mol

Suy ra nglucozo= 0,075 mol

m = 0,075.180= 13,5 (g)

Trang 3

Chọn D

Câu 12: Cho các phát biểu về NH3 và NH4+ như sau:

(1) Trong NH3 và NH4+, nitơ đều có số oxi hóa -3;

(2) NH3 có tính bazơ, NH4+ có tính axit;

(3) Trong NH3 và NH4+, đều có cộng hóa trị 3;

(4) Phân tử NH3 và ion NH4+ đều chứa liên kết cộng hóa trị

Số phát biểu đúng là

Định hướng giải: Các phát biểu đúng là: (1), (2), (3), (4)

Chọn D

Câu 13: Dung dịch HCl 0,01 M có pH bằng

Định hướng giải:

pH = -log[H+] = - log[0,01] = 2

Câu 14: Phương trình hóa học nào sau đây sai

A 5Mg + 2P ��t�� Mg5P2 B NH4Cl ��t�� NH3 + HCl

C 2P + 3Cl2 ��t�� 2PCl3 D 4Fe(NO3)2 ��t�� 2Fe2O3 + 8NO2 + O2

Định hướng giải:

A,B,D đúng

B Sai => sửa 2P + 5Cl2

t�

��� 2PCl5

Chọn B

Câu 15: Phát biểu nào sau đây đúng?

A Cho mẫu đá vôi vào dung dịch giấm ăn, không thấy sủi bọt khí.

B Cho Zn vào dung dịch giấm ăn, không có khí thoát ra.

C Giấm ăn làm quỳ tím chuyển sang màu xanh.

D Giấm ăn làm quỳ tím chuyển sang màu đỏ.

Định hướng giải:

A Sai, giấm ăn là dd CH3COOH Axit CH3COOH mạnh hơn H2CO3 nên sẽ xảy ra phản ứng

Trang 4

2CH3COOH + CaCO3 → (CH3COO)2Ca + CO2↑ + H2O => hiện tượng có sủi bọt khí

B Sai vì Zn + CH3COOH → (CH3COO)2Zn + H2↑ => hiện tượng có khí thoát ra

C Sai vì giấm ăn là dd CH3COOH có tính axit nên phải làm quỳ tím chuyển sang màu đỏ

D đúng

Chọn D

Câu 16: Cho các hợp kim sau: Cu – Fe (1); Zn – Fe (2); Fe – C (3); Sn – Fe (4) Khi tiếp xúc

với dung dịch chất điện li thì các hợp kim mà trong đó Fe đều bị n mòn trước là

A (1), (3) và (4) B (2), (3) và (4) C (1), (2) và (3) D (1), (2) và (4).

Định hướng giải:

Gồm có (1) (3) (4)

Chọn A

Câu 17: Este nào sau đây có mùi dứa chín?

A etyl isovalerat B benzyl axetat C isoamyl axetat D etyl butirat.

Định hướng giải: Este nào sau đây có mùi dứa chín là etyl butirat

Chọn D

Câu 18: Nhỏ từ từ V lít dung dịch chứa Ba(OH)2 0,5M vào dung dịch chứa x mol NaHCO3 và y mol BaCl2

Đồ thị sau dãy biểu diễn sự phụ thuộc giữa số mol kết tủa và thể tích dung dịch Ba(OH)2

Giá trị x,y tương ứng là

A 0,4 và 0,05 B 0,2 và 0,05 C 0,2 và 0,10 D 0,1 và 0,05.

Định hướng giải:

Tính từ gốc tọa độ:

+ Đoạn đồ thị đầu tiên:

Ba(OH)2 + BaCl2 + 2NaHCO3 → 2BaCO3↓ + 2NaCl + 2H2O (1)

=> nBaCl2 = y = nBaCO3/ 2 = 0,05 (mol)

Sau phản ứng này nNaHCO3 dư = x – 0,1

Trang 5

+ Đoạn đồ thị tiếp theo:

Ba(OH)2 + NaHCO3 → BaCO3↓+ NaOH + H2O (2)

=> nNaHCO3 = x – 0,1 = nBaCO3(2)

=> x – 0,1 = (0,2 – 0,1)

=> x = 0,2

Vậy x = 0,2 và y = 0,05

Chọn B

Câu 19: Trong các polime sau: (1) poli ( metyl metacrylat); (2) polistiren; (3) nilon – 7; poli ( etylen-

terephtalat); (5) nilon- 6,6; (6) poli (vinyl axetat), các polime là sản phẩm của phản ứng trùng ngưng là:

A (1), (3), (6) B (1), (2), (3) C (3), (4), (5) D (1), (3), (5).

