1. Trang chủ
  2. » Công Nghệ Thông Tin

adcdac analog signal vs digital signal

37 170 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 37
Dung lượng 310,45 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Con ngời với sự trợ giúp của máy móc, những công cụ thông minh đã không phải trực tiếp làm việc, hay những công việc mà con ngời không thể làm đợc với khả năng của mình mà chỉ việc điều

Trang 1

Lời nói đầu

Ngày nay, với sự phát triển mạnh mẽ của khoa học kỹ thuật Đặc biệt, trong lĩnh vực công nghệ thông tin đã tạo lên một động lực thúc đẩy và phát triển các ngành công nghiệp khác nhằm phục vụ và đáp ứng đợc nhu cầu của con ngời trong cuộc sống Con ngời với sự trợ giúp của máy móc, những công cụ thông minh đã không phải trực tiếp làm việc, hay những công việc

mà con ngời không thể làm đợc với khả năng của mình mà chỉ việc điều khiển chúng hay chúng làm việc hoàn toàn tự động đã mang lại những lợi ích hết sức to lớn, giảm nhẹ và tối u hoá công việc.Với sự tiến bộ này đã đáp ứng

đợc những nhu cầu của con ngời trong cuộc sống hiện đại nói chung và trong

sự phát triển hơn nữa của những ứng dụng trong việc nghiên cứu, phát triển của khoa học kỹ thuật của các nhà khoa học nói riêng

Đối với những học viên công nghệ phần cứng chúng ta thì việc nghiên cứu, tìm hiểu và thực nghiệm khảo sát các đặc tính của bộ chuyển đổi tín hiệu t-

ơng tự thành tín hiệu số (ADC) và ngợc lại (DAC) có ý nghĩa thực tế hết sức quan trọng Nó không những trang bị cho chúng ta những kiến thức sâu rộng, hiện đại mà còn tạo cho chúng ta những kỹ năng làm việc cũng nh những kinh nghiệm quý giá trong lĩnh vực công nghệ thông tin để theo kịp với sự phát triển của khoa học kỹ thuật ngày nay khi tốt nghiệp ra tròng

Trong suốt thời gian qua, với những kiến thức đợc học ở trờng cùng với sự giúp đỡ của th.s.Hà Mạnh Đào và các thầy cô trong trung tâm, chúng em đi sâu việc nghiên cứu, tìm hiểu và thực nghiệm khảo sát các đặc tính của bộ chuyển đổi tín hiệu tơng tự thành tín hiệu số (ADC) và ngợc lại (DAC) Tuy

đề tài không phải là mới nhng hiểu đợc nó và ứng dụng nó có ý nghĩa hết sức thiết thực Nó chính là cơ sở để thiết kế những hệ thống tự động hoá đơn giản, cũng nh là những hệ thống phức tạp đợc ứng dụng rộng rãi trong khoa học và đời sống

Do kiến thúc còn hạn chế, cộng với thời gian tích luỹ cha nhiều nên bản đồ

án này không tránh khỏi thiếu sót và còn nhiều vấn đề cha đề cập đến hoặc

có nhng cha đi sâu, chúng em rất mong nhận đợc sự góp ý của các thầy cô và các bạn trong chuyên ngành phần cứng nói riêng và trong toàn trung tâm đào tạo công nghệ cao bách khoa nói chung

Chúng em xin chân thành cám ơn th.s.Hà Mạnh Đào cùng các thầy cô trong trung tâm đào tạo công nghệ cao bách khoa đã tận tình hớng dẫn và tạo nhiều điều kiện tốt trong quá trình học tập cũng nh trong quá trình hoàn thành bản đồ án này

Phần mở đầu

Đề tài: các phơng pháp chuyển đổi ADC và DAC thực nghiệm

Trang 2

Cùng với sự tiến bộ của khoa học và công nghệ, các thiết bị điện tử

đang và sẽ tiếp tục đợc ứng dụng ngày càng rộng rãi và mang lại hiệu qủa cao trong hầu hết các lĩnh vực kinh tế, kỹ thuật cũng nh trong đời sống xã hội.Tiếp nhận những thành tựu của khoa học- kỹ thuật đó, ngày nay việc gia công, truyền đạt và xử lý tín hiệu trong các thiết bị điện tử từ đơn giản đến hiện đại đều dựa trên cơ sở nguyên lý số , vì những thiết bị làm việc trên cơ

sở nguyên lý số có những u điểm hơn hẳn cá thiết bị làm việc trên cơ sở nguyên lý tơng tự, đặc biệt là trong kỹ thuật tính toán, kỹ thuật đo lờng và

điều khiển và đặc biệt hơn với sự giúp đỡ của máy tính đợc ứng dụng rộng rãi ngày nay.Với sự ra đời các hệ thống số đã cải thiện , tối u những nhợc

điểm mà kỹ thuật tơng tự không đáp ứng đợc chẳng hạn nh sai số, tốc độ, tần

số làm việc, tổn hao v.v Tuy nhiên, tín hiệu tự nhiên bao gồm các đại lợng vật lý, hoá học, sinh học là các đại lợng biến thiên theo thời gian hay nói cách khác nó là các đại lợng tơng tự, để phối ghép với nguồn tín hiệu tơng tự với nguồn xử lý số, nghĩa là để xử lý tín hiệu thông qua một hệ thống số ta phải có các mạch chuyển đổi tín hiệu từ dạng tơng tự sang dạng số ADC (The Analog to Digital Convertor), tín hiệu sau khi đã đợc chuyển đổi đợc

xử lý qua một hệ thống xử lý tín hiệu số và đợc trả lại dạng tín hiệu ban đầu,

đó là tín hiệu tơng tự thông qua mạch chuyển đổi tín hiệu số-tơng tự DAC (The Digital to Analog Convertor ) Ngày nay, cùng với sự bùng nổ của công nghệ thông tin, máy tính đóng vai trò hết sức to lớn và thâm nhập ngày càng sâu vào đời sống kinh tế, xã hội và đặc biệt góp phần vào việc nghin cứu phát triển những ngành khoa học mới, đơn cử nh những hệ thống tự động hoá đo lờng và điều khiển bằng máy tính mà ta sẽ đè cập dới đây Để mở rộng tầm ứng dụng, cũng nh khả năng can thiệp sâu của kỹ thuật máy tính vào các lĩnh vực khác nhau Chúng ta phải có mối quan hệ chặt chẽ giữa chúng, nghĩa là khả năng kết nối máy tính cũng nh việc kết nối máy tính với thiết bị ngoại vi, tuỳ theo yêu cầu và nhiẹm vụ cụ thể cũng nh vật t thiết bị có trong tay mà việc thiết kế một hệ thống ghép nối máy tính khác nhau với nhiều mục đích khác nhau Đặc biệt đợc ứng dụng rộng rãi trong đo lờng và điều khiển tự

động Tuy nhiên, để có đợc điều đó cần phải có sự phối ghép giữa hai nguồn tín hiệu đó là nguồn tín hiệu tơng tự và nguồn tín hiệu số Việc này hết sức quan trọng và không thể thiếu đợc trong hệ thống xử lý số, không những thế việc nghiên cứu tìm hiểu nó cho ta biết đợc khả năng làm việc, đọ chính xác của hệ thống cũng nh độ tin cậy của hệ thống

Phần 1 Tổng quan về kỹ thuật chuyển đổi tín hiệu ứng dụng

trong đo lờng và điều khiển bằng máy tính

Đề tài: các phơng pháp chuyển đổi ADC và DAC thực nghiệm

2

Trang 3

Chơng 1

Chuyển đổi tơng tự – số ADC

(The Analog to Digital Convertor)

1 Nguyên lý cơ bản của chuyển đổi tơng tự số (ADC basic principles)

Tín hiệu tơng tự là tín hiệunbiến thiên liên tục theo thời gian, tín hiệu số mã hoá là rời rac theo thơi gian Để chuỷên đổi tín hiệu tơng tự sang dạng tín hiệu số đòi hỏi phải lợng tử hoá biên độ và rời rạc hoá trục thời gian tín hiệu

số liên tục Để có đợc điều này, cần phải lấy mẫu tín hiệu tơng tự tại những khoảng thời gian nh nhau sau đó chuyển đổi các giá trị mẫu thành số Nh vậy, nguyên lý chung của sự chuyển đổi là:

Việc lấy mâũ tín hiệu tơng tự tại những khoảng thời gian sao cho tín hiệu

số đợc mã hoá có thể khôi phục lại tín hiệu cũ một cách trung thực, ít ảnh ởng của nhiễu và sai số do quá trình lấy mẫu Theo định lý lấy mẫu của Kacchenikop hay định lý lấy mẫu của Sharnon thì để khôi phục lại tín hiệu

h-cũ có độ trung thực tối thiểu thì tần số của tín hiệu lấy mẫu phải có độ lớn tối thiểu bằng hai lần tần số lớn nhất của phổ tín hiệu tơng tự:

1 Nyguist

Trang 4

X (t) = n−1 x(k.∆t).sin (t( k t))

c

t k

t

−− ∆

Với cω : tần số cao nhất trong phổ x(t)

Δt: bớc rời rạc hoá hay tần số lấy mẫu:

c f c

(tần số lấy mẫu lớn gấp hai lần tần số cao nhất của x(t) )

Nh vậy số mẫu cần lấy là: Ν = ∆Τt (5).

Gỉa sử coi nh bề rộng phổ của âm thanh chất lợng cao có tần số là :

Z

KH

F = 20 .Nh vậy, tần số lấy mẫu tín hiệu theo định lý trên :

s a

F

20000

2

1

Đề tài: các phơng pháp chuyển đổi ADC và DAC thực nghiệm

4

Trang 5

cách tối thiểu là tăng tần số lấy mẫu Số mẫu càng lớn thì sai số càng nhỏ,

điều này thể hiện qua số bit đầu ra củ bộ chuyển đổi, ngời ta dựa vào tham số này để đánh giá chất lọng chuyển đổi cũng nh độ trung thực của tín hiệu khôi phục

Công thức lợng tử hoá: x(k)=Ε.{x(k.∆t)+0.5 }(5)

Với: E là phần nguyên

VD: Ta có các giá trị rời rạc sau khi lấy mẫu tín hiệu nh sau:

Giá trị rời rạc sau khi lấy mẫu

điều này thì phải dựa vào giá trị lớn nhất của mẫu

Với con số thập phân, nếu sử dụng 4 con số hập phân để viết 1 con số thập phân thì phải thoả mãn điều kiện:

3

10 < số thập phân < 410

(n1)log 2 2 < log 2 max | x(k) | < n.log 2 2

Đề tài: các phơng pháp chuyển đổi ADC và DAC thực nghiệm

Trang 6

suy ra: n=E.(log 2 max | x(k) |+1) (7).

Ngoài ra, nếu con số biểu diễn là các con số đại số thì còn có cả số âmvà

số dơng cho nên trong từ mã còn có thêm một bit nữa là bit dấu để phân biệt

số âm và số dơng

Trên cơ sở đó ta thực hiện mã hoá các giá trị trên :

x(0.∆t) = (12)10= 01100x(1.∆t) = (10)10 = 01010x(2.∆t) = (14)10 = 01110x(3.∆t) = (18)10 = 10010x(4.∆t) = (23)10 = 10111x(5.∆t) = (25)10 = 11001x(6.∆t) = (14)10 = 01110 Để đánh giá chất lợng chuyển đổi nghĩa là độ trung thực của tín hiệu khôi phục ngời ta xác định sai số lợng tử cực đại:

0 2 0

2 n 2 n 1 n

Nh vậy, với một mạch biến đổi có N bit nghĩa là có N số hạng trong dãy mã nhị phân thì mỗi nấc trên hình chiếm một giá trị:

1 N 2 Am

U U

Trang 7

+ Dải biến đổi của điện áp tơng tựu đầu vào: Là khoảng điện áp mà bộ chuyển đổi AD có thể thực hiện chuyển đổi đợc Khoảng điện áp đó có thể lấy các giá trị số từ 0 đến một số dơng hoặc âm nào đó Số các số hạng của mã số của đầu ra (số bit trong mã nhị phân) tơng ứng với dải biến đổi của

điện áp vào cho biết mức chính xác của phép chuyển đổi

Ví dụ: Một ADC có số bit ở đầu ra N=12, nghĩa là một từ mã có 12 con số nhị phân thì ADC có thể phân biệt đuợc 2 12=4096 mức điện áp trong dải biến đổi điện áp vào của nó Độ phân biệt của một ADC đợc ký hiệu là Q (đợc xác định theo công thức (4) ở trên) Nh vạy, ta có thể ngầm hiểu số bit N để

đặc trng cho độ chính xác Tuy nhiên, ngoài số bit đặc trng cho độ chính xác của bộ chuyển đổi trong thực tế liên quan đến độ chính xác của ADC còn có những tham số khác nh: Sai số lệch 0, sai số đơn điệu, sai số khuyếch đại

Hình 2 đặc tyuến lý tởng và thực của bộ chuyển đổi ADC

Nh vậy, so sánh hai đờng đặt tuyến truyền đạt lý tởng của ADC là một ờng bậc thang đều và có độ dốc trung bình bằng 1 Đờng đặc tuyến thực có sai số lệch không và là một hình bậc thang không đều do ảnh hởng của sai

đ-số khuyếch đại, của méo phi tuyến và sai đ-số đơn điệu Trong đó, sai đ-số khuyếch đại là sai số giữa độ dốc trung bình của đờng đặc tuyến thực với độ dốc trung bình của đờng đặc tuyến lý tởng Sai số phi tuyến đợc đặc trng bởi

sự thay đổi đọ dốc đờng trung bình của đạc tuyến thực trong dải biến đổi của

điện áp vào Sai số này làm cho đặc tuyếnchuyển đổi có dạng hình bậc thang không đều Cuối cùng, sai số đơn điệu thực chất cũng do tính phi tuyến của

đờng đặc tính biến đổi gây ra

3.Cấu tạo, sơ đồ khối và nguyên tắc làm việc của ADC

Đề tài: các phơng pháp chuyển đổi ADC và DAC thực nghiệm

Lý tưởng

Thực

Méo phi tuyến Sai số khuếch đại Sai số đơn điệu

Sai số lệch không 000

Trang 8

UA UUUUM A A A

D

U

(ADC Composition, Diagram and Working Principle)

3.1 cấu tạo, sơ đố khối (Diagram and Composition)

4 phân loại chuyển đổi tơng tự-số ADC

Có nhiều cách phân loại chuyển đổi tơng tự-số ADC , tuy nhiên chủ yếu phân loại theo quá trình chuyển đổi về mặt thời gian theo cách phân loại này

có 4 phơng pháp biến đổi AD nh sau:

a.Phơng pháp chuyển đổi song song: Trong phơng pháp nàytín hiệu đợc

so sánh cùng một lúc với nnhiều giá trị chuẩn Do đó tất cả các bit đợc xác

định đồng thời và đa đến đầu ra

b.Biến đổi theo mã đếm: ở đây, quá trình so sánh đợc thực hiện lần lợt

từng bớc theo quy luật của mã đếm Kết quả chuyển đổi đợc xác định bằng cách đếm số lợng giá trị chuẩn có thể chứa đợc trong giá trị tín hiệu tơng tự cần chuyển đổi

c Biến đỏi nối tiếp theo mã nhị phân: Qúa trình so sánh đựoc thực hiện

lần lợt từng bớc theo quy luật mã nhị phân Các đơn vị chuản dùng để so sánh lấy các giá trị giảm dần, do đó các bit đợc xác định lần lợt từng bit có nghĩa lớn nhất đến bit nhỏ nhất

d Biến đổi song-song nối tiếp kết hợp: Trong phơng pháp này mỗi bớc so

sánhcó thể đợc xác định đợc tối thiểu là 2 bit đồng thời

Đề tài: các phơng pháp chuyển đổi ADC và DAC thực nghiệm

8

Mạch lấyMẫu

ADCLượng

tử hoá Mã hoá

Trang 9

Bộ tạo cửa thời gian

Bộ

đếm xung

Bộ tạo xung đệm

Bộ điều

khiển

Bộ so sánh 1

đều làm theo những phơng pháp trên Trong quá trình thiết kế một hệ thống

đo lờng và điều khiển bằng máy tính, hay một hệ thống đo lờng số nào đó tuỳ vào yêu cầucủa hệ thống nh tốc độ,độ chính xác vật t hiện có mà lựa chọn phơng pháp chuyển đổi khác nhau Mỗi phơng pháp đều có u nhợc điểm khác nhau, chính vì vậy việc nghin cứu nguyên lý hoạt động , tính năng kỹ thuạt của từng phơng pháp cũng nh từng mạch cụ thể là nhiệm vụ của ngời thiết kế Sau đây ta tìm hiểu từng phơng pháp chuyển đổi:

4.1 Bộ chuyển đổi ADC theo phơng pháp tích phân một sờn dốc (the Ramp type ADC).

4.1.1 Sơ đồ khối :

Hình 4 Sơ đồ khối phơng pháp tích phân một sờn dốc

Đề tài: các phơng pháp chuyển đổi ADC và DAC thực nghiệm

Trang 10

Đề tài: các phơng pháp chuyển đổi ADC và DAC thực nghiệm

Trang 11

Một đầu ra

4.1.2.Nguyên lý làm việc

Bộ điều khỉên tạo xung điều khiển(Xung Clock), xung này có nhiệm vụ xoá “0” bộ đếm và tạo điện áp răng ca.Nó chính làbộ tạo điện áp mẫu có độ méo %γ nhỏ

Bộ so sánh có nhiệm vụ so sánh điện áp cần đo với điện áp chuẩnU0

2 đầu vào

hình 6 bộ so sánh

Khi đặt 2 điện áp đầu vào bằng nhau thì có xung ra tại thời điển 1t.Xung

ra này kích bộ tạo cửa thời gian là Triger ó hai trạng thái ổn định và làm cho

bộ cửa thời gian từ trạng thái “0” chuyển sang trạng thái “1” Sau khi có điện

áp U ũ+U0 vào bộ so sánh 2 thì nó sẽ so sánh giá trị và đa ra xung đếm tại

thời điểm t2 Xung đếm này làm cho bộ tạo xung chuyển trạng thái từ trạng thái “1” sang trạng thái “0” , đồng thời mở cửa để bộ tạo xung đếm lọt qua, các xung này sẽ đợc lu trữ tại các thanh ghi của bộ đếm xung Trong thực tế, thờng sử dụng các vi mạch khuyếch đại thuật toán làm bộ so sánh

Ta thấy rằng ở sơ đồ nguyên lý ngoài điện áp U x cần cho điện áp U0.Điện

áp U0 là điện áp đợc tạon ra nhằm mục đích đo chính xác giá trị của điện áp

x

U = Δ T α = Δ T (10)

Với:

ch f

n ch T n t t

Suy ra: du dt

ch f

u x

4.1.3 Sai số chuyển đổi và cách khắc phục.

Để thực hiện đo lờng và chuyển đổi bằng máy tính thông qua card ghép nối chuyển đổi tơng tự-số ADC ngoài việc phải hiểu nguyên lý hoạt động của

nó, ta còn phải biết tính năng đo lờng cũng nh độ chính xác của từng bộ chuyển đổi

Vậy độ chính xác của bộ chuyển đổi sử dụng phơng pháp trên phụ

thuộc vào các yếu tố gì ?

* Để trả lời cho câu hỏi trên ta phải xem xet từng yếu tố tuỳ thuộc:

Đề tài: các phơng pháp chuyển đổi ADC và DAC thực nghiệm

Bộ so sánh

Trang 12

Do nhiễu xung can thiệp vao mạch biến đổi

Do sự không đồng bộ giữa xung mở cửa và chuỗi xung chuẩn dẫn

4.2 Bộ chuyển đổi AD theo phơng pháp tích phân hai sờn rốc.

(The dual-slope integerating type A/D converter)

4.2.1 Sơ đồ khối cấu tạo.

Hình 7 sơ đồ khối cấu tạo bộ chuyển đổi theo phơng pháp hai sờn dốc

Hình 8 giản đồ thời gian 4.2.2 Nguyên lý hoạt động.

