-> Có một số vấn đề cụ thể không đưa vào Điều lệ Đảng sẽ được cơ quan có thẩm quyền của Đảng là Bộ Chính trị, Ban Bí thư quy định; các cơ quan chức năng, như Ban Tổ chức Trung ương, Uỷ b
Trang 1BÀI 3 NỘI DUNG CƠ BẢN ĐIỀU LỆ ĐẢNG CỘNG SẢN VIỆT NAM
Đặt vấn đề:………
I GIỚI THIỆU KHÁI QUÁT VỀ ĐIỀU LỆ ĐẢNG
1 Điều lệ Đảng là gì?
* Khái niệm
Điều lệ Đảng là văn bản pháp lý cơ bản của Đảng, xác định tôn chỉ, mục đích, hệ tư tưởng, các nguyên tắc về tổ chức, hoạt động, cơ cấu bộ máy của Đảng; quy định trách nhiệm, nghĩa vụ, quyền hạn của đảng viên và của tổ chức đảng các cấp
- Điều lệ Đảng là văn bản pháp lý cơ bản “bộ luật” của Đảng,
VD: Những văn bản pháp lý quan trọng liên quan như luật Quốc tịch, luật Đất đai, luật Nhà ở, luật Cư trú, luật Xuất nhập cảnh, luật Đầu tư,
*Mở rộng: Điều lệ là một văn bản gốc của một tổ chức chính trị.
- So sánh dễ hiểu tương tự nhà nước có hiến pháp là đạo luật mẹ, đạo luật gốc
-> Điều lệ Đảng là văn bản duy nhất, chi phối toàn bộ các loại văn bản, quy định khác của Đảng.
- Các loại quy định, quy chế, quyết định của bộ chính trị, Ban bí thư, các hướng dẫn, thông tư của các ban ngành và các cấp ủy địa phương đều được cụ thể hóa từ Điều lệ Đảng và không được trái với điều lệ.
* Mục đích của việc xây dựng Điều lệ Đảng?
- Là nhằm thống nhất cao về tư tưởng, tổ chức và hành động trong toàn Đảng, thực hiện mục tiêu của Đảng, mọi tổ chức đảng và đảng viên đều phải tuân thủ và thực hiện theo điều lệ Đảng
* Mở rộng: Các tổ chức đảng và đảng viên phải nghiêm chỉnh chấp hành, không có
ngoại lệ C.Mác-Ph.Ăngnghen, Lênin là những người sáng lập ra Đảng Cộng sản, chính đảng cách mạng của giai cấp công nhân, cũng là những người đầu tiên đề ra Cương lĩnh
và Điều lệ Đảng và chính các ông lại là những người gương mẫu, nghiêm túc thi hành Chủ tịch Hồ Chí Minh, Người sáng lập và rèn luyện Đảng ta, xây dựng Cương lĩnh và Điều lệ đầu tiên của Đảng Người cũng là tấm gương mẫu mực, sáng ngời về nói và làm thống nhất, nói và làm theo Cương lĩnh, Điều lệ Đảng
* Thẩm quyền ban hành Điều lệ Đảng?
Đại hội đại biểu toàn quốc của Đảng - cơ quan lãnh đạo cao nhất của Đảng - mới có
đủ thẩm quyền thông qua và ban hành Điều lệ Đảng
* Phạm vi điều chỉnh
Mọi tổ chức đảng và đảng viên đều phải chấp hành Điều lệ Đảng
Chương XII, Điều lệ Đảng Cộng sản Việt Nam có ghi: “Tổ chức đảng và đảng viên
phải chấp hành nghiêm chỉnh Điều lệ Đảng” và “chỉ Đại hội đại biểu toàn quốc mới có quyền sửa đổi Điều lệ Đảng”.
2 Đặc điểm của Điều lệ Đảng
Điều lệ Đảng gồm 3 đặc điểm chính:
Trang 2- Là văn bản pháp lý cơ bản của Đảng
- Có giá trị và hiệu lực thi hành trong toàn Đảng
- Có tính kế thừa và ổn định tương đối
a Điều lệ Đảng là văn bản pháp lý cơ bản của Đảng, được viết ngắn gọn, chặt chẽ, dễ
hiểu, hiểu cùng một nghĩa và được chia thành các phần, chương, điều, điểm để thi hành thống nhất
-> Có một số vấn đề cụ thể không đưa vào Điều lệ Đảng sẽ được cơ quan có thẩm quyền của Đảng là Bộ Chính trị, Ban Bí thư quy định; các cơ quan chức năng, như Ban Tổ chức Trung ương, Uỷ ban Kiểm tra Trung ương hướng dẫn thi hành bảo đảm cho Điều
lệ Đảng được thi hành thống nhất, nghiêm minh
Câu hỏi : Điều lệ Đảng có giá trị và hiệu lực thi hành ở đâu?
b Điều lệ Đảng có giá trị và hiệu lực thi hành trong toàn Đảng
Một số nội dung của Điều lệ Đảng được thể hiện trong Hiến pháp, các bộ luật của Nhà nước và văn kiện cơ bản của các tổ chức chính trị - xã hội
* Mở rộng: Điều 4 (HP-2013)
1 Đảng Cộng sản Việt Nam - Đội tiên phong của giai cấp công nhân, đồng thời là đội tiên phong của nhân dân lao động và của dân tộc Việt Nam, đại biểu trung thành lợi ích của giai cấp công nhân, nhân dân lao động và của cả dân tộc, lấy chủ nghĩa Mác - Lê nin và tư tưởng Hồ Chí Minh làm nền tảng tư tưởng, là lực lượng lãnh đạo Nhà nước và xã hội.
