1. Trang chủ
  2. » Tất cả

Q-Series Basic Training Course_VI.Ver.2.00 - Copy

173 9 0
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 173
Dung lượng 38,59 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Đấu dây và Gán địa chỉBên phải hiển thị các đấu dây đầu vào/ra của PLC và các đặt tên địa chỉ vào/ ra Đầu vào của PLC được nối với các thiết bị đầu vào như Nút nhấn cực hạn, Công tắc chu

Trang 2

Các nội dung chính:

I Giới thiệu về MELSEC-Q Series

• I.1 PLC là gì ?

• I.2 Giới thiệu về MELSEC Q-series

• I.3 Tên gọi các module và chức năng

• I.4 Phần mềm sử dụng

II Quy trình xây dựng hệ thống PLC

• II.1 Thiết kế hệ thống và lựa chọn thiết bị

• II.2 Thao tác chuẩn bị phần cứng

2

Trang 3

Giới thiệu về MELSEC-Q series

3

I.

 I.1 PLC là gì ?

 I.2 Giới thiệu về MELSEC Q-series

 I.3 Tên gọi các module và chức năng

 I.4 Phần mềm sử dụng

Trang 5

Giới thiệu về MELSEC-Q series

5

I.2

Các dòng PLC hiện đang được Mitsubishi Electric sản xuất

Trang 6

Giới thiệu về MELSEC-Q series

Trang 7

Giới thiệu về MELSEC-Q series

7

I.2

Hệ thống cho phép kết nối nhiều CPU trên 1 base unit (multiple CPU).

Có thể sử dụng tối đa 4 CPU cùng được lắp trên base unit.

Trang 8

Giới thiệu về MELSEC-Q series

8

I.2

Lựa chọn các dòng Q-series khác nhau:

Trang 9

Tên gọi các module và chức năng

9

I.3

Tên gọi 1 số module cơ bản

Trang 10

Tên gọi các bộ phận của base unit.

Tên gọi các module và chức năng

I.3

Trang 11

Khối đế của PLC ( Base unit)

Trang 12

Chọn base unit:

1- Loại base unit tích hợp sẵn nguồn và CPU: Q00UJCPU, Q00UJCPU-S8

Tên gọi các module và chức năng

I.3

2- Loại Base chỉ có các rack, không tích hợp săn nguồn và CPU:

(1) : 2, 3, 5, 8, 12 : số lượng module có thể lắp vào base (2) : None: Standard type

S: Slim type D: Multi CPU high speed type R: Redundant power type

Trang 13

Tên gọi các bộ phận của khối nguồn.

Tên gọi các module và chức năng

I.3

Cần tính toán chọn khối nguồn có công suất hợp lý.

Trang 14

Tên gọi các bộ phận của CPU.

2

3451

76

Tên gọi các module và chức năng

I.3

Trang 15

Tên gọi các bộ phận của Module I/O.

Tên gọi các module và chức năng

I.3

Trang 17

Quy trình xây dựng hệ thống PLC

II.

 II.1 Cấu hình và lựa chọn hệ thống PLC

 II.2 Các thao tác chuẩn bị phần cứng

Trang 18

Cấu hình và lựa chọn phần cứng

II.1

Cấu hình 1 hệ thống mẫu như dưới đây:

Bài toán điều khiển bơm theo mức.

Có 2 phao báo mức nước.

Khi phao P1 báo mức nước thấp, bơm B1 khởi động Đèn Operation D1 sáng Khi phao P2 báo mức cao, bơm B1 tắt Đèn Stop D2 sáng.

Trang 19

Cấu hình và lựa chọn phần cứng

II.1

DANH SÁCH TÍN HIỆU VÀO/RA I/O LIST

Dự án: Điều khiển bơm theo mực nước.

Trang 20

- Số lượng đầu I/O.

- Khả năng quản lý số đầu vào/ra của PLC.

- Dung lượng bộ nhớ của PLC.

- Khả năng cấp nguồn của bộ nguồn.

- Các phụ kiện đi kèm (đế base unit, thẻ nhớ, pin, tụ điện, dây cáp…)

=> Có thể sử dụng phần mềm Qseries Selection Tool để lựa chọn.

Trang 22

Module nguồn Q62P Cấp nguồn cho hệ thống PLC.

