1. Trang chủ
  2. » Giáo án - Bài giảng

chí khí anh hùng

8 132 0

Đang tải... (xem toàn văn)

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 8
Dung lượng 27,93 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

*Tiến trỡnh bài dạy: 41 phỳt Thời lượng Hoạt động của GV Hoạt động của HS Nội dung bài học 6 phỳt Hoạt động 1: Hướng dẫn hs tỡm hiểu phần tiểu dẫn - Cho học sinh đọc tiểu dẫn và giải

Trang 1

BÀI DẠY: CHÍ KHÍ ANH HÙNG

(Truyện Kiều – Nguyễn Du)

I MỤC ĐÍCH, YấU CẦU

1 Về kiến thức :

- Ước mơ cụng lớ của ND gửi gắm qua hỡnh tượng Từ Hải, một con người cú phẩm chất

và chớ khớ phi thường

- Sỏng tạo đặc sắc trong việc xõy dựng hỡnh tượng anh hung Từ Hải

2 Về kĩ năng:

- Củng cố kĩ năng đọc –hiểu một đoạn thơ trữ tỡnh

- Biết cảm thụvà phõn tớch những cõu thơ hay

3 Về thỏi độ: Kớnh trọng, yờu mến tớnh cỏch và ý chớ của Từ Hải (KNS: tự nhận thức, tư

duy sỏng tạo, giao tiếp)

II PHƯƠNG PHÁP VÀ ĐỒ DÙNG DẠY HỌC

1 Phương phỏp dạy học

- Phương phỏp nờu vấn đề

- Phương phỏp phõn tớch, bỡnh giảng

- Phương phỏp tổ chức tranh luận, vấn đỏp

2 Đồ dựng dạy học

- Sỏch giỏo khoa;

- Sỏch giỏo viờn;

- Sỏch hướng dẫn thực hiện chuẩn kiến thức kĩ năng;

- Giỏo ỏn cỏ nhõn;

- Một số tư liệu tham khảo khỏc;

- Phấn, bảng

III CHUẨN BỊ

1 Giỏo viờn

- Đọc SGK, SGV, TLTK

- Rỳt kinh nghiệm từ bài trước, soạn giỏo ỏn bài mới

- Phương ỏn tổ chức lớp học, nhúm học

2 Học sinh

- Học thuộc bài cũ, hoàn thành bài tập đó giao ở tiết học trước.

- Đọc SGK, SBT, TLTK để củng cố bài cũ và chuẩn bị bài mới

- Soạn bài

IV HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC

1 ễ̉n định tỡnh hỡnh lớp: (1 phỳt).

2 Kiờ̉m tra bài cũ: Đọc thuộc lòng đoạn trích Nỗi thương mỡnh- Trích Truyện

Kiều-Nguyễn Du ? phõn tớch tõm trạng của Kiều? Khái quát giá trị nội dung và nghệ thuật?

3 Giảng bài mới: (42 phỳt)

* Giới thiệu bài: (1 phỳt)

Nếu Từ Hải của Thanh Tâm Tài Nhân trong KCKT là một nho sinh thi hỏng, một nhà buôn, một nhà s, một tớng cớp thì Từ Hải của Nguyễn Du là một bậc đại trợng phu anh hùng cái thế, một tráng sĩ anh hùng tung hoành thiên hạ, vừa có chí khí phi thờng, vừa có tâm hồn khoáng đạt Một phần

Trang 2

chí khí anh hùng lí tởng ấy thể hiện trong buổi chia tay với Thuý Kiều để

chàng ra đi vì nghiệp lớn

*Tiến trỡnh bài dạy: (41 phỳt)

Thời

lượng Hoạt động của GV

Hoạt động của HS Nội dung bài học

6

phỳt

Hoạt động 1: Hướng dẫn hs tỡm hiểu

phần tiểu dẫn

- Cho học sinh đọc tiểu dẫn và giải

thớch

- Em hóy cho biết vị trớ của đoạn trớch

và vai trũ của Từ Hải đối với cuộc đời

Kiều?

- Nội dung chớnh của đoạn thơ này là

gỡ?

- Đoạn thơ được chia thành mấy phần?

Nội dung chớnh của mỗi phần?

- G: Trong suốt đêm trờng 15

năm lu lạc đầy khổ nhục,

đắng cay của Thúy Kiều, Từ

Hải bỗng đột ngột xuất hiện

rồi lại biến mất Nhng ở khoảnh

khắc ngôi sao ấy tỏa sáng,

Kiều đã nhờ oai hùm của Từ để

thực hiện mơ ớc công lí “báo

oán trả ân” phân minh Trong

Kim Vân Kiều truyện, Thanh

Tâm Tài Nhân giới thiệu Từ Hải

có hiệu là Minh Sơn, vốn ngời

đất Việt, là một tay hảo hán,

tâm tính khoáng đạt, độ lợng

lớn lao, anh hùng rất mực tinh

thông lợc thao nhng lại xuất

thân từ một nho sinh thi hỏng,

bỏ đi làm nghề buôn bán có

vẻ tầm thờng Trong Truyện

Kiều, Nguyễn Du đã lợc bỏ

những chi tiết tầm thờng ấy,

sử dụng bút pháp lãng mạn với

những hình ảnh tợng trng ớc lệ

để xây dựng nhân vật Từ Hải

vừa là 1 bậc đại trợng phu anh

hùng cái thế, 1 tráng sĩ tung

hoành thiên hạ vừa là 1 ngời có

tấm lòng độ lợng Khi tả cảnh

chia tay của Từ Hải với Thúy

Kiều, Thanh Tâm Tài Nhân

- Đọc tiểu dẫn

- Trả lời

- Trả lời

- Trả lời

I/ Tỡm hiờ̉u chung

1 Vị trớ đoạn trớch

- Thuộc phần: Gia biến và lu lạc

- Từ câu 2213- 2230/ 3254 câu

2 Đại ý

TH từ biệt Thuý Kiều ra đi lập

sự nghiệp lớn

2.Bố cục: Hai phần

- 4 cõu đầu khỏt vọng và tư thế của Từ Hải

- Phần cũn lại : Cảnh tiễn biệt giữa Kiều và từ Hải

Trang 3

chỉ nói trong một câu (Vợ

chồng đoàn tụ chừng nửa năm,

Từ Hải liên từ biệt Thúy Kiều ra

đi) nhng Nguyễn Du lại sử dụng

tới 18 câu lục bát diễn tả sinh

động tâm trạng của Thúy

Kiều, đặc biệt là chí khí anh

hùng của Từ Hải

30

phỳt

Hoạt động 2: Hướng dẫn hs đọc và tỡm

hiểu văn bản

-Dẫn dắt: Những kẻ tầm thờng

tìm đến lầu xanh của Bạc Bà,

Bạc Hạnh chỉ để thỏa thú gió

trăng Còn Từ Hải, ngời anh hùng

ấy tìm gặp Thúy Kiều là để

tìm ngời tri âm tri kỉ Vậy

nên, sau khi chuộc nàng ra khỏi

lầu xanh, kẻ anh hùng và ngời

con gái tài sắc đó đã chung

sống thật yên ấm, hạnh phúc

Nhng tình yêu dù có mãnh liệt,

tình tri kỉ dù có mặn mà song

chúng có đủ sức kìm giữ bớc

chân của Từ Hải?

- Gọi 1 HS đọc đoạn trớch

Nhận xột cỏch đọc

- Cuộc chia tay diễn ra trong hoàn cảnh

nào? Tỡnh cảm của TH và TK được diễn

tả qua chi tiết nào?

-G: Từ Hải không phải là con

ng-ời đam mê mà là con ngng-ời sống

có lí tởng, lí tưởng của Từ Hải là

được tự do, vẫy vùng giữa trời

cao đất rộng không chịu một

sự trói buộc nào Từ Hải vốn là

con người

“Chọc trời khuấy nớc mặc dầu

Dọc ngang nào biết trên đầu

có ai”

Mặc dù Từ Hải cũng là con ngời

đa tình khi gặp Kiều: “Hai

bên cùng liếc, hai lòng cùng a”

Nhưng trước hết Từ là một tráng

sĩ có chí khí mạnh mẽ

- Những chi tiết nào thể hiện khỏt vọng

của Từ Hải?

-Đọc

- Trả lời

- Trả lời

II - Đọc – Hiờ̉u

1.Khỏt vọng và tư thế của người anh hựng của Từ Hải (4 cõu đầu)

- Hoàn cảnh:

+ Nửa năm: khoảng thời gian

Thúy Kiều và Từ Hải chung sống

+ Hơng lửa: hình ảnh ớc lệ 

tình yêu

Hơng lửa đang nồng  tình

yêu nồng nàn, say đắm của Thúy Kiều- Từ Hải

-Khỏt vọng của Từ

+ Trợng phu: ngời đàn ông có

chí khí, bậc anh hùng với hàm nghĩa khâm phục, ca ngợi

Trang 4

Gợi ý: Em hiểu ntn về từ “trợng

phu”, cụm từ “lòng bốn

ph-ơng”, đặc biệt là từ “thoắt”

cho thấy cách nghĩ, cách xử sự

của Từ Hải ntn?

- GV bỡnh cụm “lũng bốn phương”:Bốn

phương ở đõy là đụng, tõy, nam, bắc cú

nghĩa là thiờn hạ thế giới Theo Kinh lễ,

xưa sinh con trai, người ta làm cỏi cung

bằng cõy dõu, tờn bằng cỏ bồng gọi tắt

là tang bồng, bắn ra bốn phương, tượng

trưng cho mong muốn sau này người

con trai làm nờn sự nghiệp lớn Nờn khi

núi đến lũng bốn phương là núi đến chớ

tang bồng, chớ làm trai của nam tử thời

xưa.Ngày xưa chớ làm trai là phải

“xuống Đụng, Đụng tĩnh, lờn Đoài,

Đoài yờn” Chớnh Nguyễn Cụng Trứ

cũng từng khẳng định “ Chớ làm trai

nam bắc Đụng Tõy, cho phỉ sức vẫy

vựng trong bốn bể

Vốn là một bậc anh hựng cỏi thế “ đội

trời đạp đất” với “ gươm đàn nửa gỏnh

non sụng một chốo, Từ Hải làm sao cú

thể say sưa trong hạnh phỳc lứa đụi khi

mà chớ lớn chưa thành? Chớnh vỡ vậy

chàng đó quyết chớ “lờn đường thẳng

rong”dứt khoỏt và mau lẹ chứ hề khụng

bịn rịn, quyến luyến gia đỡnh

-Tư thế củaTừ Hải thể hiện qua chi tiết

nào?

- GV bỡnh:Từ Hải ra đi một cỏch mau

lẹ, dứt khoỏt trong khụng gian mờnh

mang cao rộng của trời đất: “Trụng vời

trời bể mờnh mang”Cõu thơ miờu tả

hành động nhỡn ra xa, đồng thời khắc

hoạ dỏng vẻ phúng khoỏng của Từ Hải

Nguyễn Du đó xõy dựng hỡnh ảnh Từ

Hải song song, sỏnh ngang với hỡnh ảnh

trời đất Những từ lỏy, từ biểu cảm chỉ

độ rộng, độ cao càng khắc hoạ rừ hơn tư

thế của Từ Hải Cỏi nhỡn của chàng

khụng phải là trụng hay nhỡn bỡnh

thường mà là “trụng vời” - cỏi nhỡn ẩn

chứa sự sỏng suốt và suy nghĩ phi

thường

- Trả lời

- Động lòng bốn phơng (cụm từ

ớc lệ) chí nguyện lập công danh, sự nghiệp lớn, chí khí anh hùng tung hoành thiên hạ