Định hướng giải: Các polime là sản phẩm của phản ứng trùng ngưng là:

(3) nilon – 7

(4) poli (etylen- terephtalta),

(5) nilon – 6,6

Chọn C

Câu 20: Cho X, Y, Z, T là các chất khác nhau trong số 4 chất: CH3NH2, NH3, C6H5OH (phenol),

C6H5NH2 (anilin) và các tính chất được ghi trong bảng sau:

pH (dung dịch nồng độ

0,001M)

Nhận xét nào sau đây không đúng?

A Z, T làm xanh quỳ tím ẩm.

B Dung dịch X có tính axit; dung dịch Y, Z, có tính bazơ

C X, Y tạo kết tủa trắng với nước brom.

D Phân biệt dung dịch X với dung dịch Y bằng quỳ tím.

Định hướng giải: Y có nhiệt độ sôi cao nhất => Y là phenol

X có nhiệt độ sôi cao thứ hai và có pH = 6,48 => X là anilin

Z có pH = 10,8 có môi trường bazo mạnh hơn ( pH = 10,12) => Z là CH3NH2 và T là NH3

A Đúng vì CH3NH2 và NH3 làm quỳ tím chuyển sang màu xanh

B Đúng vì pH của X = 6,48 < 7 nên có môi trường axit còn Y,Z, đều có pH > 7 nên có môi

Trang 6

trường bazo.

C Đúng vì phenol và anilin tạo kết tủa trắng với dd brom

D ai vì X và Y đều không làm đổi màu quỳ tím nên không phân biệt được

Câu 21: Cho 0,1 mol lysin tác dụng với 100 ml dung dịch HCl 1M, thu được dung dịch X.

Dung dịch X tác dụng với 400 ml NaOH 1M, đến phản ứng hoàn toàn thu được dung dịch Y Cô cạn Y thu được m gam chất rắn khan Giá trị của m là

Định hướng giải:

0,1 mol NH2- [CH2]4-CH(NH2)-COOH + 0,1 mol HCl + 0,4 mol NaOH → rắn + 0,2 mol

H2O

Áp dụng định luật bảo toàn khối lượng ta có:

mrắn = mLys + mHCl + mNaOH – mH2O

= 0,1.146 + 0,1.36,5 + 0,4 40 – 0,2.18

= 30,65 (g)

Chọn B

Câu 22: Cho 8,88 gam chất chứa nhân thơm X có công thức C2H3OOCC6H3(OH)OOCCH3 vào

200 ml KOH 0,9M đun nóng đến phản ứng hoàn toàn, thu được dung dịch Y Cô cạn Y thu được

b gam chất rắn khan Giá trị của b là

Định hướng giải:

nX = 8,88: 222 = 0,04 (mol) ; nKOH = 0,2.0,9 = 0,18 (mol)

C2H3OOCC6H3(OH)OOCCH3 + 4KOH → CH3CHO + KOOCC6H3(OK)2 + CH3COOK+2H2O 0,04 → 0,16 → 0,04 →0,08

Bảo toàn khối lượng

mrắn = mX + mKOH – mCH3CHO – mH2O

= 8,88 + 0,18.56 – 0,04.44 – 0,08.18

= 15,76 (g)

Chọn C

Câu 23: : Hòa tan m gam ancol etylic (D = 0,8 g/ml) vào 108 ml nước (D = 1 g/ml) tạo thành

dung dịch X Cho X tác dụng với Na dư, thu được 85,12 lít (đktc) khí H2 Biết thể tích của X bằng tổng thể tích của ancol và nước Dung dịch X có độ ancol bằng

Trang 7

A 41o B 92o C 46o D 8o.

