1. Trang chủ
  2. » Kinh Tế - Quản Lý

Quan ly đo lương doanh nghiep

13 111 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 13
Dung lượng 220,42 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Khái niệm chung về đo lường Đo lường nhằm định hướng đến được sự thống nhất và chính xác, nhằm góp phần đảm bảo công bằng xã hội, bảo vệ quyền và lợi ích hợp pháp của mọi tổ chức, cá nh

Trang 1

QUẢN LÝ

ĐO LƯỜNG TRONG DOANH NGHIỆP

1 Giới thiệu khái quát, lịch sử ra đời

1.1 Khái niệm chung về đo lường

Đo lường nhằm định hướng đến được sự thống nhất và chính xác, nhằm góp phần đảm bảo công bằng xã hội, bảo vệ quyền và lợi ích hợp pháp của mọi tổ chức, cá nhân; nâng cao chất lượng sản phẩm, hàng hóa; sử dụng tiết kiệm tài nguyên thiên nhiên, vật

tư, năng lượng; đảm bảo an toàn; bảo vệ sức khoẻ và môi trường; đẩy mạnh phát triển khoa học và công nghệ; tăng cường hiệu lực quản lý nhà nước; tạo điều kiện thuận lợi trong giao lưu quốc tế

Do vậy đo lường là một hoạt động đặc biệt, liên quan đến hầu hết các lĩnh vực trong đời sống xã hội Đo lường xuất hiện rất sớm cùng với sự xuất hiện xã hội, khi phát sinh nhu cầu trao đổi vật chất của con người Khái niệm cân, đong, đo, đếm luôn tồn tại và phát triển cùng với xã hội loài người qua các thời kỳ Khó có thể hình dung

xã hội hiện đại như ngày nay lại thiếu các hoạt động đo lường Trong nhiều lĩnh vực,

đo lường không phải là kết quả của một hoạt động cụ thể nào đó nhưng lại là cơ sở để xác định kết quả của hoạt động đó

Trong phạm vị nội dung cẩm nang này, chỉ đề cập đến hoạt động quản lý đo lường tại doanh nghiệp Cụ thể là các hoạt động sản xuất, nhập khẩu và sử dụng phương tiện đo, sản xuất và kinh doanh hàng đóng gói sẵn

1.2 Ngành đo lường ở Việt Nam

Hoạt động tiêu chuẩn, đo lường, chất lượng ở nước ta đã được bắt đầu từ năm

1962 Ngày 4/4/1962, Viện Đo lường và Tiêu chuẩn, cơ quan quản lý Nhà nước đầu tiên về đo lường và tiêu chuẩn hóa của nước ta, đã được thành lập trực thuộc Ủy ban Khoa học Nhà nước (nay là Bộ Khoa học & Công nghệ)

Ngày 31/12/1970, Viện Đo lường và Tiêu chuẩn được tách thành hai Viện: Viện

Đo lường và Viện Tiêu chuẩn đều trực thuộc Uỷ ban Khoa học và Kỹ thuật Nhà nước

Để đáp ứng những yêu cầu về quản lý chất lượng của nền kinh tế đất nước, ngày 6/4/1971, Cục Kiểm tra chất lượng sản phẩm và hàng hóa đã được thành lập trực thuộc

Uỷ ban Khoa học và Kỹ thuật Nhà nước

Do yêu cầu phải phối hợp đồng bộ ba mặt công tác tiêu chuẩn hóa, đo lường và quản lý chất lượng, ngày 13/9/1979, Hội đồng Chính phủ đã ra Quyết định số 325/CP

về hợp nhất Cục Tiêu chuẩn, Cục Đo lường Trung ương, Cục Kiểm tra chất lượng sản phẩm và hàng hoá và Viện Định chuẩn thành Cục Tiêu chuẩn-Đo lường-Chất lượng Nhà nước