Input module QX40 Nhận tín hiệu DI từ phao báo mức Output module QY40P Điều khiển đầu ra bơm, đèn báo Cáp USB MR-J3USBCBL3M Cáp lập trình kết nối với PC.

Thiết bị

ngoài

Switch nguồn - Đóng cắt nguồn cấp cho hệ thống.

Đèn báo - Hiển thị trạng thái của bơm.

Chi tiết các thiết bị lựa chọn

Xem tài liệu thiết bị để nắm rõ hơn về các thông số kỹ thuật.

Trang 23

Các thao tác chuẩn bị.

II.2

Chuẩn bị phần cứng :

Trang 28

Các thao tác chuẩn bị.

II.2

Lắp đặt tiếp địa:

Trang 29

Các thao tác chuẩn bị.

II.2

Đấu nối dây:

Sau khi đấu nối dây xong, có thể sử dụng phần mềm GX-Works 2 để kiểm tra tín hiệu.

Trang 30

Thank you very

much !!!

Trang 31

Cấu trúc cơ bản của PLC

Sau đây là cấu trúc cơ bản của một PLC

Trang 32

Trình tự thực hiện lệnh

Chương trình Ladder Danh sách lệnh

Giản đồ thời gianChương trình được viết dưới dạng ngôn

ngữ Ladder nhưng khi ghi vào vùng nhớ

chương trình nó được lưu dưới dạng danh

sách lệnh ( Instruction List)

Trang 33

Trình tự thực hiện lệnh

Các lệnh được thực hiện theo trình tự như hình

bên phải

PLC thực hiện quét từ lệnh đầu tiên đến lệnh

cuối cùng theo chiều từ trái sang phải và từ

trên xuống dưới

Trang 34

Cấu hình Mô đun của dòng MELSEC-Q

Dưới đây là cấu hình cơ bản của dòng MELSEC-Q

Trang 35

Đấu dây và Gán địa chỉ

Bên phải hiển thị các đấu dây

đầu vào/ra của PLC và các đặt

tên địa chỉ vào/ ra

Đầu vào của PLC được nối với

các thiết bị đầu vào như Nút nhấn

cực hạn, Công tắc chuyển đổi,

Sensor,…

Đầu ra được nối với với các thiết

bị chấp hành như contactor, Valve,

đèn hiển thị,…

Trang 36

Cách qui định địa chỉ

Dòng MELSEC-Q sử dụng cơ số 16 để qui định địa chỉ vào/ra , và đỉa chỉ 00 được đánh từ slot đầu tiên ngay sau CPU như bên dưới:

Trang 37

Cách qui định địa chỉ

Địa chỉ vào/ra được đánh theo thứ tự nối tiếp Trong ví dụ dưới đây mô đun cắm ở slot 5 chiếm

32 In/Out và bắt đầu từ 50~5F và 60~6F vậy mô đun tiếp theo sẽ được bắt đầu từ 70

Trang 38

Cách qui định địa chỉ

Khi nối với các khối mở rộng thì địa chỉ cũng được đánh theo qui tắc địa chỉ của mô đun đầu tiên của khối mở rộng tiếp theo được nối tiếp với địa chỉ cuối cùng của khối mở rộng trước đó

Trang 39

Cấu hình của Thiết bị đào tạo

Trang 40

Vận hành GX-Works 2

40

Trang 41

Vận hành GX-Works 2

Khởi động GX-Works 2

GX-Works 2 được khởi độngChúng ta hãy cùng khởi động phần mềm lập trình GX-Works 2

Trang 42

Vận hành GX-Works 2

Tạo một Project mới

Trang 43

Vận hành GX-Works 2

Chọn dòng PLC

Chọn loại mô đun PLC

Trang 44

Vận hành GX-Works 2

Một Project mới được mở ra sẵn sang cho việc lập trình

Trang 46

Vận hành GX-Works 2

Thiết lập kết nối giữa phần mềm giữa máy tính với PLC

Tiến hành thao tác sau đây để vào mục cài đặt kết nối

Bấm chuột vào mục kết nối

Bấm nháy chuột để Connection để thiết lập

Trang 47

Vận hành GX-Works 2

Cài đặt phía PLC

Trang 48

Vận hành GX-Works 2

Lựa chọn dòng PLC tương ứng

Lưu kết quả vừa được thiết lập

Trang 49

Vận hành GX-Works 2

Chuẩn đoán lỗi

Để kiểm tra tình trạng hoạt động của PLC cũng như để biết được thông tin về lỗi hay vào mụcDiagnostic\ PLC Diagnostic