2 Đảng Cộng sản Việt Nam gắn bó mật thiết với Nhân dân, phục vụ Nhân dân, chịu
sự giám sát của Nhân dân, chịu trách nhiệm trước Nhân dân về những quyết định của mình.
3 Các tổ chức của Đảng và đảng viên Đảng Cộng sản Việt Nam hoạt động trong khuôn khổ Hiến pháp và pháp luật.
-> Điều lệ Đảng có những chương riêng để nêu rõ các quy định về sự lãnh đạo của Đảng đối với Nhà nước và các đoàn thể chính trị - xã hội, lực lượng vũ trang, Đoàn Thanh niên Cộng sản Hồ Chí Minh
Chương IX; Đảng lãnh đạo Nhà nước và đoàn thể chính trị- xã hội
Chương X; Đảng lãnh đạo Đoàn Thanh niên Cộng sản Hồ Chí Minh
c Điều lệ Đảng có tính kế thừa, ổn định tương đối và được phát triển cùng với quá trình phát triển của cách mạng, của Đảng
-> Mỗi nhiệm kỳ Đại hội đại biểu toàn quốc của Đảng, cùng với việc quyết định quan điểm, đường lối chính trị cho thời kỳ mới, Điều lệ Đảng được Đại hội xem xét, bổ sung, sửa đổi cho phù hợp với yêu cầu nhiệm vụ mới của cách mạng Từ Điều lệ đầu tiên (Điều lệ vắn tắt của Đảng Cộng sản Việt Nam) được thông qua tại Hội nghị thành lập Đảng ngày 3-2-1930 đến nay, Điều lệ Đảng đã được sửa đổi, bổ sung nhiều lần
-> Điều lệ Đảng hiện hành được Đại hội XI của Đảng thông qua ngày 19-1-2011
(Hiện nay Ban TG TW vẫn chưa thay đổi tài liệu bồi dưỡng theo Nghị quyết đại hội XII vì vậy ta vẫn đang sử dụng tài liệu theo nghị quyết ĐH lần XI cảu Đảng)
* Mở rộng:
Trang 3Đến nay Đảng ta đã qua 12 kỳ Đại hội Mỗi nhiệm kỳ Đại hội đại biểu toàn quốc của Đảng, cùng với việc quyết định quan điểm, đường lối chính trị cho thời kỳ mới, Điều
lệ Đảng được Đại hội xem xét, bổ sung, sửa đổi cho phù hợp với yêu cầu nhiệm vụ mới của cách mạng và công tác xây dựng Đảng.
-> Trong quá trình chuẩn bị tiến hành Đại hội đại biểu toàn quốc lần thứ XI, tại Hội nghị lần thứ 12 của Ban Chấp hành Trung ương khóa X, Ban Chấp hành Trung ương
đã quyết định đưa 23 vấn đề đề xuất sửa đổi, bổ sung Điều lệ Đảng để lấy ý kiến đảng viên
và đại biểu đại hội đảng các cấp Tại Hội nghị lần thứ 14, sau khi xem xét báo cáo của Bộ Chính trị về kết quả lấy ý kiến từ đại hội đảng các cấp, Ban Chấp hành Trung ương quyết định đưa 15 vấn đề đề xuất sửa đổi, bổ sung Điều lệ Đảng trình Đại hội XI xem xét, quyết định Đại hội XI đã thông qua 13 vấn đề sửa đổi, bổ sung so với Điều lệ Đảng Đại hội X thông qua (không kể việc sửa chữa câu, chữ cho phù hợp) Điều lệ Đảng hiện hành được Đại hội đại biểu toàn quốc lần thứ XI của Đảng thông qua ngày 19-01-2011 Ngày 01/11/2011, Ban Chấp hành Trung ương ban hành Quy định số 45-QĐ/TW, quy định thi hành Điều lệ Đảng Trên cơ sở đó, ngày 05/01/2012, Ban Bí thư Trung ương đã ban hành Hướng dẫn số 01-HD/TW, hướng dẫn một số vấn đề cụ thể thi hành Điều lệ Đảng.
Mặc dù luôn có sửa đổi, bổ sung qua các đại hội Đảng, nhưng những nội dung xuyêt suốt của Điều lệ Đảng qua các thời kỳ không có sự thay đổi về bản chất giai cấp công nhân và tính tiên phong của Đảng; sự trưởng thành và phát triển của Đảng luôn gắn liền với cách mạng Việt Nam.