Định hướng giải:

nH2 = 85,12: 22,4 = 3,8 (mol) ; mH2O = VH2O D = 108 (g) => nH2O = 6 (mol)

Độ rượu = (Vrượu/ Vdd rượu).100%

Na + C2H5OH → C2H5ONa + ½ H2

Na + H2O → NaOH + ½ H2

Ta có: x/2 + 3 = 3,8

Trang 8

=> x =1,6 (mol) = nC2H5OH

=> mrượu = 1,6 46 = 73,6 (g) => Vrượu = mrượu/Drượu = 73,6/ 0,8 = 92 (ml)

=> Độ rượu = [92 / ( 92 + 108)].100% = 460

Chọn C

Câu 24: Đốt cháy hoàn toàn 6,2 gam metylamin (CH3NH2), thu được sản phẩm có chứa V lít khí

N2 (đktc) Giá trị của V là

Định hướng giải:

nCH3NH2 = 6,2: 31 = 0,2 (mol)

BTNT N => nN2 = ½ nCH3NH2 = 0,1 (mol)

=> VN2 = 0,1 22,4 = 2,24 (lít)

Chọn C

Câu 25: Cho X, Y, Z, M là các kim loại Thực hiện các thí nghiệm sau:

Thí nghiệm 1 M + dung dịch muối X → kết tủa + khí

Thí nghiệm 2 X + dung dịch muối Y → Y

Thí nghiệm 3 X + dung dịch muối Z: không xảy ra phản ứng

Thí nghiệm 4 Z + dung dịch muối M: không xảy ra phản ứng

Chiều t ng dần tính khử của các kim loại X, Y, Z, M là

A Y < X < M < Z B Z < Y < X < M C M < Z < X < Y D Y < X < Z < M Định hướng giải:

Từ thí nghiệm 1 => M là kim loại kiềm hoặc kiềm thổ ( vì sinh ra khí nên phải tác

dụng được với H2O)

Từ thí nghiệm 2 => tính khử X > Y

Từ thí nghiệm 3 => tính khử

của Z > X Từ thí nghiệm 4

=> tính khử của M > Z

Vậy thứ tự tính khử của các kim loại là Y < X < Z < M

Trang 9

Chọn D

Câu 26: : Phát biểu nào sau đây đúng?

A Xà phòng là hỗn hợp muối natri hoặc kali của axit axetic.

B Cacbohidrat là những hợp chất hữu cơ đơn chức.

C Chất béo là trieste của glixerol với axit béo.

D Glucozơ là đồng phân của saccarozơ

Định hướng giải:

A Sai vì xà phòng là muối natri hoặc kali của các axit béo

B Sai cacbohydrat là những hợp chất có công thức chung Cn(H2O)m

C Đúng

D Sai glucozo là đồng phân của fructozo

Chọn C

Câu 27: Biết CO2 chiếm 0,03% thể tích không khí, thể tích không khí (đktc) cần cung cấp cho cây xanh quang hợp để tạo 162 gam tinh bột là

A 224.103 lít B 112.103 lít C 336.103 lít D 448.103 lít Định hướng giải:

PTHH: 6nCO2 + 5nH2O → (C6H10O5)n + 6nO2↑

ntb = 162: 162 = 1(mol)

=> nCO2 = 6 (mol) => VCO2(đktc) = 134,4 (lít)

=> Vkk = VCO2: 0,03% = 448000 (lít)

Câu 28:

(1) (NH4)2SO4 + BaCl2 →

(2) Cu O4 + Ba(NO3)2 →

(3) Na2SO4 + BaCl2 →

(4) (4) H2SO4 + BaCO3 →

(5) (NH4)2SO4 + Ba(OH)2 →

(6) Al2(SO4)3 + Ba(NO3)2 →

Trang 10

Các phản ứng đều có cùng một phương trình ion rút gọn là:

A (1), (2), (3), (6) B (1), (2), (5), (6) C (2), (3), (4), (6) D (3), (4), (5), (6) Định hướng giải:

(1), (2), (3), (6) cùng có phương trình

ion rút gọn là:

Ba2+ + SO42- → BaSO4↓

Câu 29: Đây là thí nghiệm điều chế và thu khí gì?

Định hướng giải: CaC2 + 2H2O → C2H2 + Ca(OH)2

Chọn A

Câu 30: Hỗn hợp X gồm Fe2O3, FeO và Cu (Trong đó sắt chiếm 52,5% về khối lượng) Cho m gam X tác dụng với 420 ml dung dịch HCl 2M (dư) tới phản ứng xảy ra hoàn toàn, thu được dung dịch Y và còn lại 0,2 m gam chất rắn không tan Cho dung dịch AgNO3 dư vào Y, thu được khí NO và 141,6 gam kết tủa Giá trị của m là

Định hướng giải:  

 

 