Trang 50

Viết chương trình

Chương trình mẫu

Hãy dung Sử dụng GX-Works 2 để tạo một chương trình giống như chương trình mẫu dưới đây

Trang 51

Hãy thực hiện theo trình tự sau đây

Viết chương trình

Trang 54

Một đoạn chương trình vừa được tạo

Viết chương trình

Trang 55

Để có thể lưu được chương trình hoặc ghi chương trình vào PLC thì phải phải tiến hành biên dịch lênh

Vào mục Complile và chọn Build

Chương trình đã được biên dịch

Viết chương trình

Trang 56

Ghi chương trình vào PLC

Chuyển Switch trên CPU về vị trí STOP

Lựa chọn nút công cụ ghi vào PLC

Trang 57

Cửa sổ Online Data Operation được hiển thị Tại cửa sổ này chúng ta có thể lựa chọn đọc, ghi, so sánh.

Thực hiện lựa chọn tham số và

Chương trình để ghi vào PLC

Sau đó bấm chuột vào Execute

Ghi chương trình vào PLC

Trang 58

Tiếp theo hãy lựa chọn “YES”

Vì tham số đã tồn tại trong CPU nên một cửa sổ yêu cầu xác nhận sẽ được hiển thị

Ghi chương trình vào PLC

Trang 59

Thông báo sau được hiện ra nghĩa là quá trình ghi đã hoàn thành

Kích chuột vào Close để đóng cửa

sổ này

Ghi chương trình vào PLC

Trang 60

Tiếp theo hãy nhấn Vào “Close” để đóng cửa sổ Online Data Operation

Ghi chương trình vào PLC

Trang 61

Đọc chương trình từ PLC

Để đọc chương trình từ PLC hãy kích chuột vào đọc từ PLC từ thanh công cụ

Tiếp theo hãy lựa chọn thông tin cần

đọc, thông thường sẽ chọn

“Parameter + Program”

Trang 62

Đọc chương trình từ PLC

Quá trình đọc từ PLC

Khi hoàn thành ta sẽ thấy thông báo CompletedHãy lựa chọn “Yes”

Kích vào “Close” để đóng cửa sổ

Trang 63

Reset lại CPU và tiến hành monitor

Reset lại CPU: để Reset lại CPU có hai cách:

1 là Tắt nguồn bật lại

2 là giữ công tắc RESET/SOP/RUN về vị trí RESET >2s

Chuyển công tắc về phía RUN

Kích chuột vào nút Monitor

Chương trình ở trạng thái Monitor

Trang 64

Chỉnh sửa chương trình

Chương trình cần

sửaĐây là một đoạn chương trình trong đó ta cần sửa Y71 thành Y72

Trước hết hãy xác nhận rằng “Overwrite” được hiển thị tại thanh trạng thái như bên dưới

Sửa đầu ra

Trang 65

Chỉnh sửa chương trình

Kích đúp chuột vào Y71

Cửa sổ Enter Symbol được hiển thị

Trang 66

Chỉnh sửa chương trình

Nhập “Y72” sau đó nhấn Enter

Trang 68

Chỉnh sửa chương trình

Kích chuột vào nút công cụ sau:

Kích chuột trái giữ và kéo theo đường bên dưới

Một đường mới vừa được tạo thành

Trang 69

Chỉnh sửa chương trình

Kích chuột vào vị trí cần tao đầu ra sau đó kích chuột vào nút công cụ để tạo đầu ra

Nhập Y73 và Enter

Đầu ra Y73 vừa được tạo

Trang 71

Chỉnh sửa chương trình

Kích vào nút công cụ bên dưới Nhấn giữ chuột trái và kéo theo đường bên dưới

Một đường vừa mới được xóa

Trang 72

Chỉnh sửa chương trình

Tiếp theo kích chuột vào vị trí đầu ra Y73 và nhấn phím “Delete”