- Thoắt (tính từ): dứt khoát, mau lẹ, kiên quyết, chỉ sự nhanh chóng trong khoảnh khắc bất ngờ

 Cách xử sự dứt khoát củaTừ Hải

=> Người anh hựng bỏ lại gia đỡnh

ra đi vỡ nghiệp lớn

- Tư thế:

+ Thanh gươm yờn ngựa: 1 mỡnh, 1

ngựa, 1 thanh gươm -> Hỡnh ảnh đẹp vừa hiện thực vừa lóng mạn

+ “Thẳng rong”: đi liền 1 mạch

 t thế oai phong, hào hùng sánh ngang với trời đất

Trang 5

Việc xõy dựng Từ Hải độc lập một

mỡnh khụng làm chõn dung chàng đơn

độc mà càng cho thấy sự dũng mónh

của chàng Hành động được miờu tả đầy

sự dứt khoỏt, nhanh nhẹn Đó nghĩ là

làm, Từ Hải khụng bao giờ chần chừ,

do dự, suy tớnh lõu “Thoắt đó động

lũng bốn phương” là “lờn đường thẳng

rong” ngay

- H: Em cú nhận xột gỡ về cỏch miờu tả

của ND?

-H: Bốn cõu thơ đầu đó khắc họa một

Từ Hải như thế nào?

-H: Trước quyết định ra đi của Từ Hải,

Thỳy Kiều cú thỏi độ ntn? Thỏi độ ấy

được thể hiện qua những hỡnh ảnh, chi

tiết nào?

GV bỡnh: Trước khi gặp Từ Hải Kiều đó

trải qua một cuộc sống vụ cựng đau khổ

trong cảnh “ Thanh y hai lượt, thanh lõu

hai lần” Chớnh Từ Hải đó chuộc Kiều

ra và đem đến cho Kiều một danh phận

và một cuộc sống ờm đềm, hạnh phỳc

Cơn bóo lớn của cuộc đời nàng vừa đi

qua song dư õm của nú vẫn cũn Với dự

cảm tinh tế của người phụ nữ hẳn Kiều

cũng cảm thấy lo sợ trước quyết định ra

đi của Từ Hải và hoang mang về cuộc

sống của mỡnh nhưng nàng khụng hề

can giỏn hay cản bước người anh hựng

mà vẫn quyết một lũng theo chàng, ủng

hộ chàng theo đuổi chớ làm trai.( vậy )

-H: Qua cõu núi này em thấy Kiều là

một người vợ ntn?

- Từ Hải là ngời tri kỉ- thấu hiểu

sâu sắc tâm sự của Thúy

Kiều Trớc sự thuyết phục hợp lí

thấu tình của nàng Kiều, Từ

Hải có chấp nhận ko? Vì sao?

-Qua lời đỏp này, TH hiện lờn là con

- Trả lời

- Trả lời

- Trả lời

- Trả lời

- Trả lời

- Trả lời

- Cách miêu tả: đặt nhân vật sánh ngang với ko gian trời bể mênh mang

 Một tư thế đẹp, hiờn ngang khụng vướng bận, khụng lệ bộ của người quõn tử sẵn sàng lờn đường.- “tưởng như che cả đất trời”(H.Thanh)

 tiểu kết: Từ Hải khụng phải là con

người của những đam mờ thụng thường mà là con người của khỏt vọng cụng danh

2 Cảnh tiễn biệt giữa Kiều và từ Hải

a Lời Thỳy Kiều:

- Xưng hụ: Chàng – thiếp: tỡnh cảm

vợ chồng mặn nồng, tha thiết

- Phận gỏi chữ tũng: bổn phận của

người vợ phải theo chồng

- Một lũng xin đi: quyết tõm theo Từ

Hải

→ Muốn ra đi để tiếp sức, chia sẻ, gỏnh vỏc cụng việc với chồng

b Lời Từ Hải

* Lời đỏp: “Từ rằng …thường tỡnh”

- Tõm phỳc tương tri: Coi Kiều là

người tri kỉ, hiểu mỡnh

- Từ chối mong muốn của Kiều

- Khuyờn Kiều hóy vượt lờn tỡnh cảm

Trang 6

người ntn?