3

a mol

du

b mol

0,84molHCl

AgNO

141,6 gam

Cu : 0, 2m g

F O , F O, Cue e ����� � Fe, Cu ,Cl , H   ���� �Ag, AgCl NO

678

14 2 43

Xét hỗn hợp kết tủa ta có: nAgCl = nHCl = 0,84 mol

=>

AgCl Ag

Trang 11

Khi cho X tác dụng với HCl và dung dịch Y tác dụng với AgNO3 thì ta có hệ sau:

 

 

2 3

2 3

F

X

BT:e

b 2 3c 0,195

6 2b 4c 0,84

e

e

a a a

 

a 0, 05

b 0, 25

c 0,05

m 32 g

� 

� 

Câu 31: Cho m gam Fe tác dụng với oxi một thời gian, thu được 14, 64 gam hỗn hợp rắn X Hòa

tan toàn bộ X trong V lít dung dịch HNO3 0,2M, thu được dung dịch Y chỉ chứa muối và 1,344 lít khí NO ( sản phẩm khử duy nhất của N+5, ở đktc) Cho dung dịch NaOH dư vào Y, sau khi phản ứng xảy ra hoàn toàn, thu được 20,94 gam kết tủa giá trị của V là

Định hướng giải:

Quy đổi rắn X thành hỗn hợp ban đầu gồm Fe và O

Gọi x, y, z lần lượt là số mol Fe3+, Fe2+ và số mol O

 

 

mlHNO3

3

x y mol zmol

3 2

2

NO : 0, 06 mol

e

dd

1 4 2 43

 F O 

BT:e

z 0,18mol

m 107 90y 20,94

x

Bảo toàn nguyên tố N:

nHNO3 = nNO3- (trong muối) + nNO

= (3.0,12 + 2.0,09) + 0,06 = 0,3 (mol)

Trang 12

=> VHNO3 = n : CM = 0,3: 0,2 = 3 (lít)

Chọn A

Câu 32: Ứng với công thức phân tử C3H6O2, có x đồng phân làm quỳ tím hóa đỏ; y

đồng phân tác dụng được với dung dịch NaOH, nhưng không t c dụng với Na; z

đồng phân vừa tác dụng được với dung dịch NaOH và vừa tác dụng được với dung

dịch AgNO3/NH3 và t đồng phân cấu tạo vừa tác dụng được với Na, vừa tác dụng

được với dung dịch AgNO3/NH3 Nhận định nào dưới đây là sai?

Định hướng giải:

C3H6O2 có độ bất bão hòa k = 1

Các đồng phân là:

CH3CH2COOH (1)

CH3COOCH3 (2)

HCOOC2H5 (3)

CH2(OH)- CH2- CHO(4)

CH3-CH(OH)-CHO (5)

Số đồng phân làm quỳ tím hóa đỏ là x = 1 (ứng với công thức (1) )

Số đồng phân tác dụng với NaOH nhưng không t c dụng với Na là: y = 2 ( ứng với (2); (3) )

Số đồng phân vừa tác dụng được với dd NaOH vừa tác dụng được với AgNO3 là z = 1 ( ứng với (3) ) Số đồng phân cấu tạo vừa tác dụng được với Na, vừa tác dụng với dd

AgNO3/NH3 là t = 2 (ứng với (4), (5)

Z=0 sai

Chọn D

Trang 13

Câu 33: Hỗn hợp X gồm CH3OH, C2H5OH, C3H7OH, HCOOH ( số mol của CH3OH bằng số mol của C3H7OH) Cho m gam X tác dụng với Na dư, thu được 2,24 lít H2 ( đktc) Giá trị của m là

Định hướng giải:

Vì nCH3OH = nC3H7OH => 2 chất này có phân tử khối trung bình bằng ( 32 + 60)/2 = 46 (g/mol)

=> Quy tất cả các chất X về cùng 1 chất có MX = 46 (g/mol)

nH2 = 0,1 (mol) => nX = nH linh động = 2nH2 = 0,2 (mol)

=> mX = 0,2.46 = 9,2 (g)

Chọn B

Câu 34: Hỗn hợp X gồm M2CO3, MHCO3 và MCl (M là kim loại kiềm) Cho 32,65

gam X tác dụng vừa đủ với dung dịch HCl, thu được dung dịch Y và 8,96 lít CO2

(đktc) Cho AgNO3 dư vào Y, thu được 100,45 gam kết tủa Kim loại M là

D Na

Định hướng giải:

nAgCl = 100,45/0,7 mol

Gọi số mol của 3 muối lần lượt là x,y,z (mol)