Đề tài: các phơng pháp chuyển đổi ADC và DAC thực nghiệm

12

Bộ

đệ m Mạch

Logic Đếm Z 0

Tạo xung nhịp

U

c2

Trang 13

Mạch logic điều khiển, điều khiển cho khoá K ở vị trí 1 thì điện áp tơng tự cần chuyển đổi U A nạp điện cho tụ C thông qua điện trở R tại thời điểm t1 Khi đó ở đầu ra của mạch tích phân A1 Có điện áp đợc tính theo công thức sau:

(1) = 1 ∫ = 1 U t1

RC dt U RC t

U có độ dốc khác nhau Trong thời gian t1, bộ đếm Ζ 0 cũng đếm các

xung nhịp Sau khi nạp điện áp cần đo U A cho tụ điện C, mạch logic điều khiển sẽ chuyển khoá K sang vị trí 2 đồng thời tín hiệu từ mạch logic cũng đ-

ợc đa đến mạch AND ( mạch “Và”) và làm chomạch AND thông khi có xung nhịp tác động Tại thời điểm này, mạch đếm ở đầu ra bắt đầu thực hiện

đếm và mạch đếm Ζ 0đợc mạch logic điều khiển về vị trí nghỉ.

Khi K ở vị trí 2, điện áp chuẩn U ch bắt đầu nạp điện cho tụ C theo chiều

ng-ợc lại, phờng trình nạp là:

"(2) t2

RC ch

U t

U t t RC ch

U t RC A U

z

t1= 0 Thay vào (15) ta đợc:

n f

Z ch U A

Trang 14

Do đó xung nhịp đếm đợc nhờ mạch đếm ở đầu ra trong khoảng thời gian t2 là: .Z 0

ch

U n f 2.

t

Sau thời gian t 2. mạch đếm ra bị ngắt vì điện áp trên tụ U c = 0 và mạch logic đóng cổng AND Qúa trình lặp lại tơng tự trong quá trìng chuyển đổi tiếp theo

Nh vậy, theo công thức ta thấy số xung đếm đợc ở đầu ra tỷ lệ với điện áp tơng tự U A cần chuyển đổi ở đây, kết quả đếm không phụ thuộc vào các thông số RC của mạch và cũng không phụ thuộc vào tần số fn chính vì lẽ đó kết qủa chuyển đổi cũng khá chính xác, tuy nhiên yêu cầu cần thiết là tần số nhịp phải có độ ổn định cao nghĩa là giá trị tần số xung nhịp phải nh nhau trong khoảng thới gian t1 ,t2

Tóm lại, trong phơng pháp này.ta dã làm cho điện áp cần chuyển đổi UA

Tỷ lệ với thời gian (t1,t2 ) rồi đếm số xung nhịp xuất hiện trong khoảng thời gian đó Phơng pháp này cho ta chuyển đổi tín hiệu tơng tự thành tín hiệu số

Trong phơng pháp chuyển đổi này, tín hiệu tơng tự cần chuyển đổi UA

cần chuyển đổi đợc đa đồng thời tới đầu vào cá bộ so sánh Điện áp chuẩn

Đề tài: các phơng pháp chuyển đổi ADC và DAC thực nghiệm

14

7V/8 3V/8 5V/8 V/2 3V/8 V/4 V/8 V/2

Trang 15

Mạch dãy liên tục tạo

ra các mức điện áp so

sánh

DA

C N-Bit

Xung nhịp điều khiển khởi động qua trình chuyển đổi

Bit 1 Bit N

Uch đợc đa đến đầu vào còn lại của các bộ so sánh qua thanh điện trở R Do

đó các điện áp chuẩn đặt vào bộ so sánh lân cận khác nhau một lợng không

đổi và giảm dần Đầu ra của các bộ so sánh có điện áp vào lớn hơn điện áp chuẩn lấy trên thanh điện trở có mức logic “1”, ngợc lại các đầu ra của các

bộ so sánh co điện áp vào nhỏ hơn điện áp chuẩn có mức logic “0 Tất cả các

đầu ra của các bộ so sánh đợc nối vào mạch AND có một đầu đợc nối vào một mạch tạo xung nhịp Chỉ khi có xung nhịp đợc đa đến tác động vào đầu mạch

AND thì các xung ra của các bộ so sánh mới đợc nạp vào bộ nhớ là các Flop.Các xung sau khi đợc nhớ vào mạch nhớ nó đợc ma hoá thành dạng nhị phân Nh vậy, cúu sau một khoảng thời gian bằng một chu kỳ xung nhịp thì lại có một tín hiệu đợc chuyển đổi

Nh vậy, bộ chuỷên đổi tơng tự-số làm việc theo phơng pháp chuyển đổi song song có tốc độ chuyển đổi nhanh vì quá trình so sánh đợc thực hiện song song cùng một khoảng thời gian Tuy nhiên, kết cấu mạch phức tạp với

số linh kiện quá lớn Với bộ chuỷên đổi N bit, để phân biệt đợc 2n mức lợng

tử hoá thì phải dùng tới (2N - 1) bộ so sánh Chính vì lẽ đó bộ chuyển đổi sử dụng phơng pháp chuyển đổi này chỉ đựoc sử dụng trong hệ thống chuyên dụng có yêuc cầu số bit N nhỏ và tốc độ chuyển đổi cao Ngày nay, ngời ta

đã chế tạo đợ card ADC7 bit tần số fC = 15MHZ.

4.4.Bộ chuyển đổi ADC theo phơng pháp xấp xỉ liên tiếp

(The Successive-approximation type ADC )

4.4.1 sơ đồ khối cấu tạo.

Phơng pháp chuyển đổi xấp xỉ liên tiếp là phơng pháp phổ biến cho các kiểu ADC do tính năng tốc độ, độ chín xác và tính dễ thiết kế của nó Nó hoạt động nhờ việc so sánh thế đợc sinh ra với thế nối vào Một mạch dãy

và một mạch chuyển đổi số-tơng tự ADC, một đồng hồ xung nhịp và một thanh ghi xấp xỉ liên tiếp SAR

Hình 11 Sơ đồ khối phơng pháp chuyển đổi xấp xỉ liên tiếp

4.4.2 Nguyên lý hoạt động.

Nguyên tắc làm việc chủ yếu là dựa trên cơ sở đúng và sai Tín“ ” “ ”

hiệu lối vào đợc xấp xỉ liên tiếp bằng một nửa độ lớn của bớc trớc đó Ban

đầu nó kiểm tra xem nếu điện thế lối vào V in lớn hơn một nửa khoảng điện

Đề tài: các phơng pháp chuyển đổi ADC và DAC thực nghiệm

Trang 16

thế (VRanger ) của ADC Gỉa sử rằng lối ra là đúng“ ” thì phép xấp xỉ tiếp theo

sẽ kiểm tra xem nếu Vi n lớn hơn (1/2 + ẳ) giải điện áp VRanger Qúa trình này

sẽ lặp lại cho đến khi thế vào xấp xỉ đủ chính xác

Các điện áp mẫu đợc tạo ra bằng bộ chia mẫu điện áp Số lợng điện áp mẫu tơng ứng với số bậc của bộ biến đổi hay là só bit của từ mã nhị phân ở đầu ra

bộ chuyển đổi

Hình 12 Giản đồ thời gian

Bộ khuyếch đại thật toán ở đây sử dụng để so sánh hai giá trị điện thế ở cùng độ lớn (Biên độ của tín hiệu tơng tự), nếu không sử dụng ở chế độ phản hồi Lối ra của bộ khuyếch đại lý tởng là +0.5 volt, nếu V+ > V- và bằng –15 volt nếu V+ < V- Những mạch nh vậy đợc gọi là bộ so sánh(comparator) Trong trờng hợp này, Vout là giới hạn về không tơng ứng với 5 volt đẻ lối ra

có thể tơng thích mức TTL

Ngoài bộ so sánh đợc sử dụng trong bộ chuyển đổi này còn có mạch chuyển đổi DAC có nhiệm vụ chuyển đổi số nhị phân thành thế tơng tự tơng ứng với độ lớn (Biên độ của tín hiệu tơng tự) với giá trị số đó

Hiệu suất chuyển đổi của kỹ thuật này là chuyển đổi có độ phân giải cao,

có thể làm việc trong thời gian rất ngắn hay tốc độ chuyển đổi cao Tuy nhiên, tốc độ chuyển đổi còn phụ thuộc vào các mạch nối dặc biệt là bộ DAC

và bộ so sánh

Ngoài ra, sai số của phép chuyển đổi này phụ thuộc vào độ chính xác, độ

ổn định của điện áp mẫu và sai số cả các thiết bị so sánh

Chơng 2.

Chuyển đổi số - tơng tự DAC

(The Digital to Analog Convertor)

Trang 17

Chuyển đổi số –tơng tự (DAC) là một khâu không kém phần quan trọng trong một hệ thống đo lờng và điều khiển bằng máy tính Để điều khiển một

hệ thống nh điều khiển tăng, giảm ổn nhiệt của một lò nhiệt dùng trong công nghiệp haynh điều khiển động cơ điện thì máy tính cần phát ra tín hiệu

điều khiển Tín hiệu này là tín hiệu số vì thế trong hâù hết các hệ thống tự

động hoá cần phải chuyển tín hiệu này thành tín hiệu tơng tự (dòng điện và

điện áp biến thiên liên tục).Mạch điện thực hiện chức năng này là mạch chuyển đổi số- tơng tự(DAC)

Nh vậy, mạch chuyển đổi tơng tự-số sẽ thực hiện chuyển đổi từ n bit(Binary Digit) thành 2n giá trị điện áp khác nhau, các điện áp này đựơc lấy

ra từ một diện áp so sánh xác định Nguồn điện áp so sánh có thể tìm thấy ở chính bên trong bộ chuỷên đổi DA hoặc từ một nguồn điện áp từ bên ngoài

Độ phân giải đợc chỉ ra nh là độ rộng của giá trị số đợc biến đổi.Vì thế, một

bộ biến đổi D/A n bit có thể tạo ra 2ngiá trị lối ra khác nhau Khi ta chọn dải

điều chỉnh có độ rộng 10v nh thờng thấy trong công nghiệp, thì sẽ có những bớc nhảy điện áp nhỏ nhất nh sau:

Hình 13 sơ đồ khối quá trình khôi phục tín hiệu tơng tự

Để lấy đợc tín hiệu tơng tự từ tín hiệu số là tín hiệu rời rạc theo thời gian,

tín hiệu nàyđợc đa qua một bộ lọc thông thấp lý tởng.Trên đầu ra của bộ lọc

có tín hiệu UA biến thiên liên tục theo thời gian, là tín hiệu nội suy của Um ở

đây bộ loc thông thấp đóng vai trò nh một bộ nội suy

Đề tài: các phơng pháp chuyển đổi ADC và DAC thực nghiệm

U M

0

Trang 18

Hình 14 Giản đồ thời gian

2.các phơng pháp chuyển đổi số- tơng tự

2.1.Chuyển đổi số-tơng tự bằng phơng pháp đấu điện trở R-2R

Phơng pháp này đợc sử dụng rộng rãi nhất ở các bộ chuyển đổi DA Sự

sắp xếp khá đặc biệt của các điện trở đã mang lại nhỡng u

điểm nổi bật so với các phơng pháp khác Phần chính của mạng các điện trở có thể xem nh là một bộ chia điện áp Bộ chia này có đặc tính là mỗi điểm nút đợc đấu tải bằng một điện trở R.Nhờ vậy mà mỗi điểm nút dòng điện di qua đợc chia theo tỷ lệ 1:1 và đối vói bit cao nhất đi qua điện trở đợc tính bằng công thức:

I = U ref / 2R (15)

Còn dòngqua điện trở tiếp theo sẽ là:

I = U ref / 2R.0.5(16).

Ngoài ra một bộ phận chuyển mạch qua lại sẽ xác định liệu dòng điện sẽ

đi xuống mass hay là đi qua điểm lấy tổng của mạch Mức High đặt ở chuyển mạch sao cho dòng điện đi qua điểm lấy tổng và do vậy đóg góp vào dòng

điện tổng cộng Dòng điẹn tổng cộng ở lối ra OUT1 sau đó đợc tính theo công

Ngày đăng: 30/05/2018, 10:23

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

  • Đang cập nhật ...

TÀI LIỆU LIÊN QUAN