Trang 2

Tổng cục Tiêu chuẩn Đo lường Chất lượng trực thuộc Bộ Khoa học, Công nghệ

và Môi trường (nay là Bộ Khoa học & Công nghệ) được thành lập ngày 8/2/1984 theo Nghị định 22/HĐBT của Hội đồng Bộ trưởng (nay là Chính phủ) trên cơ sở Cục Tiêu chuẩn Đo lường Chất lượng Nhà nước

Tổng cục Tiêu chuẩn Đo lường Chất lượng có chức năng, nhiệm vụ giúp Chính phủ quản lý và phát triển các hoạt động tiêu chuẩn hóa, đo lường, quản lý chất lượng sản phẩm và nâng cao năng suất trong cả nước và đại diện cho nước ta trong các hoạt động của các tổ chức quốc tế và khu vực có liên quan

Một trong những hoạt động chính của Tổng cục Tiêu chuẩn Đo lường Chất lượng

là "Tổ chức xây dựng tiêu chuẩn Việt nam; tham gia xây dựng tiêu chuẩn quốc tế và kiến nghị việc áp dụng các tiêu chuẩn đó" (Pháp lệnh Chất lượng hàng hóa (Sửa đổi năm 1999)

Tổng cục Tiêu chuẩn Đo lường Chất lượng, hiện nay, là thành viên (chính thức

và thông tấn) của trên 17 tổ chức quốc tế và khu vực, trong đó có Tổ chức Tiêu chuẩn hóa Quốc tế - ISO (tham gia từ năm 1977)

Ngày 11 tháng 10 năm 2001, Phó thủ tướng Chính phủ Phạm Gia Khiêm đã ký Quyết định số 155/2001/QĐ-TTg lấy ngày 20 tháng 01 hàng năm là ngày Đo lường Việt Nam

Ở thành phố Hồ Chí Minh, Chi cục Tiêu chuẩn Đo Lường chất lượng được thành lập năm 1982 là cơ quan quản lý nhà nước về tiêu chuẩn đo lường chất lượng trên địa bàn

2 Mục đích của công cụ

Giúp các doanh nghiệp nắm rõ các quy định quản lý của Nhà nước về lĩnh vực đo

lường

3 Ý nghĩa và lợi ích của công cụ

 Doanh nghiệp biết được các văn bản pháp luật liên quan đến quản lý đo lường

 Doanh nghiệp thực hiện việc kiểm soát các phương tiện đo trong quá trình sản xuất, nhập khẩu, kinh doanh và sử dụng, kiểm soát hàng hóa đóng gói sẵn

 Doanh nghiệp biết được nơi liên hệ để thực hiện các yêu cầu quản lý về đo lường

4 Quan điểm triết lý và nguyên tắc của công cụ

4.1 Quan điểm triết lý

 Đo lường thống nhất và chính xác nhằm tạo sự công bằng trong xã hội, an toàn, bảo vệ sức khỏe và thanh toán, trao đổi, mua bán hàng hóa, bảo vệ quyền lợi người tiêu dùng

 Cân, đong, đo đếm trong sản xuất - kinh doanh hàng hóa sẽ đem lại cho doanh nghiệp sự tín nhiệm và sự bền vững

Trang 3

4.2 Nguyên tắc của công cụ

 Hiểu rõ những gì pháp luật yêu cầu

 Làm những gì pháp luật cho phép

 Đảm bảo kiểm soát được những gì đang hoạt động

Ba nguyên tắc trên là ba nguyên tắc tất yếu trong hoạt động đo lường nhằm tạo uy tính, thương hiệu cho doanh nghiệp và là sự công bằng trong xã hội

5 Nội dung và yêu cầu của công cụ

Doanh nghiệp phải tìm hiểu, đọc các văn bản bản pháp luật liên quan đến lĩnh vực doanh nghiệp đang hoạt động, bao gồm các lĩnh như sau:

5.1 Quản lý việc sản xuất, nhập khẩu phương tiện đo

5.1.1 Đối tượng và phạm vi đăng ký phê duyệt mẫu

Tổ chức, cá nhân sản xuất, nhập khẩu phương tiện đo thuộc Danh mục phương tiện đo phải kiểm định (sau đây viết tắt là Cơ sở) phải đăng ký phê duyệt mẫu với cơ

quan quản lý nhà nước về đo lường có thẩm quyền

5.1.2 Văn bản pháp luật

a) Pháp lệnh Đo lường ngày 06 tháng 10 năm 1999 của Quốc Hội;

b) Quyết định 65/2002/QĐ-BKHCNMT ngày 19 tháng 08 năm 2002 của Bộ trưởng Bộ KHCN & MT về việc ban hành “Danh mục phương tiện đo phải kiểm định

và việc đăng ký kiểm định”

c) Quyết định 17/2005/QĐ-BKHCN ngày 01 tháng 11 năm 2005 của Bộ trưởng

Bộ KH&CN ban hành Quy định về dấu kiểm định, tem kiểm định và giấy chứng nhận kiểm định

d) Nghị định số 89/2006/NĐ-CP ngày 30 tháng 08 năm 2006 của Chính phủ về Nhãn hàng hoá

e) Quyết định số 22/2006/QĐ-BKHCN ngày 10 tháng 11 năm 2006 của Bộ trưởng Bộ KH&CN ban hành “Quy định về việc phê duyệt mẫu phương tiện đo” f) Quyết định 13/2007/QĐ-BKHCN ngày 06 tháng 07 năm 2007 của Bộ trưởng

Bộ KH&CN ban hành Danh mục phương tiện đo phải kiểm định; các văn bản pháp luật khác có liên quan

5.2 Quản lý hàng đóng gói sẵn

5.2.1 Đối tượng áp dụng là tổ chức, cá nhân sản xuất, nhập khẩu, lưu thông, buôn bán hàng đóng gói sẵn

Tổ chức, cá nhân sản xuất, nhập khẩu, lưu thông, buôn bán hàng đóng gói sẵn (sau đây viết tắc là Cơ sở) chịu trách nhiệm đảm bảo hàng đóng gói sẵn theo đúng yêu cầu

Trang 4

5.2.2 Văn bản pháp luật: các văn bản a, b, d, f của Mục 5.1.2 và các văn bản sau:

Quyết định số 02/2008/QĐ-BKHCN ngày 25 tháng 02 năm 2008 của Bộ trưởng

Bộ KH&CN ban hành “Quy định về việc kiểm tra đo lường đối với hàng đóng gói sẵn theo quy định”

Quyết định số 07/2008/QĐ-BKHCN ngày 08 tháng 07 năm 2008 của Bộ trưởng

Bộ KH&CN ban hành “Danh mục hàng đóng gói sẵn phải quản lý nhà nước về đo lường”; các văn bản pháp luật khác có liên quan

5.3 Quản lý về việc sử dụng phương tiện đo

5.3.1 Phương tiện đo phải thực hiện kiểm định

a) Đối tượng áp dụng: Tổ chức, cá nhân có sử dụng phương tiện đo thuộc Danh mục phương tiện đo phải kiểm định

b) Văn bản pháp luật: các văn bản a, b, c, f của Mục 6.1.2 và văn bản sau:

Quyết định số 25/2007/QĐ-BKHCN ngày 05 tháng 10 năm 2007 của Bộ trưởng

Bộ KH&CN về việc áp dụng Quy trình và chu kỳ kiểm định đối với các phương tiện

đo thuộc Danh mục phương tiện đo phải kiểm định; và các văn bản pháp luật khác có liên quan

5.3.2 Phương tiện đo thực hiện hiệu chuẩn

a) Đối tượng áp dụng: tổ chức, cá nhân có sử dụng phương tiện đo dùng làm chuẩn và các phương tiện đo ngoài danh mục phải kiểm định; riêng các chuẩn dùng trong kiểm định thì áp dụng chế độ kiểm định

b) Văn bản pháp luật:

Pháp lệnh Đo lường ngày 06 tháng 10 năm 1999 của Quốc Hội

6 Cách thức áp dụng: bao gồm các bước và trình tự mà Doanh nghiệp phải thực hiện 6.1 Quản lý việc sản xuất, nhập khẩu phương tiện đo