Ta có:

nCO2 = x + y = 0,4 (1)

nHCl = 2x + y

BTNT Cl: nMCl + nHCl = nAgCl => z + 2x + y = 0,7 (2)

mX = x(2M+60) + y(M + 61) + z(M+35,5)

= (2x+y+z)M + 60x + 61y + 35,5z = 32,65 (3)

Lấy 11(1)-35,5(2)+(3) được: 0,7M + 36,5y = 12,2

=> y = (12,2 – 0,7M)/36,5

Trang 14

Mà 0<y<0,4 => 0 < (12,2 – 0,7M)/36,5 < 0,4 => -3,4<M<17,4

Vậy M là Li

Chọn C

Câu 35: X là este 3 chức Xà phòng hóa hoàn toàn 2,904 gam X bằng dung dịch

NaOH, thu được chất hữu cơ Y có khối lượng 1,104 gam và hỗn hợp 3 muối của 1 axit cacboxylic thuộc dãy đồng đẳng của axit axetic và 2 axit cacboxylic thuộc dãy đồng đẳng của axit acrylic Cho toàn bộ lượng Y tác dụng hết với Na, thu được 0,4032 lít H2 (đktc) Hỏi khi đốt cháy hoàn toàn 2,42 gam X thu được tổng khối lượng H2O và CO2 là bao nhiêu gam?

Định hướng giải:

2,904 (g) X + NaOH → 1,104 (g) Y + 3 muối

PTHH: Y + Na → 0,018 mol H2

=> nOH- ( trong Y) = 2nH2 = 0,036 (mol)

Vì X là este 3 chức => Y là ancol chức => nY = 1/3 nOH- = 0,012 (mol)

=> MY = 1,104/ 0,012 = 92 => Y là glixerol C3H5(OH)3

Gọi CTPT của X: CnH2n-8O6 ( vì X có 5 liên kết pi

trong phân tử) nX = nglixerol = 0,012 (mol) => Mx = 242

(g/mol)

Ta có:14n – 8 + 96 = 242

=> n = 11

Vậy CTPT của X là C11H14O6

Đốt cháy 2,42 (g) C11H14O6 → 11CO2 + 7H2O

0,01 →0,11 → 0,07 (mol)

=> mCO2 + mH2O = 0,11.44 + 0,07.18 = 6,1 (g)

Chọn C

Câu 36: Cho các phát biểu sau:

(a) Phenol ( C6H5OH) và anilin đều phản ứng với dung dịch nước brom tạo ra kết tủa

Trang 15

(b) Anđehit phản ứng với H2 ( xúc tác Ni, t0) tạo ra ancol bậc một;

(c) Axit fomic tác dụng với dung dịch KHCO3 tạo ra CO2;

(d) Etylen glicol, axit axetic và glucozơ đều hòa tan được Cu(OH)2 ở điều kiện thường; (e) Tinh bột thuộc loại polisaccarit

(g) Poli (vinyl clorua), polietilen được dùng làm chất dẻo;

(h) Dung dịch anilin làm quỳ tím chuyển sang màu xanh

Số phát biểu đúng là

Định hướng giải: Các phát biểu đúng là: a), b), c) d), e), g) => có 6 phát biểu đúng Chọn B

Câu 37: Đốt cháy 0,15 mol hỗn hợp X gồm metyl acrylat, etylen glicol, axetanđehit

và ancol metylic cần dùng a mol O2 Sản phẩm cháy dẫn qua 200 ml dung dịch Ba(OH)2 1M, lọc bỏ kết tủa, cho dung dịch Ca(OH)2 dư vào phần nước lọc thì thu được thêm 53,46 gam kết tủa nữa Giá trị của a là bao nhiêu?

Định hướng giải:

(1) CO2+ Ba(OH)2 → BaCO3 + H2O

(2) 2CO2 + Ba(OH)2 → Ba(HCO3)2

(3) Ba(HCO3)2 + Ca(OH)2→ BaCO3 + CaCO3 + H2O

Gọi số mol ở (3) của CaCO3 = BaCO3 = x (mol)

=> 100x + 197x = 53,46

=> x = 0,18 (mol)

Bảo toàn nguyên tố Ba => nBaCO3(1) = 0, 2- 0,18 = 0,02 (mol)

Bảo toàn nguyên tố C:

=> nCO2 = nBaCO3(1) + 2nBa(HCO3)2 = 0,38 (mol)

CH2 = CH – COOCH3 hay C4H6O2 = C4H2 + 2H2O

Ngày đăng: 02/06/2018, 07:43

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w