Công thức của Z là Câu 6: Lên men m gam tinh bột thành ancol etylic với hiệu suất 75%, hấp thụ toàn bộ khí CO2 sinh ra vào dung dịch chứa 0,03 mol BaOH2, thu được kết tủa và dung dịch X.
Trang 1THPT CHUYÊN BẮC NINH ĐỀ THI THỬ THPT QUỐC GIA NĂM 2018 LẦN 4
Môn: Hóa học
Thời gian làm bài: 50 phút
Câu 1: Cho các phát biểu sau:
(1) Nhôm là kim loại lưỡng tính
(2) Trong công nghiệp, photpho được sản xuất bằng cách đun nóng hỗn hợp quặng photphoric,cát và than cốc ở 12000C trong lò điện
(3) Crom(III) oxit và crom (III) hidroxit đều là chất có tính lưỡng tính
(4) Khí CO2 gây ra hiện tượng hiệu ứng nhà kính
(5) Kim cương, than chì, fuleren là các dạng thù hình của cacbon
(6) Nhúng thanh sắt vào dung dịch H2SO4 loãng, xảy ra ăn mòn điện hóa học
Số phát biểu đúng là:
Câu 2: Cho các phát biểu sau:
(1) Công thức hóa học của phèn chua là K2SO4.Al2(SO4)3.24H2O
(2) Các kim loại Na, K, Ba đều phản ứng mạnh với nước ở nhiệt thường
(3) Quặng boxit có thành phần chính là Al2O3.2H2O
(4) Nhôm là kim loại màu trắng, nhẹ, có nhiều ứng dụng quan trọng
(5) Nước cứng là nước có chứa nhiều ion cation Ca2+, Mg2+
(6) Có thể điều chế kim loại Na bằng phương pháp điện phân dung dịch NaCl
Số phát biểu đúng là:
Câu 3: Hỗn hợp X gồm metan, propen và isopropen Đốt cháy hoàn toàn 9,00 gam X cần vừa đủ 22,176 lít
O2 (đktc) Mặt khác, a mol X phản ứng tối đa với 0,06 mol brom Giá trị của a là
Câu 4: Cho hỗn hợp X gồm amino axit Y (H2NCxHyCOOH) và 0,01 mol (H2N)2C5H9COOH tác dụng với 50
ml dung dịch HCl 1M, thu được dung dịch Z Dung dịch Z tác dụng vừa đủ với dung dịch chứa 0,02 mol NaOH và 0,06 mol KOH, thu được dung dịch chứa 8,345 gam muối Phân tử khối của Y là
Đốt cháy hoàn toàn m gam X cần vừa đủ 1,53 mol O2 Mặt khác, thủy phân hết m gam X cần dung dịch chứa 0,3 mol KOH sau phản ứng thu được 35,16 gam hỗn hợp muối T và một ancol no, đơn chức, mạch
hở Q Đốt cháy hoàn toàn lượng hỗn hợp muối T ở trên cần vừa đủ 1,08 mol O2 Công thức của Z là
Câu 6: Lên men m gam tinh bột thành ancol etylic với hiệu suất 75%, hấp thụ toàn bộ khí CO2 sinh ra vào dung dịch chứa 0,03 mol Ba(OH)2, thu được kết tủa và dung dịch X Cho từ từ dung dịch NaOH vào X, đến khi kết tủa lớn nhất thì cần ít nhất 6 ml dung dịch NaOH 1M Giá trị của m là
Câu 7: Cho các kim loại sau: Li, Na, Al, Ca Số kim loại kiềm trong dãy là
Câu 8: Dung dịch CuSO4 có màu nào sau đây?
Trang 2Câu 9: “Hiệu ứng nhà kính” là hiện tượng Trái Đất ấm dần lên do các bức xạ có bước sóng dài trong vùng
hồng ngoại bị khí quyển giữ lại mà không bức xạ ra ngoài vũ trụ Khí nào dưới đây là nguyên nhân chính gây ra hiệu ứng nhà kính?