II TÓM TẮT NỘI DUNG CỦA ĐIỀU LỆ ĐẢNG
1 Nội dung phần mở đầu
Đó là: Đảng và những vấn đề cơ bản về xây dựng Đảng, cụ thể:
* Khái quát quá trình lịch sử Đảng CSVN (Bài 01) Phần mở đầu Điều lệ Đảng
khẳng định: Đảng Cộng sản Việt Nam do đồng chí Hồ Chí Minh sáng lập và rèn luyện (từ
tổ chức Tâm Tâm Xã những Thanh niên Việt Nam giác ngộ yêu nước trở về nước được Bác
Hồ tổ chức thành VNCM đồng chí Hội, tuyên truyền giác ngộ, rèn luyện, tiến tới thành lập đảng (3/2/1930 ) – Lãnh đạo nhân dân tiến hành Cách mạng tháng 8 thành công, lập nên
nước VNDCCH – Lãnh đạo nhân dân đánh thắng các cuộc xâm lược – Lãnh đạo nhân dân tiến hành công cuộc đổi mới
* Về bản chất của Đảng: Đảng là đội tiên phong của giai cấp công nhân, đồng thời là
đội tiên phong của nhân dân lao động và của dân tộc Việt Nam; đại biểu trung thành lợi ích
của giai cấp công nhân, của nhân dân lao động và của dân tộc
Câu hỏi: Đồng chí hiểu thế nào là đội tiên phong?
-> Khẳng định bản chất giai cấp công nhân của Đảng bởi vì thành phần trong Đảng có nhiều tầng lớp nhưng bản chất thì chỉ có một đó là bản chất giai cấp công nhân
* Về mục tiêu của Đảng: xây dựng nước Việt Nam độc lập, dân chủ, giàu mạnh, xã
hội công bằng, văn minh, không còn người bóc lột người, thực hiện thành công chủ nghĩa
xã hội và cuối cùng là chủ nghĩa cộng sản''
-> Theo từng thời kỳ cách mạng nhiệm vụ của Đảng có thể thay đổi nhưng mục tiêu của Đảng thì không thay đổi từ khi Đảng ra đời đến nay
Trang 4* Về nền tảng tư tưởng của Đảng: Đảng lấy chủ nghĩa Mác - Lênin và tư tưởng Hồ
Chí Minh làm nền tảng tư tưởng, kim chỉ nam cho hành động, phát huy truyền thống tốt đẹp của dân tộc, tiếp thu tinh hoa trí tuệ của nhân loại…
-> 85 năm qua, chủ nghĩa Mác-Lênin, tư tưởng Hồ Chí Minh đã dẫn dắt dân tộc ta
đi từ thắng lợi này đến thắng lợi khác Thực tiễn sau gần 30 năm đổi mới ở nước ta, Đảng
đã rút ra những bài học kinh nghiệm chủ yếu, trong đó bài học hàng đầu là phải kiên trì mục tiêu độc lập dân tộc và chủ nghĩa xã hội trên nền tảng chủ nghĩa Mác-Lênin và tư tưởng Hồ Chí Minh.
* Về tổ chức và nguyên tắc cơ bản hoạt động của Đảng: Đảng là một tổ chức chặt
chẽ, thống nhất ý chí và hành động, lấy tập trung dân chủ làm nguyên tắc tổ chức cơ bản của Đảng
-> Nguyên tắc tập trung dân chủ Hồ Chí Minh – lãnh tụ của Đảng Cộng sản Việt Nam – coi nguyên tắc tập trung dân chủ (có lúc Hồ Chí Minh gọi là chế độ dân chủ tập trung) là nguyên tắc rất quan trọng trong xây dựng Đảng Cộng sản Việt Nam Hồ Chí Minh coi tập trung
và dân chủ phải luôn luôn đi đôi với nhau; dân chủ phải đi đến tập trung và tập trung trên cơ sở dân chủ.
- Nguyên tắc tự phê bình và phê bình trong Đảng
Thực chất của tự phê bình và phê bình là góp ý giúp đồng chí, đồng nghiệp và tự bản thân kiểm điểm lại xem cái làm được và chưa làm được, làm hay hoặc còn thiếu sót, sai lầm và từ đó phát huy cái tốt, tìm ra biện pháp khắc phục, sửa chữa cái chưa hay, cái khuyết điểm, sai lầm Phê bình là để giúp nhau cùng tiến bộ, vững vàng hơn và nó thể hiện tình cảm chân thành chứ không phải lợi dụng phê bình để đấu đá, hạ bệ lẫn nhau, thậm chí xúc phạm danh dự, xỉ vả nhau, làm ảnh hưởng nghiêm trọng đến khối đoàn kết nội bộ, năng lực lãnh đạo và sức chiến đấu của tổ chức cơ sở đảng.
-> Mối quan hệ gắn bó máu thịt giữa cán bộ, đảng viên và quần chúng nhân dân chính là nguồn gốc chủ yếu tạo nên sức mạnh của Đảng, của dân tộc, là một trong những điều kiện quan trọng làm cho Đảng ta giữ vững được vai trò lãnh đạo.
- Nguyên tắc hoạt động trong khuôn khổ Hiếp pháp và pháp luật
->Từ lý luận và thực tế cho thấy, Đảng hoạt động trong khuôn khổ Hiến pháp và pháp luật không phải là hạ thấp vai trò lãnh đạo của Đảng mà là một yêu cầu khách quan, vừa đáp ứng yêu cầu đổi mới, xây dựng Nhà nước pháp quyền XHCN Việt Nam, vừa giúp xây dựng Đảng vững mạnh, thật sự xứng đáng là lực lượng lãnh đạo Nhà nước và xã hội
* Về vai trò của Đảng trong hệ thống chính trị: Đảng cầm quyền được khẳng định
trong điều lệ: Đảng lãnh đạo hệ thống chính trị, đồng thời là một bộ phận của hệ thống ấy
* Về quan điểm quốc tế của Đảng: Đảng kết hợp chủ nghĩa yêu nước chân chính với
chủ nghĩa quốc kế trong sáng của giai cấp công nhân, góp phần tích cực vào sự nghiệp hoà bình, độc lập, dân chủ và tiến bộ xã hội của nhân dân thế giới
* Về công tác xây dựng Đảng: Tổ chức Đảng phải thường xuyên tự đổi mới, tự
chỉnh đốn, không ngừng nâng cao chất lượng đội ngũ cán bộ, đảng viên, sức chiến đấu và năng lực lãnh đạo cách mạng của Đảng
2 Các chương của Điều lệ Đảng
Bao gồm 12 chương và 48 điều
* Chương I: Đảng viên (từ điều 1 - điều 8) đây là chương rất quan trọng của Điều lệ Đảng
Trang 5a Vị trí, vai trò, tiêu chuẩn của người đảng viên (Điểm 1 Điều 1)
Điểm 1 Điều 1 ĐLĐ
- Đảng viên Đảng Cộng sản Việt Nam là chiến sĩ cách mạng trong đội tiên phong của giai cấp công nhân, nhân dân lao động và dân tộc Việt Nam, suốt đời phấn đấu cho mục đích, lý tưởng của Đảng, đặt lợi ích của Tổ quốc, của giai cấp công nhân và nhân dân lao động lên trên lợi ích cá nhân; chấp hành nghiêm chỉnh Cương lĩnh chính trị, Điều lệ Đảng, các nghị quyết của Đảng và pháp luật của Nhà nước; có lao động, hoàn thành tốt nhiệm vụ được giao; có đạo đức và lối sống lành mạnh; gắn bó mật thiết với nhân dân; phục tùng tổ chức, kỷ luật của Đảng, giữ gìn đoàn kết thống nhất trong Đảng
b Điều kiện xem xét kết nạp vào đảng: Điểm 2 Điều 1
Gồm 3 điều kiện chính sau:
- Là công dân Việt Nam có đủ từ 18 tuổi trở lên (trên 60 tuổi phải được Ban
Thường vụ Tỉnh ủy đồng ý
- Thừa nhận và tự nguyện thực hiện cương lĩnh, ĐLĐ, têu chuẩn đảng viên, có khả năng thực hiện tốt nhiệm vụ đảng viên (4 nhiệm vụ ) hoạt động trong phạm vi lãnh đạo của một tổ chức cơ sở Đảng
- Là quần chúng qua thực tiễn thử thách chứng tỏ là người ưu tú, được quần chúng nhân dân tín nhiệm, đối với cấp ủy đảng người vào đảng còn phải đảm bảo điều kiện có lịch sử bản thân và gia đình không vi phạm quy định tại Điều 2, quy định 57 của Bộ chính trị
c Nhiệm vụ và quyền của đảng viên
- Nhiệm vụ đảng viên (Điều 2 ĐLĐ) gồm 4 nhiệm vụ (chúng ta sẽ tìm hiểu ở phần III…)
- Quyền của đảng viên (Điều 3 ĐLĐ) gồm 4 quyền chính(chúng ta sẽ tìm hiểu ở phần III…)
d Thủ tục kết nạp đảng viên (kể cả kết nạp lại)
- Quy định của người vào Đảng (đủ 4 điều kiện)
1 Người vào Đảng phải:
- Có đơn tự nguyện xin vào Đảng;
- Báo cáo trung thực lý lịch với chi bộ;
- Được hai đảng viên chính thức giới thiệu
Nơi có tổ chức Đoàn Thanh niên Cộng sản Hồ Chí Minh, người vào Đảng trong độ tuổi thanh niên phải là đoàn viên, được ban chấp hành đoàn cơ sở và một đảng viên chính thức giới thiệu
Ở các cơ quan, doanh nghiệp nơi không có tổ chức Đoàn Thanh niên Cộng sản Hồ Chí Minh, người vào Đảng phải là đoàn viên công đoàn, được ban chấp hành công đoàn cơ
sở và một đảng viên chính thức giới thiệu
2 Người giới thiệu phải:
- Là đảng viên chính thức và cùng công tác với người vào Đảng ít nhất một năm;
- Người giới thiệu phải báo cáo với chi bộ về lý lịch, phẩm chất, năng lực của người vào Đảng và chịu trách nhiệm về sự giới thiệu của mình Có điều gì chưa rõ thì báo cáo để chi bộ và cấp trên xem xét
3 Trách nhiệm của chi bộ và cấp uỷ:
Trang 6- Trước khi chi bộ xét và đề nghị kết nạp, chi uỷ kiểm tra lại điều kiện của người vào Đảng và lấy ý kiến nhận xét của tổ chức đoàn thể nơi người đó sinh hoạt
Vấn đề lịch sử chính trị của người vào Đảng phải thực hiện theo quy định của Ban Chấp hành Trung ương
- Chi bộ xét và đề nghị kết nạp từng người một, khi được ít nhất hai phần ba số đảng viên chính thức trong chi bộ tán thành thì đề nghị lên cấp uỷ cấp trên; khi có quyết định của cấp uỷ cấp trên, chi bộ tổ chức lễ kết nạp từng người một
- Đảng uỷ cơ sở xét, nếu được ít nhất hai phần ba số cấp uỷ viên tán thành kết nạp thì đề nghị lên cấp uỷ cấp trên trực tiếp
- Ban thường vụ cấp uỷ cấp trên trực tiếp của tổ chức cơ sở đảng hoặc cấp uỷ cơ sở được uỷ quyền xét, quyết định kết nạp từng người một
4 Nơi chưa có đảng viên hoặc có đảng viên nhưng chưa đủ điều kiện giới thiệu thì cấp uỷ cấp trên trực tiếp cử đảng viên về làm công tác tuyên truyền, xem xét, giới thiệu kết nạp vào Đảng Trường hợp đặc biệt do Ban Chấp hành Trung ương quy định
d Quy định thời gian dự bị
Điều 5.
1 Người được kết nạp vào Đảng phải trải qua thời kỳ dự bị mười hai tháng, tính từ ngày chi bộ tổ chức lễ kết nạp Trong thời kỳ dự bị, chi bộ tiếp tục giáo dục, rèn luyện và phân công đảng viên chính thức giúp đảng viên đó tiến bộ
2 Khi hết thời kỳ dự bị, chi bộ xét công nhận đảng viên chính thức từng người một
và biểu quyết như khi xét kết nạp; nếu không đủ tư cách đảng viên thì đề nghị lên cấp uỷ
có thẩm quyền quyết định xoá tên trong danh sách đảng viên dự bị
3 Nghị quyết của chi bộ về đề nghị công nhận đảng viên chính thức phải được cấp
uỷ có thẩm quyền quyết định
4 Đảng viên đã được công nhận chính thức thì tuổi đảng của đảng viên tính từ ngày ghi trong quyết định kết nạp
e Quy định về quản lý đảng viên, gồm:
- Thẻ đảng viên, Hồ sơ đảng viên
Điều 6.
Việc phát và quản lý thẻ đảng viên, quản lý hồ sơ đảng viên và thủ tục chuyển sinh hoạt đảng do Ban Chấp hành Trung ương quy định
f Miễn công tác, miễn sinh hoạt, xóa tên trong danh sách đảng viên
Điều 7.
Đảng viên tuổi cao, sức yếu, tự nguyện xin giảm, miễn công tác và sinh hoạt đảng
do chi bộ xem xét, quyết định
- Xóa tên, xin ra khỏi Đảng
Điều 8.
1 Đảng viên bỏ sinh hoạt chi bộ hoặc không đóng đảng phí ba tháng trong năm mà không có lý do chính đáng; đảng viên giảm sút ý chí phấn đấu, không làm nhiệm vụ đảng viên, đã được chi bộ giáo dục mà không tiến bộ thì chi bộ xem xét, đề nghị lên cấp có thẩm quyền xoá tên trong danh sách đảng viên
2 Các trường hợp trên nếu đảng viên có khiếu nại thì chi bộ báo cáo cấp uỷ có thẩm quyền xem xét
Trang 73 Đảng viên xin ra khỏi Đảng do chi bộ xem xét, đề nghị cấp có thẩm quyền chuẩn
y kết nạp quyết định
* Chương II: Nguyên tắc tổ chức và cơ cấu tổ chức của Đảng (gồm 6 điều từ điều
9 đến điều 14)
- Đảng Cộng sản Việt Nam được tổ chức theo nguyên tắc tập trung dân chủ
(điều 9) (Tìm hiểu ở phần III)
-> Tập trung dân chủ là nguyên tắc tổ chức cơ bản của Đảng Nguyên tắc ấy một
mặt, bảo đảm phát huy tính tích cực và tính sáng tạo của mọi tổ chức của Đảng và đảng viên trong việc tham gia xây dựng và thực hiện đường lối, chính sách của Đảng; mặt khác, bảo đảm sự thống nhất ý chí và hành động của Đảng
- Hệ thống tổ chức Đảng được lập tương ứng hệ thống tổ chức hành chính Nhà nước (điều 10) gồm 4 cấp:
+ Cấp Trung ương: ĐCSVN
+ Cấp Tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương: Đảng bộ Tỉnh, thành phố và tương đương
+ Cấp Huyện, Quận, Thị xã: Đảng bộ Huyện, Quận, Thị xã và tương đương
+ Cấp xã phường, thị trấn: Đảng bộ xã, phường, thị trấn và tương đương – TCCSĐ
- Chức năng, nhiệm vụ của cấp ủy các cấp trong việc triệu tập đại hội từng cấp khi hết nhiệm kỳ (từ điều 11 đến điều 14) gồm 3 nhiệm vụ chính sau :
- Chuẩn bị về nội dung trong đại hội
- Chuẩn bị nhân sự cho cấp ủy khóa mới
- Chuẩn bị về vật chất, tinh thần phục vụ đại hội
- Tiểu chuẩn, số lượng cấp ủy viên các cấp
- Tiêu chuẩn cấp ủy viên (Điểm 1 điều 12)
- Số lượng cấp ấp ủy viên (Hiện nay theo chỉ thị 46-BCT)
+ Cấp ủy chi bộ : Chi bộ có từ 9 ĐVCT trở lên thì bầu chi ủy (từ 3-7 đ/c), Chi bộ có dưới 9 ĐVCT thì bầu Bí thư, khi cần có thể bầu thêm Phó bí thư
+ Cấp ủy Đảng bộ cơ sở không bầu quá 15 cấp ủy viên
+ Cấp ủy Huyện ủy và cấp tương đương không bầu quá 27-39 cấp ủy viên
+ Cấp ủy cấp Tỉnh và cấp tương đương không bầu quá 59 cấp ủy viên
+ BCH TW : Do đại hội toàn quốc quy định cụ thể theo từng nhiệm kỳ - ĐL đảng mới được bầu ủy viên TW dự khuyết
- Phê chuẩn cấp ủy và những cơ quan tham mưu giúp việc cấp ủy các cấp (được
quy đinh tại điều 14 ĐLĐ gồm 2 nội dung)
* Chương III và IV Cơ quan lãnh đạo của Đảng ở cấp Trung ương và địa phương
(gồm 6 điều từ điều 15 đến điều 20)
- Những quy định về đại hội Đảng ở Trung ương (Điều 15,16,17)
+ Đại hội đại biểu toàn quốc là cơ quan lãnh đạo cao nhất của toàn Đảng (nhiệm kỳ tổ chức 5 năm một lần, có thể sớm hoặc muộn hơn không quá 1 năm)
+ BCH TW (Do đại hội toàn quốc bầu ra) là cơ quan lãnh đạo của toàn Đảng giữa 2
kỳ đại hội.(BCH bầu bộ chính trị, bầu tổng bí thư, bầu UBKT TW thành lập ban bí thư)
- Những quy định về đại hội Đảng ở địa phương (Điều 18,19,20 quy định về cấp
Tỉnh, huyện và tương đương – Cấp cơ sở có quy định riêng ở chương V)
Trang 8+ Đại hội đại biểu cấp tỉnh, huyện và tương đương là cơ quan lãnh đạo cao nhất của Đảng ở địa phương đó (nhiệm kỳ tổ chức 5 năm một lần, có thể sớm hoặc muộn hơn không quá 1 năm)
+ BCH đảng bộ Tỉnh, huyện và cấp tương đương là cơ quan lãnh đạo của Đảng ở đại phương đó giữa 2 kỳ đại hội (BCH cấp nào thì bầu ra BTV, Bí thư, Phó BT, UBKT cấp đó)
* Chương V Tổ chức cơ sở đảng.(Gồm 4 điều từ điều 21 đến điều 24.)
- Xác định vị trí của tổ chức cơ sở đảng là nền tảng của Đảng, là hạt nhân chính trị ở cơ sở.(Điều 21 điểm 1)
+ Tổ chức cơ sở đảng (chi bộ cơ sở, đảng bộ cơ sở) là nền tảng của Đảng, là hạt nhân chính trị ở cơ sở được thành lập tương ứng với cấp hành chính của nhà nước ở cơ sở (Xã, phường, thị trấn) và các cơ quan, doanh nghiệp, đơn vị sự nghiệp hoặc đơn vị cơ sở trong công an nhân dân và quân đội nhân dân
+ Gồm các tên gọi như : Đảng bộ cơ sở, Chi bộ cơ sở, Tổ chức Đảng cơ sở nhưng
là TCCSĐ
+ TCCSĐ bao gồm các Đảng bộ, chi bộ trực thuộc, trực tiếp cấp Quận, huyện và tương đương
+ Dưới đảng bộ cơ sở còn có Đảng bộ bộ phận, Chi bộ trực thuộc đảng bộ sơ sở
*Mởi rộng : Huyện Bá Thước gồm có 49 TCĐCS
- Đảng bộ xã, thị trấn là 23 đơn vị (Đảng bộ xã Thiết Kê, Thiết Ống, Lâm Xa )
- Đảng bộ cơ quan, doanh nghiệp là 7 đơn vị (Đảng bộ CQDĐ, ĐB UBND huyện,
ĐB trường THPT Bá Thước )
- Chi bộ cơ sở là 19 đơn vị (CB ngân hàng NN&PTNT, CB tòa án nhân dân, CB chi nhánh trung tâm TM Bá Thước )
- Quy định về điều kiện thành lập và những nhiệm vụ của TCCSĐ và của Chi bộ ; việc bầu đảng ủy viên và chi ủy viên.(điểm 2,3,4điều 21, và điều 23 )
- Ở xã, phường, thị trấn có từ ba đảng viên chính thức trở lên, lập tổ chức cơ sở đảng (trực thuộc cấp uỷ cấp huyện) Ở cơ quan, doanh nghiệp, hợp tác xã, đơn vị sự nghiệp, đơn
vị quân đội, công an và các đơn vị khác có từ ba đảng viên chính thức trở lên, lập tổ chức đảng (tổ chức cơ sở đảng hoặc chi bộ trực thuộc đảng uỷ cơ sở); cấp uỷ cấp trên trực tiếp xem xét, quyết định việc tổ chức đảng đó trực thuộc cấp uỷ cấp trên nào cho phù hợp; nếu chưa đủ ba đảng viên chính thức thì cấp uỷ cấp trên trực tiếp giới thiệu đảng viên sinh hoạt
ở tổ chức cơ sở đảng thích hợp
- Tổ chức cơ sở đảng dưới ba mươi đảng viên, lập chi bộ cơ sở, có các tổ đảng trực thuộc
- Tổ chức cơ sở đảng có từ ba mươi đảng viên trở lên, lập đảng bộ cơ sở, có các chi
bộ trực thuộc đảng uỷ
- Những trường hợp sau đây, cấp uỷ cấp dưới phải báo cáo và được cấp uỷ cấp trên trực tiếp đồng ý mới được thực hiện:
+ Lập đảng bộ cơ sở trong đơn vị cơ sở chưa đủ ba mươi đảng viên
+ Lập chi bộ trực thuộc đảng uỷ cơ sở có hơn ba mươi đảng viên
+ Lập đảng bộ bộ phận trực thuộc đảng uỷ cơ sở
Tổ chức cơ sở đảng có nhiệm vụ:
Trang 9- Chấp hành đường lối, chính sách của Đảng, pháp luật của Nhà nước; đề ra chủ trương, nhiệm vụ chính trị của đảng bộ, chi bộ và lãnh đạo thực hiện có hiệu quả
- Xây dựng đảng bộ, chi bộ trong sạch, vững mạnh về chính trị, tư tưởng và tổ chức; thực hiện đúng nguyên tắc tập trung dân chủ; nâng cao chất lượng sinh hoạt đảng, thực hiện tự phê bình và phê bình, giữ gìn kỷ luật và tăng cường đoàn kết thống nhất trong Đảng; thường xuyên giáo dục, rèn luyện và quản lý cán bộ, đảng viên, nâng cao phẩm chất đạo đức cách mạng, tính chiến đấu, trình độ kiến thức, năng lực công tác; làm công tác phát triển đảng viên
- Lãnh đạo xây dựng chính quyền, các tổ chức kinh tế, hành chính, sự nghiệp, quốc phòng, an ninh và các đoàn thể chính trị - xã hội trong sạch, vững mạnh; chấp hành đúng pháp luật và phát huy quyền làm chủ của nhân dân
- Liên hệ mật thiết với nhân dân, chăm lo đời sống vật chất, tinh thần và bảo vệ lợi ích chính đáng của nhân dân; lãnh đạo nhân dân tham gia xây dựng và thực hiện đường lối, chính sách của Đảng và pháp luật của Nhà nước
- Kiểm tra, giám sát việc thực hiện, bảo đảm các nghị quyết, chỉ thị của Đảng và pháp luật của Nhà nước được chấp hành nghiêm chỉnh; kiểm tra, giám sát tổ chức đảng và đảng viên chấp hành Điều lệ Đảng
Đảng uỷ cơ sở nếu được cấp uỷ cấp trên trực tiếp uỷ quyền thì được quyết định kết nạp và khai trừ đảng viên
- Quy định về nhiệm kỳ đại hội của tổ chức cơ sở đảng và chi bộ trực thuộc đảng
ủy cơ sở (Điều 22, điều 24)
Tổ chức cơ sở đảng
1 Đại hội đại biểu hoặc đại hội đảng viên của tổ chức cơ sở đảng do cấp uỷ cơ sở
triệu tập 5 năm một lần; có thể triệu tập sớm hoặc muộn hơn nhưng không quá một năm.
2 Đại hội thảo luận văn kiện của cấp trên; đánh giá kết quả thực hiện nghị quyết nhiệm kỳ vừa qua; quyết định nhiệm vụ nhiệm kỳ tới; bầu cấp uỷ; bầu đại biểu đi dự đại hội đảng bộ cấp trên
3 Khi cấp uỷ xét thấy cần hoặc khi có trên một nửa số tổ chức đảng trực thuộc yêu cầu và được cấp uỷ cấp trên trực tiếp đồng ý thì triệu tập đại hội đại biểu hoặc đại hội đảng viên bất thường
Đại biểu dự đại hội đại biểu bất thường là các cấp uỷ viên đương nhiệm, đại biểu đã
dự đại hội đại biểu đảng bộ đầu nhiệm kỳ, đang sinh hoạt tại đảng bộ, đủ tư cách Dự đại hội đảng viên bất thường là những đảng viên của đảng bộ đó
4 Đảng uỷ, chi uỷ cơ sở họp thường lệ mỗi tháng một lần; họp bất thường khi cần
5 Đảng uỷ cơ sở có từ chín uỷ viên trở lên bầu ban thường vụ; bầu bí thư, phó bí thư trong số uỷ viên thường vụ; dưới chín uỷ viên chỉ bầu bí thư, phó bí thư
6 Đảng bộ cơ sở họp thường lệ mỗi năm hai lần; họp bất thường khi cần
Chi bộ cơ sở họp thường lệ mỗi tháng một lần; họp bất thường khi cần
Chi bộ trực thuộc đảng ủy cơ sở
1 Chi bộ trực thuộc đảng uỷ cơ sở được tổ chức theo nơi làm việc hoặc nơi ở của đảng viên; mỗi chi bộ ít nhất có 3 đảng viên chính thức Chi bộ đông đảng viên có thể chia thành nhiều tổ đảng; tổ đảng bầu tổ trưởng, nếu cần thì bầu tổ phó; tổ đảng hoạt động dưới
sự chỉ đạo của chi uỷ
Trang 102 Chi bộ lãnh đạo thực hiện nhiệm vụ chính trị của đơn vị; giáo dục, quản lý và phân công công tác cho đảng viên; làm công tác vận động quần chúng và công tác phát triển đảng viên; kiểm tra, giám sát thi hành kỷ luật đảng viên; thu, nộp đảng phí Chi bộ, chi uỷ họp thường lệ mỗi tháng một lần
3 Đại hội chi bộ do chi uỷ triệu tập năm năm hai lần; nơi chưa có chi uỷ thì do bí
thư chi bộ triệu tập Khi được đảng uỷ cơ sở đồng ý có thể triệu tập sớm hoặc muộn hơn,
nhưng không quá sáu tháng.
4 Chi bộ có dưới chín đảng viên chính thức, bầu bí thư chi bộ; nếu cần, bầu phó bí thư Chi bộ có chín đảng viên chính thức trở lên, bầu chi uỷ, bầu bí thư và phó bí thư chi
bộ trong số chi uỷ viên
* Chương VI Tổ chức đảng trong quân đội nhân dân Việt Nam và công an nhân dân Việt Nam.
(Gồm 5 điều từ điều 25 đến điều 29)
- Quy định về tổ chức đảng trong quân đội và công an nhân dân đều nằm trong hệ thống tổ chức chung của ĐCSVN
- Điều lệ Đảng xác định sự lãnh đạo tuyệt đối, trực tiếp về mọi mặt của Đảng đối với lực lượng vũ trang : Đảng ủy quân sự TW(quân ủy TW) và đảng ủy công an TW đặt dưới
sự lãnh đạo trực tiếp của BCH TW Đảng (Thường xuyên là bộ chính trị và ban Bí thư) Tổ chức đảng Quân sự, công an ở địa phương nào đều đặt dưới sự lãnh đạo của cấp ủy địa phương đó về mọi mặt, đồng thời chấp hành nghị quyết của đảng ủy quân sự và công an cấp trên
* Chương VII Công tác kiểm tra, giám sát của Đảng và Ủy ban kiểm tra các cấp
(Gồm 4 điều từ điều 30 đến điều 33)
- Xác định vị trí kiểm tra giám sát trong Đảng.(Điều 30)
+ Kiểm tra, giám sát là những chức năng lãnh đạo của Đảng
+ Tổ chức đảng và đảng viên chịu sự kiểm tra, giám sát của Đảng.
- Nội dung công tác kiểm tra, giám sát.
+ Giám sát các tổ chức đảng và đảng viên chấp hành Cương lĩnh chính trị, Điều lệ Đảng, nghị quyết, chỉ thị của Đảng.
- Nhiệm vụ công tác kiểm tra, giám sát cấp ủy các cấp.(Điều 32, có 6 nhiệm vụ)
Điều 30
1 Kiểm tra, giám sát là những chức năng lãnh đạo của Đảng Tổ chức đảng phải tiến hành công tác kiểm tra, giám sát Tổ chức đảng và đảng viên chịu sự kiểm tra, giám sát của Đảng
2 Các cấp uỷ đảng lãnh đạo công tác kiểm tra, giám sát và tổ chức thực hiện nhiệm
vụ kiểm tra, giám sát các tổ chức đảng và đảng viên chấp hành Cương lĩnh chính trị, Điều
lệ Đảng, nghị quyết, chỉ thị của Đảng
Điều 31 (Hình thức tổ chức và hoạt động của UBKT)
1 Uỷ ban kiểm tra các cấp do cấp uỷ cùng cấp bầu, gồm một số đồng chí trong cấp
uỷ và một số đồng chí ngoài cấp uỷ
2 Các thành viên uỷ ban kiểm tra và chủ nhiệm, phó chủ nhiệm uỷ ban kiểm tra cấp dưới phải được cấp uỷ cấp trên trực tiếp chuẩn y, nếu điều động chủ nhiệm uỷ ban kiểm tra sang công tác khác phải được cấp uỷ cấp trên trực tiếp đồng ý