Trang 73

Chỉnh sửa chương trình

Chèn thêm dòng lệnh

Dưới đây là một đoạn chương trình cần chỉnh sửa

Đoạn chương cần sửa

Trang 74

Chỉnh sửa chương trình

Kích chuột vào vị trí X2

Chèn thêm hàng

Trang 76

Chỉnh sửa chương trình

Một dòng mới được tạo ra

Kích chuột vào biểu tượng tạo tiếp điểm thường hở sau đó nhập X7

Trang 77

Chỉnh sửa chương trình

Tiếp điểm thường hở X7 được tạo thành

Tiếp đến kích chuộtvào biểu tượng tạo cuộndây và nhập Y77

Cuộn dây Y77 vừa được tạo

Trang 78

Chỉnh sửa chương trình

Xóa một dòng lệnh

Để xóa một dòng lệnh ta kích chuột vào vị trí dòng cần xóa sau đó nhấn “Ctrl + Delete”

Trang 79

So sánh với PLC

Để so sánh chương trình trong máy tính với chương trình trong CPU ta thực hiện như sau:

1 Vào Online chọn Verify with PLC

2 Lưa chọn tham số và chương trình

3 Chọn “Execute”

Trang 80

So sánh với PLC

Kết quả so sánh được hiển thị trong cửa sổ mới được hiện ra

Để xem chi tiết sự khác biệt ta kích đúp vào vị trí dòng sai khác( dòng màu đỏ)

Cửa sổ tiếp theo hiển thị ra chi tiết về sự sai khác giữa chương trình trong PC và CPU

Trang 81

Lưu chương trình

Để lưu chương trình ta kích chuột vào nút công cụ như hình ảnh bên dưới

Và sau đó lựa chọn đường dẫn để lưu chương trình

Trang 82

Lập trình

82

Trang 83

Địa chỉ và Vùng nhớ

X Input Địa chỉ đầu vào được kết nối với thiết bịđầu vào như sensor, limit Switch,…

Dạng Bit

Y Output Địa chỉ đầu ra được nối với các thiết bị đầu ra như Valve, Contactor,Đèn,…

M Internal Relay Biến nội dùng trong chương trình.

SM Special Relay Biến đặc biệt để lưu trạng thái của CPU

L Latch relay Biến nội có nhớ( biến này lưu trạng thái khi bị mất nguồn).

R File Register Thanh ghi mở rộng.

K Decimalconstant Dùng để xác định một con số ở mã thập phân

Hằng số

H Hexadecimalconstant Dùng để xác định một con số ở cơ số 16(Haxadecimal)

E Real numberconstant Dùng để chỉ định số thực

Trang 84

Lệnh OUT

Lệnh OUT

Trang 85

Lệnh SET/RST

Lệnh SET/RST

Trang 86

Lệnh Timer

Lệnh Timer

Giá trị đặt của timer là

3.0 s

Trang 87

Lệnh Counter

Giá trị đếm là 12

Lệnh Counter

Trang 88

Bài toán đếm sản phẩm

Bật tín hiệu X0

Còi (Y70) kêu trong 3s, và băng tải (Y71) bắt đầu hoạt động

Băng tải dừng khi cảm biến (X1) phát hiện 6 thùng hàng chạy qua

Trang 89

Bài toán đếm sản phẩm

Trang 90

Lệnh sườn lên PLS, sườn xuống PLF

Trang 91

Bài tập

Khi X0 được bật, Y70 được bật và tự duy trì, Y74 và Y77 thay nhau ON – OFF với khoảng thời gian là 0.5s

Khi X1 bật thì Y70 bị tắt và Y74 và Y77 ngừng ON-OFF

Hãy điền vào chỗ trống trong chương trình sau:

Trang 92

Bài tập

Khi X0 được bật, Y70 bắt đầu nhấp nháy với chu kỳ 1s (ON 1s và OFF 1s), khi Y70 nhấp nháy đủ 10 lần thì dừng lại 5s sau đó lại tiếp tục

Khi nhấn X1 thì Y70 dừng nhấp nháy

Hãy điền vào chỗ trống trong chương trình sau:

Trang 93

Bài tập

Sau đây là biểu đồ thời gian của chương trình

Trang 94

Bài tập

Tham khảo mạch nhấp nháy sau đây:

Ngoài ra chúng ta có thể sử dụng rơ le đặc biệt Một số rơ le đặc biệt với dòng Q-PLC

Trang 96

Lệnh di chuyển dữ liệu

Lệnh di chuyển 16 bit dữ liệu

Trang 97

Lệnh di chuyển dữ liệu

Khác nhau giữa MOV và MOVP

P trong MOVP nghĩa là Pulse

Trang 98

Theo dõi giá giá trị của biến, thanh ghi

Hãy thực hiện thao tác sau để theo dõi giá trị của thanh ghi hoặc trạng thái của các đầu vào/ra

Đầu tiên vào Online \ Monitor \ Device/Buffer Memory Batch

Sau đó gõ Thanh ghi cần theo dõi

Nhập D0

Sau đó nhấn ENTER

Trang 99

Theo dõi giá giá trị của biến, thanh ghi

Kết quả được hiển thị như bên dưới:

Trang 100

Lệnh FMOV, BMOV

Lệnh Điền đầy dữ liệu cùng một giá trị ( Fill ) Lệnh di chuyển cả khối dữ liệu Block

Trang 101

Lệnh FMOV, BMOV

Khi tín hiệu đầu vào được bật, lệnh FMOV sẽ di chuyển dữ liệu ở trong S và điền vào các thanh ghi bắt đầu từ D và các thanh ghi tiếp theo D, số lượng thanh ghi được điền được xác định bởi n

Trang 102

Lệnh FMOV, BMOV

Lệnh FMOV thực sự hữu ích khi muốn xóa một loạt các thanh ghi như ví dụ sau đây

Trang 103

Lệnh FMOV, BMOV

Khi tín hiệu đầu vào được bật thì lệnh BMOV sẽ sao chép nội dung của S và lưu vào D và nếu n lớn hơn 1 thì S+1 sẽ được lưu vào D+1 số lượng nguồn (S) và đích (D) được xác định bởi n

Lệnh BMOV thực hiện hoạt động sau khi tín hiệu vào bật lên

Trang 104

Lệnh FMOV, BMOV

Tạo project mới Viết chương trình Ghi chương trình vào PLC Theo dõi hoạt động

Ví dụ

Hãy viết chương trình sau bằng phần mềm GX-Works 2 và ghi vào CPU của Training Kit Kiểm tra kết quả của lệnh FMOV có đúng như mô tả hay không

Trang 105

Lệnh FMOV, BMOV

Kiểm tra xem khi bật X0 thì giá trị của các thanh ghi D0 đến D4 có bằng 200 hay không và khi bật X1 thì giá trị của các thanh ghi này có bị xóa về 0 hay không

Trang 106

Lệnh chuyển mã BCD sang mã Nhị phân

Lệnh chuyển dữ liệu BCD sang mã nhị phân BIN

Khi tín hiệu đầu vào ON thì S sẽ được nhận dạng ở mã BCD và chuyển sang mã BIN và lưu vào D

Trang 107

Lệnh chuyển mã BCD sang mã Nhị phân

Hãy tìm hiểu cụ thể về lệnh BIN

Trang 108

Lệnh chuyển mã BCD sang mã Nhị phân

Cách truy cập dữ liệu với các biến dạng Bit

Rơ le đầu vào

Rơ le phụ ( biến nội )

Trang 109

Lệnh chuyển mã Nhị phân sang mã BCD

Lệnh chuyển đổi dữ liệu từ BIN sang mã BCD

Khi tín hiệu đầu vào ON thì S sẽ được nhận dạng ở mã BIN và chuyển sang mã BCD và lưu vào D

Trang 110

Lệnh chuyển mã Nhị phân sang mã BCD

Hãy tìm hiểu cụ thể về lệnh BCD

Trang 111

Lệnh chuyển mã Nhị phân sang mã BCD

Trang 112

Ví dụ:

Tạo project mới Viết chương trình Ghi chương trình vào PLC Theo dõi hoạt động

Trang 114

Lệnh so sánh

Hãy tìm hiểu chương trình sau đây và ghi nó vào thiết bị đào tạo sau đó kiểm tra xem các lệnh có hoạt động đúng hay không