Doanh nghiệp phải tiến hành thực hiện việc Phê duyệt mẫu phương tiện đo tại Quyết định số 22/2006/QĐ-BKHCN, các bước thực hiện như sau:

6.1.1 Hồ sơ đăng ký phê duyệt mẫu

6.1.1.1 Lập hai (02) bộ hồ sơ đăng ký gửi về Tổng cục Tiêu chuẩn Đo lường Chất lượng (gọi tắc là Tổng cục), mỗi bộ gồm:

a) Bản “Đăng ký phê duyệt mẫu phương tiện đo” theo mẫu quy định tại Phụ lục I của Quy định về việc phê duyệt mẫu phương tiện đo tại Quyết định số 22/2006/QĐ-BKHCN (gọi tắc là Quy định)

b) Thuyết minh kỹ thuật của mẫu (nêu rõ sơ đồ nguyên lý, hướng dẫn sử dụng, các kết cấu quan trọng ảnh hưởng tới đặc trưng kỹ thuật đo lường của mẫu; các cơ cấu

Trang 5

đặt và điều chỉnh thông số kỹ thuật đo lường của mẫu; các vị trí để dán tem, đóng dấu kiểm định, niêm phong và các đặc điểm khác nếu có trên mẫu)

c) Bộ ảnh (các ảnh cùng kích cỡ, cỡ nhỏ nhất 90 mm x120 mm nhưng không lớn hơn 210 mm x 297 mm, gắn trên giấy khổ A4 đóng thành tập) và đĩa CD chứa bộ ảnh này Các ảnh chụp phải rõ ràng và đảm bảo yêu cầu so sánh, đối chiếu, kiểm tra sự phù hợp của phương tiện đo được sản xuất, nhập khẩu theo mẫu và mẫu đã được phê duyệt Mỗi bộ ảnh gồm:

- Một (01) ảnh phối cảnh tổng thể của mẫu;

- Các ảnh mặt trước (mặt thể hiện kết quả đo), mặt sau, mặt trên, mặt dưới (nếu có), bên phải, bên trái của mẫu;

- Các ảnh chụp riêng: các phím vận hành; vị trí dán tem, đóng dấu kiểm định; các

vị trí niêm phong trên mẫu; các bộ phận khác có ảnh hưởng trực tiếp tới các đặc trưng

kỹ thuật đo lường của mẫu

d) Cam kết của cơ sở đảm bảo việc sử dụng, vận hành các chức năng theo phần mềm (nếu có) của phương tiện đo được sản xuất, nhập khẩu phù hợp với mẫu không làm thay đổi các đặc trưng kỹ thuật, đo lường chính của chúng

e) Các biên bản và kết quả thử nghiệm mẫu theo quy định tại Mục 7.1.3

6.1.1.2 Trường hợp có đề nghị miễn thử nghiệm mẫu trong đăng ký phê duyệt mẫu phương tiện đo theo quy định tại Phụ lục I của Quy định, ngoài hồ sơ quy định tại Mục 7.1.1.1 nêu trên, phải có thêm hồ sơ liên quan theo quy định tại Mục 7.1.4

6.1.2 Xử lý hồ sơ đăng ký

a) Trong thời hạn ba (03) ngày làm việc kể từ ngày nhận hồ sơ đăng ký, nếu hồ sơ chưa đúng quy định, Tổng cục thông báo cho cơ sở những nội dung cần sửa đổi, bổ sung b) Trong thời hạn mười lăm (15) ngày làm việc kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ, Tổng cục ra Quyết định phê duyệt mẫu theo theo quy định tại Mục 7.1.5

c) Trường hợp hồ sơ đăng ký có đề nghị miễn thử nghiệm mẫu nhưng không đủ căn cứ để ra Quyết định phê duyệt mẫu, Tổng cục hướng dẫn cơ sở thực hiện việc thử nghiệm mẫu