Câu 10: Hỗn hợp E chứa 3 peptit đều mạch hở gồm peptit X (C4H8O3N2), peptit Y (C7HxOyNz) và peptit Z (C11HnOmNt) Đun nóng 14,21 gam E với dung dịch KOH vừa đủ, thu được hỗn hợp T gồm 3 muối của glyxin, analin và valin Đốt cháy toàn bộ T cần dùng 18,48 gam O2, thu được CO2, H2O, N2 và 0,11 mol
K2CO3 Phần trăm khối lượng của X trong hỗn hợp E có giá trị gần nhất với
Câu 11: Để hòa tan hết 38,36 gam hỗn hợp X gồm Mg, Fe3O4, Fe(NO3)2 cần dùng 0,87 mol H2SO4 loãng, sau khi các phản ứng xảy ra hoàn toàn thu được dung dịch Y chỉ chứa 111,46 gam muối sunfat trung hòa và 5,6 lít (đktc) hỗn hợp khí Z gồm hai khí không màu (có một khí không màu hóa nâu ngoài không khí) Tỉ khối hơi của Z so với H2 là 3,8 Phần trăm khối lượng Mg trong X gần nhất với giá trị nào sau đây?
Câu 12: Cho 5,2 gam hỗn hợp X gồm Fe và Mg tác dụng hết với lượng vừa đủ dung dịch H2SO4 thu được dung dịch Y và 3,36 lít khí ở đktc, khối lượng muối có trong Y là
Câu 13: Cho các phát biểu sau:
(a) Dung dịch lòng trắng trứng có phản ứng màu biure
(b) Amino axit là chất rắn kết tinh, dễ tan trong nước
(c) Dung dịch phenol không làm đổi màu quỳ tím
(d) Hiđro hóa hoàn toagn triolein (xúc tác Ni, t0) thu được tristearin
(e) Fructozo là đồng phân của glucozơ
(f) Amilozo có cấu trúc mạch phân nhánh
Số phát biểu đúng là:
Câu 14: Hỗn hợp X gồm glyxin, alanin, valin, metylamin và trimetylamin Đốt cháy hoàn toàn 0,18 mol
hỗn hợp X cần dùng vừa đủ 0,615 mol O2 Sản phẩm cháy gồm CO2, H2O và N2 (trong đó số mol CO2 là 0,40 mol) Cho lượng X trên vào dung dịch KOH dư thấy có a mol KOH tham gia phản ứng Giá trị của a
là
Câu 15: Điện phân dung dịch X chứa hỗn hợp gồm CuSO4 và NaCl (tỉ lệ mol tương ứng 1: 3) với điện cực trơ, màng ngăn xốp, cường độ dòng điện không đổi 2A.Sau thời gian điện phân t (giờ) thu được dung dịch Y (chứa hai chất tan) có khối lượng giảm 12,45 gam so với dung dịch X Dung dịch Y phản ứng vừa hết với 3,06 gam Al2O3 Bỏ qua sự hòa tan của khí trong nước và sự bay hơi của nước, hiệu suất điện phân
100% Giá trị của t gần nhất với giá trị nào sau đây?
Câu 16: Thực hiện các thí nghiệm sau:
(a) Cho thanh nhôm vào dung dịch HNO3 đặc ở nhiệt độ thường
(b) Cho dung dịch K2CO3 vào dung dịch NaOH
(c) Cho SiO2 vào dung dịch HF
(d) Cho NaOH vào dung dịch NaHCO3
(e) Sục khí NH3 vào dung dịch CuSO4
(f) Sục khí CO2 vào dung dịch NaOH
Số thí nghiệm không xảy ra phản ứng hóa học là
Trang 3A 2 B 3 C 5 D 4
Câu 17: Trong phòng thí nghiệm, khí X được điều chế và thu vào bình tam giác theo hình vẽ dưới đây:
Khí X là
Câu 18: Chất nào sau đây không phải là chất hữu cơ?
Câu 19: Kim loại nào sau đây không phản ứng với dung dịch H2SO4 loãng?
Câu 20: Hỗn hợp X chứa etylamin và trimetylamin Hỗn hợp Y chứa 2 hiđrocacbon mạch hở có số liên kết
(∏) nhỏ hơn 3 Trộn X và Y theo tỉ lệ mol nX : nY = 1: 5 thu được hỗn hợp Z Đốt cháy hoàn toàn 3,17 gam hỗn hợp Z cần dùng vừa đủ 7,0 lít khí oxi (đktc), sản phẩm cháy gồm CO2, H2O và N2 được dẫn qua dung dịch NaOH đặc, dư thấy khối lượng dung dịch tăng 12,89 gam Phần trăm khối lượng của etylamin trong
X gần nhất với giá trị nào sau đây?