Chương trình mẫu

Trang 117

Lệnh cộng, trừ

Tạo project mới Viết chương trình Ghi chương trình vào PLC Theo dõi hoạt động

Hãy viết chương trình theo chương trình mẫu sau bằng phần mềm GX-Works 2 và ghi vào CPU sau đó kiểm tra lệnh + và – làm việc

Ví dụ

Trang 119

Lệnh nhân, chia

Lệnh nhân hai số nhị phân 16 bit

Lệnh chia hai số nhị phân 16 bit

Trang 120

Lệnh nhân, chia

Tạo project mới Viết chương trình Ghi chương trình vào PLC Theo dõi hoạt động

Hãy viết chương trình theo chương trình mẫu sau bằng phần mềm GX-Works 2 và ghi vào CPU sau đó kiểm tra lệnh * và / làm việc

Ví dụ

Trang 125

Bài tập

Gợi ý

Trang 128

MÔ ĐUN CHỨC NĂNG

THÔNG MINH

Trang 129

Mô đun chức năng thông minh?

Mô đun chức năng thông minh là các mô đun chức năng như: Mô đun chuyển đổi tín hiệu số-tương tự hoặc tương tự-Số, Mô đun đọc tín hiệu nhiệt độ, Mô đun điều khiển nhiệt độ, Mô đun điều khiển Servo, Mô đun đọc xung tốc độ cao, Mô đun truyền thông,.vv

MÔ ĐUN CHỨC NĂNG THÔNG MINH

Ví dụ về mô đun chức năng thông minh

Trang 130

MÔ ĐUN CHỨC NĂNG THÔNG MINH

Lắp đặt:

Một mô đun chức năng thông minh có thể được lắp đặt trên bất kỳ slot nào trên khối đế chính(Main Base Unit) hoặc khối đế mở rộng(Extension Base Unit)

Trang 131

MÔ ĐUN CHỨC NĂNG THÔNG MINH

Giao tiếp dữ liệu:

Giao tiếp dữ liệu giữa mô đun chức năng thông minh và mô đun CPU theo hai dạng chính là dang Bit và dạng Word.

- Bit dữ liệu: Các tín hiệu sử đụng đầu vào X, đầu ra Y.

- Word dữ liệu: 16 bit dữ liệu hoặc 32 bit dữ liệu

Trang 132

MÔ ĐUN CHỨC NĂNG THÔNG MINH

Bit dữ liệu đầu vào X: đầu vào X là các trạng thái của Mô đun chức năng thông

Trang 133

MÔ ĐUN CHỨC NĂNG THÔNG MINH

Bit dữ liệu đầu ra Y: đầu ra Y là các đầu vào của mô đun chức năng thông minh

và được dùng để điều khiển mô đun chức năng thông minh

Lưu ý: Y là tín hiệu điều khiển được gửi từ CPU tới mô đun chức năng thông minh thông qua đường Bus trên Base Unit.

Trong chương trình Y có thể sử dụng các lệnh như OUT, SET,RST,

Trang 134

MÔ ĐUN CHỨC NĂNG THÔNG MINH

Dữ liệu 16 bit hoặc 32 bit:

Dữ liệu được nhận hoặc truyền tới Mô đun chức năng thông minh thông qua bộ nhớ đệm của mô đun chức năng thông minh

CPU có thể đọc hoặc ghi thông tin vào Bộ nhớ đệm(Buffer Memory)

Trang 135

MÔ ĐUN CHỨC NĂNG THÔNG MINH

Mô đun chức năng thông trong thiết bị đào tạo: mô đun Q64AD, Q64DAN.

Q64

Trang 136

MÔ ĐUN CHỨC NĂNG THÔNG MINH

Mô đun Q64AD:

1 Đèn RUN: Hiển thị trạng thái hoạt

động của mô đun A/D

- ON: Hoạt động bình thường

- Nhấp nháy: Trong chế độ cài đặt

Offset/Gain.

- OFF: xảy ra lỗi

2 Đèn ERROR: hiển thị khi có lỗi

- ON: có lỗi xảy ra

- OFF: hoạt động bình thường.

- Nhấp nháy: lỗi cài đặt loại tín hiệu

đầu vào

Ngày đăng: 21/05/2018, 23:34

w