-Bình: Trong lời đáp của mình Từ Hải

đã từ chối mong muốn của Kiều và

khẳng định tình cảm chân thành đối với

K, coi nàng là người tri ân, tri kỉ vì

trong cuộc hội ngộ ở lầu xanh chính K

đã nhìn ra TH bằng con mắt tinh đời

của mình: “Khen cho con mắt tinh đời

Anh hùng đoán giữa trần ai mới già”

TH khuyên K nên vượt lên thói tầm

thường nhi nữ Lời trách khéo của Từ

với Kiều đồng thời cũng là lời khẳng

định và nâng vị thế của nàng ( một kĩ

nữ lầu xanh” lên ngang tầm với mình

( một vị anh hùng) Đằng sau lời trách

ấy là ý chí dứt khoát, kiên quyết,ko bị

níu kéo bởi thê nhi của TH

-H: Sau khi từ chối TK, Từ Hải muốn

nói gì với nàng qua bốn câu thơ tiếp

theo?

GV bình: Nguyễn Du đã sử dụng một

loạt các từ ngữ, hình ảnh thuộc phạm

trù không gian như “ mười vạn tinh

binh” với bóng cờ, tiếng chiêng gợi nên

khát vọng lớn lao, tầm vóc vũ trụ của

người anh hùng TH Khát vọng “ làm

cho rõ mặt phi thường” chính là khát

vọng xây dựng một sự nghiệp, công

danh lừng lẫy, xuất chúng, hơn người

Thành công ấy sẽ là sính lễ để TH rước

người tri kỉ “ Nghi gia” là nghi thức

đón người con gái về làm vợ, làm dâu,

một nghi thức có nhiều bước chu đáo và

trang trọng Thế là so với lần chuộc

Kiều ra khỏi lầu xanh trước đây thì lời

hứa thực hiện những nghi thức trang

trọng này chính là món quà và là hành

động rửa sạch vết nhơ của đời kĩ nữ cho

Kiều

- Lời hứa của chàng thể hiện chàng là

con người như thế nào?

-H: Ngoài lời hứa trở về đón TK, TH

còn nói những gì với TK qua 4 câu thơ

tiếp

- Lời hẹn 1 năm nói lên điều gì ở con

người TH?

- Trả lời

- Trả lời

- Trả lời

- Trả lời

thông thường để xứng đáng làm vợ một người anh hùng

→ Từ Hải thấu hiểu tấm lòng của Kiều nhưng vẫn dứt khoát không quyến luyến,bịn rịn vì tình yêu mà quên đi lý tưởng cao cả của người anh hùng

* Lời hứa: “Bao giờ …nghi gia.”

- Mười vạn tinh binh, Tiếng chiêng dậy đất,cờ rợp => khát vọng lớn lao

tầm vóc vũ trụ của người anh hùng

- Rõ mặt phi thường: tạo nên sự

nghiệp xuất chúng, phi thường→ niềm tin sắt đá vào bản thân, sự nghiệp của mình

- Rước nàng nghi gia: hứa trở về đón

Kiều

→ Người anh hùng có chí khí, sự thống nhất giữa khát vọng phi thường

và tình cảm sâu nặng với người tri kỉ

*Giải thích hoàn cảnh thực tại: “Bằng nay …vội gì!”

- Bốn bể không nhà: khẳng định

thực tế gian nan, vất vả, khó khăn của buổi đầu lập nghiệp

- Lời hẹn: “ một năm” : mốc thời

Trang 7

- GV bỡnh: Người ta học nghề mất vài

ba năm, phải mất hàng chục năm nghề

nghiệp mới tinh thụng vững vàng Sự

nghiệp lớn muốn hoàn thành cú khi phải

hiến dõng trọn đời người TH quyết việc

lớn ấy sẽ được thực hiện trong một

năm Phải là một người quyết đoỏn, tự

tin, đầy tài năng mới dỏm đặt ra một

thời hạn như thế cho một sự nghiệp

long trời lở đất

-H: hỡnh ảnh TH lỳc ra đi được miờu tả

qua những chi tiết nào?