Câu 21: Kết quả thí nghiệm của các dung dịch X, Y, Z, T với thuốc thử được ghi ở bảng sau:
Các dung dịch X, Y,Z lần lượt là
Câu 22: Cho dung dịch AgNO3 tác dụng với dung dịch chứa chất X thấy tạo kết tủa T màu vàng Cho kết tủa T tác dụng với dung dịch HNO3 loãng dư thấy kết tủa tan Chất X là
Câu 23: Tiến hành các thí nghiệm sau:
(a) Cho dung dịch chứa 3a mol NaOH vào dung dịch chứa a mol AlCl3
(b) Cho a mol Fe3O4 vào dung dịch chứa 5a mol H2SO4 loãng
(c) Cho khí CO2 đến dư vào dung dịch Ca(OH)2
(d) Cho Cu vào dung dịch Fe2(SO4)3 dư
(e) Cho dung dịch chứa a mol KHSO4 vào dung dịch chứa a mol NaHCO3
(g) Cho Al vào dung dịch HNO3 dư (phản ứng thu được chất khử duy nhất là khí NO)
Sau khi các phản ứng xảy ra hoàn toàn, số thí nghiệm thu được dung dịch chứa 2 muối là:
Câu 24: Hòa tan hoàn toàn hỗn hợp X gồm BaO, NH4HCO3, KHCO3 (có tỉ lệ mol lần lượt là 5 :4: 2) vào nước dư, đun nóng Đến khi các phản ứng xảy ra hoàn toàn thu được dung dịch Y chứa
Khí X
Khí X
Trang 4Câu 25: Hòa tan hết 23,76 gam hỗn hợp X gồm FeCl2, Cu, Fe(NO3)2 vào dung dịch chứa 0,40 mol HCl thu được dung dịch Y và khí NO Cho từ từ dung dịch AgNO3 vào Y đến khi các phản ứng xảy ra hoàn toàn thì dùng hết 0,58 mol AgNO3, kết thúc các phản ứng thu được m gam kết tủa và 0,448 lít NO (đktc) Biết trong các phản ứng, NO là sản phẩm khử duy nhất của NO3– Giá trị của m gần nhất với:
Câu 26: Cho m gam hỗn hợp Al và Na vào nước dư, sau khi các phản ứng xảy ra hoàn toàn, thu được 2,24
lít khí H2 (đktc) và 1,35 gam chất rắn không tan Giá trị của m là
Câu 27: Cho 0,15 mol tristearin ((C17H35COO)3C3H5) tác dụng hoàn toàn với dung dịch NaOH dư, đun nóng, thu được m gam glixerol Giá trị của m là
Câu 28: Một este X có công thức phân tử là C3H6O2 và không tham gia phản ứng tráng bạc Công thức cấu tạo của este X là
Câu 29: Phân tử polime nào sau đây chứa ba nguyên tố C, H và O ?
Câu 31: Công thức của crom(III) oxit là
Câu 33: Chất nào sau đây là chất điện li yếu?
Câu 34: Một số axit cacboxylic như axit oxalic, axit tactric, ….gây ra vị chua cho quả sấu xanh Trong quá
trình làm món sấu ngâm đường, người ta sử dụng dung dịch nào sau đây để làm giảm vị chua của quả sấu:
mạch hở cần vừa đủ 0,405 mol O2, thu được 15,84 gam CO2 Mặt khác, m gam X tác dụng vừa đủ với dung dịch KOH, cô cạn dung dịch thu được x gam muối khan và 3,96 gam một chất hữu cơ Giá trị của x là
Câu 36: Nung nóng bình kín chứa a mol hỗn hợp NH3 và O2 (có xúc tác Pt) để chuyển toàn bộ NH3 thành
NO Làm nguội và thêm nước vào bình, lắc đều thu được 1 lít dung dịch HNO3 có pH = 1, còn lại 0,25a mol khí O2 Biết các phản ứng xảy ra hoàn toàn Giá trị của a là