6.1.3 Thử nghiệm mẫu

6.1.3.1 Việc thử nghiệm mẫu phải do các tổ chức thử nghiệm được công nhận hoặc tổ chức được Tổng cục chỉ định thực hiện theo quy trình thử nghiệm hiện hành 6.1.3.2 Trường hợp mẫu phương tiện đo chưa có quy trình thử nghiệm,Tổng cục chỉ định tổ chức thử nghiệm xây dựng, trình Tổng cục phê duyệt quy trình thử nghiệm tạm thời và tiến hành thử nghiệm mẫu

Trang 6

Căn cứ để xây dựng quy trình thử nghiệm tạm thời là các khuyến nghị của Tổ chức Đo lường hợp quyền quốc tế (OIML), các tiêu chuẩn của Tổ chức Tiêu chuẩn hoá quốc tế (ISO), các tiêu chuẩn quốc gia (TCVN), tiêu chuẩn cơ sở (TCCS), tiêu chuẩn của nước ngoài, các quy chuẩn kỹ thuật liên quan đến mẫu phương tiện đo 6.1.3.3 Kết thúc việc thử nghiệm mẫu, tổ chức thử nghiệm lập hồ sơ trình Tổng cục Hồ sơ gồm:

a) Báo cáo của tổ chức thử nghiệm, nêu rõ:

 Các đặc trưng kỹ thuật đo lường chính của mẫu;

 Kết luận, kiến nghị đối với mẫu

b) Biên bản và kết quả thử nghiệm mẫu

6.1.4 Miễn thử nghiệm mẫu

Những trường hợp sau được miễn thử nghiệm mẫu:

6.1.4.1 Trường hợp sản xuất

Phương tiện đo sản xuất theo mẫu đã được phê duyệt của cơ sở sản xuất khác và được sự đồng ý bằng văn bản của cơ sở đó

6.1.4.2 Trường hợp nhập khẩu

a) Phương tiện đo đã có giấy chứng nhận phê duyệt mẫu của Tổ chức đo lường hợp pháp quốc tế (OIML)

b) Phương tiện đo nhập khẩu có giấy chứng nhận phê duyệt mẫu của cơ quan đo lường có thẩm quyền của nước có sự thừa nhận của Việt Nam đối với kết quả thử nghiệm phương tiện đo đó

c) Phương tiện đo nhập khẩu theo mẫu đã được phê duyệt của cơ sở nhập khẩu khác và được sự đồng ý bằng văn bản của cơ sở đó

d) Phương tiện đo trong dây chuyền đồng bộ nhập khẩu theo dự án đã được cơ quan nhà nước có thẩm quyền phê duyệt

6.1.5 Quyết định phê duyệt mẫu

6.1.5.1 Căn cứ hồ sơ đăng ký phê duyệt mẫu, Tổng cục xem xét, quyết định phê duyệt mẫu cho cơ sở Quyết định phê duyệt mẫu phải có nội dung chủ yếu sau:

a) Tên, địa chỉ của cơ sở

b) Tên hãng sản xuất, nước sản xuất (đối với mẫu nhập khẩu)

c) Ký hiệu, kiểu, đặc trưng kỹ thuật và đo lường chính của mẫu

d) Ký hiệu phê duyệt mẫu (đối với mẫu được phê duyệt để sản xuất)

đ) Thời hạn hiệu lực

Trang 7

6.1.5.2 Thời hạn hiệu lực của Quyết định phê duyệt mẫu là mười (10) năm kể từ ngày ký

6.1.5.3 Ký hiệu phê duyệt mẫu được quy định tại Phụ lục III của Quy định 6.1.5.4 Trường hợp cơ sở có những cải tiến làm thay đổi đặc trưng kỹ thuật đo lường chính so với mẫu đã được phê duyệt thì phải làm thủ tục phê duyệt mẫu mới

6.1.6 Lưu trữ hồ sơ của mẫu đã được phê duyệt

Hai (02) bộ hồ sơ của mẫu đã được phê duyệt phải được lưu trữ ít nhất năm (05) năm sau khi Quyết định phê duyệt mẫu hết hiệu lực Một (01) bộ lưu tại Tổng cục, một (01) bộ lưu tại cơ sở

6.1.7 Gia hạn hiệu lực của quyết định phê duyệt mẫu: thủ tục gia hạn hiệu lực của Quyết định phê duyệt mẫu:

6.1.7.1 Một (01) tháng trước khi Quyết định phê duyệt mẫu hết hiệu lực, cơ

sở có quyền nộp hồ sơ đề nghị gia hạn hiệu lực của Quyết định phê duyệt mẫu về Tổng cục, hồ sơ gồm:

a) Đề nghị gia hạn hiệu lực của Quyết định phê duyệt mẫu phương tiện đo theo mẫu quy định tại Phụ lục II của Quy định

b) Bản photo Quyết định phê duyệt mẫu đã cấp

c) Các biên bản thanh tra, kiểm tra về đo lường (nếu có)

6.1.7.2 Căn cứ hồ sơ đề nghị, Tổng cục xem xét, ra Quyết định gia hạn hiệu lực của Quyết định phê duyệt mẫu theo quy định tại Mục 7.1.7

6.1.7.3 Thời hạn hiệu lực của Quyết định gia hạn là mười (10) năm kể từ ngày ký

Ghi chú: Phụ lục I, II, II của Mục 7.1 xin xem Quy định của Quyết định số

22/2006/QĐ-BKHCN

6.2 Quản lý hàng đóng gói sẵn

- Doanh nghiệp sử dụng thiết bị cân, đong (cân kỹ thuật, cân bàn, cân băng tải, bình chuẩn, ) đã được kiểm định

- Xác định khối lượng tịnh và khối lượng bì cho một sản phẩm

- Biết được giá trị sai số khối lượng cho phép (lượng thiếu) trong quá trình đóng bao gói, giá trị sai số cho phép như sau:

6.2.1 Yêu cầu về số lượng đơn vị hàng đóng gói sẵn không phù hợp: là không

được phép có bất kỳ đơn vị hàng đóng gói sẵn không phù hợp nào có lượng thiếu lớn hơn 2 lần lượng thiếu cho phép T quy định trong bảng sau đây

Trang 8

TT Lượng định mức (Q n ) Lượng thiếu cho phép T

T (a) theo đơn vị đo khối lượng

(hoặc thể tích)

(hoặc mL)

1

hàng đóng gói sẵn không phù hợp

2

3

hàng đóng gói sẵn không phù hợp

4

Trong đó:

T - là lượng thiếu cho phép, đơn vị tính g, m, mL, m2

Qn - là lượng hàng đóng gói sẵn được ghi trên nhãn hàng hóa

Ghi chú:

(a): T được làm tròn lên đến phần mười tiếp theo của g (hoặc mL) đối với Qn ≤ 1 000 g

(hoặc mL) và đến hàng đơn vị tiếp theo của g (hoặc mL) đối với Qn  1 000 g

(hoặc mL);

(b): Chỉ phải thoả mãn yêu cầu về giá trị trung bình Xtb ;

(c): T được làm tròn lên đến số nguyên tiếp theo

6.2.2 Yêu cầu đối với phương tiện đo để đóng gói sản phẩm

Phương tiện đo dùng để kiểm tra đo lường đối với hàng đóng gói sẵn phải được

kiểm định và đảm bảo độ chính xác theo yêu cầu sau:

Trang 9

a) Cân dùng để kiểm tra đo lường đối với hàng đóng gói sẵn phải có phạm vi đo phù hợp với mức cân hàng đóng gói sẵn và phải có giá trị độ chia tương ứng mức cân này theo quy định tại bảng sau.:

không lớn hơn (g)

b) Phương tiện đo khác dùng để kiểm tra hàng đóng gói sẵn phải có phạm vi đo thích hợp với giá trị đo và có sai số cho phép lớn nhất không quá 1/5 lượng thiếu cho phép T tương ứng quy định tại Bảng 1 của Công cụ quản lý này

Ghi chú: chỉ sử dụng cân, bình đong, ống đong, đã được kiểm định để đảm bảo

tính chính xác khối lượng, thể tích, chiều dài, của sản phẩm

6.3 Quản lý việc sử dụng phương tiện đo

6.3.1 Quản lý việc sử dụng phương tiện đo thuộc danh mục phải kiểm định

Các phương tiện đo sử dụng trong mục đích không trao đổi, thanh toán, mua bán,

an toàn và bảo vệ sức khỏe thì không cần kiểm định

Các phương tiện đo thuộc Danh mục phương tiện đo phải kiểm định sử dụng trong mục đích trao đổi, thanh toán, mua bán, an toàn và bảo vệ sức khỏe thì phải kiểm định phương tiện đo theo quy định Các bước tiến hành kiểm định phương tiện đo như sau: 1) Liên hệ Tổ chức được công nhận khả năng kiểm định

2) Đưa phương tiện đo đến Tổ chức kiểm định

3) Kiểm định viên thực hiện việc kiểm định phương tiện đo theo quy trình kiểm định cụ thể cho mỗi phương tiện đo

4) Nếu phương tiện đo đáp ứng các yêu cầu của quy trình kiểm định thì Tổ chức kiểm định tiến hành niêm chì, dán tem và cấp giấy chứng nhận kiểm định

5) Nếu phương tiện đo không đáp ứng (bị hư, hỏng) các yêu cầu của quy trình kiểm định thì doanh nghiệp đem phương tiện đo đi sửa chữa, bảo trì, bảo hành,… sau

đó đưa phương tiện đo đến Tổ chức kiểm định để tiếp tục thực việc kiểm định

Lưu ý:

Tùy theo kiểu loại phương tiện đo sau khi kiểm định chỉ có cấp tem và giấy chứng nhận kiểm định mà không có nêm chì, ví dụ: áp kế, huyết áp kế, máy đo điện tim, điện não,…

Trang 10

Khi tem, dấu, giấy kiểm định của phương tiện đo còn khoảng 01 tháng hết hiệu lực, doanh nghiệp liên hệ các Tổ chức kiểm định thực hiện việc kiểm định định kỳ theo yêu cầu

Phương tiện đo bị hư hỏng hoặc có dấu hiệu cân, đo không bình thường thì phải được sửa chữa, bảo trì và đem đi kiểm định lại theo chế độ kiểm định bất thường

6.3.2 Quản lý việc sử dụng phương tiện đo thực hiện hiệu chuẩn

Các phương tiện đo sử dụng trong mục đích không trao đổi, thanh toán, mua bán,

an toàn và bảo vệ sức khỏe thì không cần kiểm định và nhà nước khuyến khích các tổ chức, cá nhân sử dụng phương tiện đo này thực hiện hiệu chuẩn phương tiện đo nhằm đảm bảo tính thống nhất và độ chính xác cần thiết của phương tiện đo

Hoạt động hiệu chuẩn bao gồm:

a) Thực hiện việc hiệu chuẩn các chuẩn chính tại phòng hiệu chuẩn thích hợp b) Tự hiệu chuẩn các chuẩn công tác bằng cách so sánh trực tiếp với chuẩn chính thích hợp hoặc gián tiếp qua các chuẩn khác có độ chính xác cao hơn

c) Tự hiệu chuẩn phương tiện đo bằng các chuẩn công tác thích hợp

d) Hiệu chuẩn theo yêu cầu của các đơn vị khác

7 Ví dụ minh họa

7.1 Sơ đồ khối quản lý nhà nước về sản xuất - nhập khẩu (SX-NK), sử dụng phương tiện đo và quản lý hàng đóng gói sẵn

7.1.1 Sơ đồ khối quản lý nhà nước về sản xuất - nhập khẩu phương tiện đo:

Đơn vị SX-NK

phương tiện đo

Lập Hồ sơ phê duyệt mẫu Phương tiện đo Mẫu thử nghiệm

Phương tiện đo đã có GCN của Tổ chức OIML

Quyết định phê duyệt mẫu

Sản xuất - nhập

khẩu phương tiện

đo theo Mẫu đã

phê duyệt

Lưu hồ sơ phê duyệt mẫu

Gia hạn Quyết định phê duyệt mẫu

Ngày đăng: 01/06/2018, 07:30

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

w