-H: Nguyễn Du dùng hình thức

nghệ thuật gì để diễn tả t

thế ra đi của Từ Hải?

GV bỡnh: Theo sỏch xưa kể rằng chim

bằng là một giống chim rất lớn, đập

cỏnh làm động nước trong ba ngàn dặm,

cưỡi giú mà bay lờn chớn ngàn dặm

Chim bằng trong thơ văn thường tượng

trưng cho khỏt vọng của người anh

hựng cú bản lĩnh phi thường, khao khỏt

làm nờn sự nghiệp lớn Đem hỡnh ảnh

chim bằng để ẩn dụ cho tư thế ra đi của

TH, Nguyễn Du muốn khẳng định TH

chớnh là bậc anh hựng cỏi thế cú tầm

vúc phi thường, sỏnh ngang đất trời, vũ

trụ

- Cảm hứng và cách miêu

tả ngời anh hùng lí tởng của

Nguyễn Du trong 2 câu cuối

này ntn?

- GV bỡnh: Trong KVK truyện, TH chỉ

đơn thuần là một tờn tướng cướp từng

thi hỏng và đi buụn Nhưng trong TK,

ND đó nhận thức lại nhõn vật TH, nhất

quỏn miờu tả nhõn vật với một sự cảm

phục khụng che giấu, trao cho nhõn vật

TH lớ tưởng anh hựng của ụng Đú là lớ

tưởng về một con người cú phẩm chất,

chớ khớ phi thường, một khỏt vọng làm

nờn sự nghiệp lớn

- Trả lời

- Trả lời

gian cụ thể, nhanh chúng → Khẳng định ý chớ, bản lĩnh, sự tự tin

→ Lời hẹn ước ngắn gọn, dứt khoỏt, tự tin

c Hỡnh ảnh Từ lỳc ra đi:

- Quyết lời, dứt ỏo: Cử chỉ dứt

khoỏt, khụng để tỡnh cảm cản bước

+ Chim bằng (ẩn dụ): người anh

hựng với lớ tưởng cao đẹp, phi thường, mang tầm vúc vũ trụ

Đẹp đẽ, dứt khoỏt

Thờ̉ hiện ước mơ về người anh hựng lớ tưởng của Nguyễn Du (chõn dung kỡ vĩ, chớ khớ,

tài năng, bản lĩnh phi thường, thực hiện giấc mơ cụng lớ)

4 phỳt Hoạt động 3: Tổng kết

- VB này nờu lờn ý nghĩa gỡ ?

- Để xõy dựng hỡnh tượng của người

- Trả lời

- Trả lời

II Tổng kết

1 í nghĩa văn bản: Lớ tưởng anh

hung của Từ Hải và ước mơ cụng lớ của ND

Trang 8

anh hùng, ND đã sử dụng những

yếu tố nghệ thuật gì?

- Giáo dục tư tưởng: trong cuộc

sống cần phải có ước mơ, phải biết

cô gắng đạt được nhưng mục tiêu đã

đề ra, vì met tương lai tốt đẹp

2 Nghệ thuật:

- Lí tưởng hóa với cảm hứng vũ trụ, ngợi ca

- Hình ảnh ước lệ tượng trưng

- Lời đối thoại trực tiếp

4 Củng cố kiến thức: (1 phút)

- Nắm được tính cách và chí khí anh hùng của Từ Hải

- Nắm được nghệ thuật xây dựng nhân vật từ Hải

5 Dặn dò

- Học thuộc lòng đoạn thơ

- Soạn bài đọc thêm THỀ NGUYỀN.

Ngày đăng: 22/05/2018, 17:32

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

w