Câu 37: Cho m gam bột sắt vào dung dịch chứa 0,12 mol Cu(NO3)2 và 0,12 mol H2SO4 (loãng), thấy thoát
ra khí NO (sản phẩm khử duy nhất của N+5, ở đktc) và sau phản ứng thu được 3,84 gam kết tủa giá trị của
m là
và hỗn hợp hai muối gồm natri stearat và natri panmitat có tỉ lệ mol tương ứng là 1: 2 Giá trị của m là
kết quả thí nghiệm được biểu thị trên đồ thị sau:
Trang 5Tỉ lệ y : x là:
Câu 40: Cho X, Y là hai chất thuộc dãy đồng đẳng của axit acrylic và MX < MY; Z là ancol có cùng số nguyên
tử cacbon với X; T là este hai chức tạo bởi X, Y và Z Đốt cháy hoàn toàn 5,58 gam hỗn hợp E gồm X, Y, Z,
T cần vừa đủ 6,608 lít khí O2 (đktc), thu được khí CO2 và 4,68 gam nước; Mặt khác 5,58 gam E tác dụng tối
đa với đung dịch chứa 0,02 mol Br2 Khối lượng muối thu được khi cho cùng lượng E trên tác dụng với KOH dư là
Trang 6Nhà sách Lovebook – facebook.com/lovebook.vn More than a book
ĐÁP ÁN
HƯỚNG DẪN GIẢI CHI TIẾT
Câu 1: Đáp án C
1) sai vì không có khái niệm kim loại lưỡng tính
2) đúng
3) đúng vì Cr2O3 và Cr(OH)3 đều có tính chất lưỡng tính
4) đúng
5) đúng
6) sai vì chỉ xảy ra hiện tượng ăn mòn hóa học
=> có 4 phát biểu đúng
Câu 2: Đáp án C
1); 2); 3); 4); 5) đều đúng
6) sai điều chế kim loại Na bằng cách điện phân nóng chảy NaCl
=> có 5 phát biểu đúng
Câu 3: Đáp án D
Ta thấy (Về số C và H)
=> Quy đổi hỗn hợp về CH4: x (mol) và C5H8: y (mol) vẫn đảm bảo về số liên kết pi
Phản ứng đốt cháy:
CH4 + 2O2 t CO2 + 2H2O
a → 2a (mol)
C5H8 + 7O2 t 5CO2 + 4H2O
b → 7b (mol)
Giải hệ phương trình:
2
X
O
x 0,18 22,176
22,4
Xét trong a mol X nC5H8 = ½ nBr2 = ½ 0,06 = 0,03 (mol)
=> a mol X có số mol CH4 là 0,03.0,18 0,06(mol)
=> a = nCH4 + nC5H8 = 0,06 + 0,03 = 0,09 (mol)
Câu 4: Đáp án D
0,05 mol HCl
KOH : 0,06 mol 0,01mol H N C H COOH
Na : 0,02 mol
K : 0,06 mol
35,16 Cl : 0,05mol
H N C H COO : 0,01mol
H NC H COO : a mol
Trang 7Nhà sách Lovebook – facebook.com/lovebook.vn THPT Chuyên Bắc Ninh lần 4
BTDT
BTKL
muoi
0,02.1 0,06.1 0,05.1 0,01.1 a
a 0,02 mol
12x y 56
x 4
và y 8 (thỏa mãn)
Vậy phân tử khối của Y Y H NC H COOH 2 4 8 117 g / mol
Câu 5: Đáp án A
Gọi CTPT của 2 este là RCOOR’: 0,3 (mol) (vì este đơn chức nên = nKOH)
Lượng O2 dùng để đốt X = lượng O2 để đốt T + ancol
=> nO2 (đốt ancol) = 1,53 – 1,08 = 0,45 (mol)
Gọi CTPT của ancol no, đơn chức, mạch hở là CnH2n+2O
CnH2n+2O + 1,5nO2 → nCO2 + (n +1)H2O
1 (mol) → 1,5n (mol)
0,3 (mol) → 0,45 (mol)
=> 0,3.1,5n = 0,45 => n = 1
Vậy CT của ancol là CH3OH: 0,3 (mol)
BTKL ta có: mX + mKOH = mmuối + mancol
=> mX = 35,16 + 0,3.32 – 0,3.56 = 27,96 (g)
Gọi a và b là số mol CO2 và H2O khi đốt cháy X
BTKL
BTNT:O
y 0,9(mol) 2x y 0,3.2 1,53.2
Gọi k là độ bất bào hòa của 2 este
X
3
RCOOCH
27,96
0,3
R 44 15 93,2
=> 1 este phải có 3 liên kết pi trong phân tử
=> Z có CTPT là C5H6O2
Câu 6: Đáp án D
(C6H10O5)n → nC6H12O6 → 2nC2H5OH +2nCO2 (%H = 75%)
3
0 ,03mol
Vì lượng NaOH cần dùng ít nhất để thu được kết tủa lớn nhất => phản ứng xảy ra theo tỉ lệ mol NaOH : Ba(HCO3) = 1 : 1
Ba(HCO3)2 + NaOH → BaCO3↓ + NaHCO3 + H2O
0,006 (mol)←0,006 (mol)
BTNT Ba => nBaCO3 (1) = nBa(OH)2 – nBa(HCO3) = 0,03 – 0,006=0,024 (mol)
BTNT C => nCO2 = nBaCO3(1) + 2nBa(HCO3) = 0,024 + 2.0,006 = 0,036 (mol)
Từ sơ đồ => ntb = ½ nCO2 = 0,018 (mol)
=> mtb lí thuyết = 0,018.162=2,916 (g)
Vì H = 75% => mtb thực tế cần lấy = mtb lí thuyết : 0,75 = 3,888(g)
Câu 7: Đáp án B
Trang 8Nhà sách Lovebook – facebook.com/lovebook.vn More than a book
Các kim loại kiềm trong dãy là: Li, Na => có 2 kim loại
Câu 8: Đáp án C
Dung dịch CuSO4 có màu xanh
Câu 9: Đáp án D
CO2 là khí gây nên hiệu ứng nhà kính
Câu 10: Đáp án B
Quy đổi E thành:
2 2
C H ON : 0,22(mol)(tinh tu mol K CO 0,11)
CH :a(mol)
H O: b(mol)
=> mE = 0,22.57 + 14a +18b =14,21 (1)
Đốt T tốn O2 như đốt E; nO2 = 18,48/ 32 = 0,5775
nO2 = 0,22.2,25 + 1,5a = 0,5775 (2)
Từ (1) và (2) => a = 0,055 và b = 0,05 (mol)
E
phân tử
=> Chỉ có thể là Z: (Gly)4(Ala) hay C11H19N5O6
Đặt x, y, z lần lượt là số mol X, Y, Z trong E
2
C N
(với k là số N của Y)
Do Y có 7C nên k =2 hoặc k =3
TH1: k = 2 =>
E
N
0,005.132
14,21
z 0,04
Gần nhất với giá trị 5%
TH2: k = 3 => không thỏa mãn
Câu 11: Đáp án A
Y
2
3 2
2
NO : 0,05(mol) Z
H O :0,2(mol) Fe
Fe(NO )
H O
nZ = 5,6 : 22,4 = 0,25 (mol); MZ = 3,8.2 = 7,6 (g/mol)
=> mZ = 0,25 7,6 = 1,9 (g)
Gọi x và y là số mol của NO và H2
BTKL: mX + mH2SO4 = mY + mZ + mH2O
=> mH2O = 38,36 + 0,87.98 – 111,46 – 1,9 = 10,26 (g)
=> nH2O = 0,57 (mol)
BTNT H => nNH4+ = (2nH2SO4 – 2nH2 – 2nH2O)/4 = (2.0,87 – 2.0,2 – 2 0,57)/4 = 0,05 (mol)
Trang 9Nhà sách Lovebook – facebook.com/lovebook.vn THPT Chuyên Bắc Ninh lần 4
BTNT N: nFe(NO3)2 = (nNO + nNH4+)/2 = (0,05+ 0,05)/2 = 0,05 (mol)
BTNT O: 4nFe3O4 + 6nFe(NO3)2 = nNO + nH2O => nFe3O4 = (0,05 + 0,57 – 6 0,05)/4 = 0,08 (mol)
BTKL: mMg = mX – mFe3O4 – mFe(NO3)2 = 38,36 – 0,08.232 – 0,05 180 = 10,8 (g)
%Mg = (10,8 : 38,36).100% = 28,15%
Câu 12: Đáp án D
nH2 = 3,36 : 22,4 = 0,15 (mol) => nSO42-= nH2 = 0,15 (mol)
BTKL : mmuối = mKL + mSO42- = 5,2 + 0,15.96 = 19,6 (gam)
Câu 13: Đáp án A
Các phát biểu đúng là: a), b), c), d), e)
f) sai vì amilozo có cấu trúc mạch không phân nhánh
=> có 5 đáp án đúng
Câu 14: Đáp án C
Ta thấy:
Glyxin = NH3 + CH2 + CO2
Ala = NH3 +2CH2 + CO2
Val = NH3 + 4CH2 + CO2
CH3NH2 = NH3 +CH2
C2H5NH2 = NH3 + 2CH2
Quy đổi X thành NH3: 0,18 (mol); CH2 : x (mol); CO2 : y (mol)
PTHH đốt cháy:
4NH3 + 3O2 t0→→t0 2N2 + 6H2O
0,18 → 0,135 (mol)
CH2 + 1,5O2 t0→→t0 CO2 + H2O
x → 1,5x → x (mol)
∑ nO2 = 0,135 + 1,5x = 0,615 (1)
∑ nCO2= x + y = 0,4 (2)
Từ (1) và (2) => x = 0,32 và y = 0,08 (mol)
=> nNaOH = nGly + nAla + nVal = nCO2 = 0,08 (mol)
Câu 15: Đáp án D
Gọi số mol của CuSO4 và NaCl lần lượt là x và 3x (mol)
Thứ tự điện phân các chất tại catot và anot
Tại catot: Tại anot:
Cu2+ +2e → Cu↓ 2Cl- → Cl2 + 2e
2H2O + 2e → 2OH- + H2 2H2O → 4H+ + O2↑ + 4e
Vì nCl- = 3nCu2+ và chất tan thu được hòa tan được Al2O3 => Cl- điện phân hết
2 chất tan thu được là Na2SO4 : x (mol); NaOH: (3x – 2x) = x (mol)
2NaOH + Al2O3 → 2NaAlO2 + H2O
0,06 ← 0,03 (mol)
=> x = nNaOH = 0,06 (mol)
Tại catot: Cu: 0,06 mol; nH2 = a (mol)
Tại anot: Cl2: 0,09 mol; nO2 = b (mol)
=> ∑ ne = 0,06.2 + 2.0,15 = 0,42 (mol)
Trang 10Nhà sách Lovebook – facebook.com/lovebook.vn More than a book
Áp dung CT ta có: ne = It/F => t = 0,42.96500/2 = 20265 (s) = 5,63 (giờ)
Gần nhất với 5,6 giờ
Câu 16: Đáp án A
a) Al thu động với HNO3 đặc nguội do vậy không có phản ứng
b) K2CO3 + NaOH → không xảy ra vì không tạo kết tủa hoặc chất bay hơi
c) SiO2 + 4HF → SiF4 + 2H2O
d) NaOH + NaHCO3 → Na2CO3 + H2O
e) 2NH3 + 2H2O + CuSO4 → Cu(OH)2↓ + (NH4)2SO4
Nếu NH3 dư: 4NH3 + Cu(OH)2 → [Cu(NH3)4](OH)2
f) CO2 + 2NaOH → Na2CO3 + H2O
hoặc CO2 + NaOH → NaHCO3
=> Có 2 phản ứng không xảy ra
Câu 17: Đáp án C
Từ hình vẽ ta thấy khí X nặng hơn không khí vì thu khí X bằng cách để ngửa bình
=> Trong các đáp án C chỉ có CO2 là khí nặng hơn không khí
Câu 18: Đáp án D
CO2 không phải là hợp chất hữu cơ
Câu 19: Đáp án C
Cu là kim loại đứng sau H trong dãy điện hóa nên không tác dụng được với H2SO4 loãng
Câu 20: Đáp án B
nO2 = 7/22,4 = 0,3125 (mol)
Gọi số mol của X và Y lần lượt là a và 5a (mol)
BTKL: mZ + mO2 = mCO2 + mH2O + mN2
=> mCO2 + mH2O + mN2 = 3,17 + 0,3125.32 =13,17(g) (1)
Khối lượng dung dịch NaOH đặc tăng chính là khối lượng của CO2 và H2O
=> mCO2 + mH2O = 12,89 (g) (2)
Từ (1) và (2) => mN2 = 0,28 (g) => nN2 = 0,01 (mol)
BTNT N => nX = 2nN2 = 0,02 (mol)
=> nZ = 6nX = 0,12 (mol)
Gọi x và y lần lượt là số mol của CO2 và H2O
BTNT:O
y 0,215 2x y 0,3125.2
Số C trung bình trong Z là: CO 2
Z
TH1: Hidrocacbon còn lại trong Y không có liên kết pi
=> nH2O – nCO2 = 1,5namin + nY => ta thấy không thỏa mãn vì: 0,01 #0,08 => loại
TH2: Hidrocacbon còn lại trong Y không có 1 liên kết pi
=> nH2O – nCO2 = 1,5namin + nCH4 (Vì đốt HC có 1 liên kết pi cho mol CO2 = H2O)
=> nCH4 = (0,215 – 0,205) – 1,5.0,02 = - 0,02 (mol) < 0 => loại
TH3: Hidrocacbon còn lại trong Y không có 2 liên kết pi
Gọi a và b lần lượt là số mol của CH4 và CmH2m-2 trong Y
Y
Gọi CTPT chung của 2 amin là: