Gia công các lỗ không cần chính xác như để tạo lỗ trên vật liệu đặc, lỗ bắt bulông,lỗ giảm khối lượng….. Là bước hoặc nguyên công chuẩn bị để gia công b n tinh hoặc tinh khoét, doa, tiện
Trang 11
Trường Đại học Bách Khoa TPHCM
Khoa Cơ khí ĐỀ THI MÔN HỌC
Bộ môn Chế tạo máy KỸ THUẬT CHẾ TẠO 2
Thời gian 75 phút ( Sinh viên không được sử dụng tài liệu, mỗi câu 2,5 điểm)
Câu 1 Kh i niệm về k p chặt, c c yêu cầu cơ bản khi k p chặt chi tiết gia
công?
Câu 2 Phân tích việc cần thiết phải gia công chuẩn bị phôi, nêu c c phương
ph p có thể thực hiện.
Câu 3 Nêu c c phương ph p gia công lỗ; phạm vi ứng dụng của từng phương
pháp.
Câu 4 Trình bày c c phương ph p phay mặt phẳng
Huỳnh Ngọc Hiệp
ĐÁP ÁN
Câu 1 Kh i niệm về k p chặt, c c yêu cầu cơ bản khi k p chặt chi tiết gia
công? ( 2,5 điểm)
Kh i niệm
K p chặt là cố định chi tiết khi đã định vị nhằm chống lại c c ngoại lực t c dụng lên trong quá trình gia công
Yêu cầu
Không được ph vỡ vị trí đã định vị
Lực k p vưà đủ; qu lớn sẽ làm biến dạng chi tiết và tăng sai số k p
Biến dạng do lực k p gây ra không được vượt qu giới hạn cho phép
Thao t c nhanh, kết cấu gọn và an toàn khi thao t c
Câu 2 Phân tích việc cần thiết phải gia công chuẩn bị phôi, nêu c c phương
ph p có thể thực hiện ( 2,5 điểm)
a) Việc cần thiết phải gia công chuẩn bị phôi vì
Phôi có chất lượng bề mặt xấu (xù xì, rỗ, chai cứng ) → g đặt khó khăn, chế độ cắt hạn chế và dao cắt mau mòn
Khi cắt bị va đập, rung động → giảm độ chính x c và thiết bị mau hỏng
Phôi có sai lệch lớn → khi gia công sai số in dập lớn → muốn giảm phải cắt nhiều lần → tốn thời gian gia công hoặc phải dùng thiết bị có công suất lớn, độ cứng vững cao→ chi phí lớn
Với phôi thanh phải nắn thẳng hoặc cắt ra từng đoạn mới có thể g đặt được b) Gia công chuẩn bị phôi có thể là
Làm sạch, nắn thẳng , gia công ph ( bóc vỏ ), cắt đứt, gia công chuẩn phụ
Tuỳ theo dạng sản xuất, cơ sở vật chất kỹ thuật mà có phương thức gia công
chuẩn bị kh c nhau
Trang 22
Câu 3 Nêu c c phương ph p gia công lỗ; phạm vi ứng dụng của từng phương
pháp ( 2,5 điểm)
T n gia công lỗ không tiêu chuẩn, lỗ ngắn, lỗ đúc, dập, r n sẳn.
Gia công các lỗ không cần chính xác như để tạo lỗ trên vật liệu đặc, lỗ bắt bulông,lỗ giảm khối lượng…
Là bước hoặc nguyên công chuẩn bị để gia công b n tinh hoặc tinh (khoét, doa, tiện…)
Là bước hoặc nguyên công chuẩn bị để gia công ren bằng tarô hoặc tiện ren Với c c lỗ đúc hoặc dập sẵn (lỗ bị biến cứng); lượng dư không đều không dùng khoan ph vì mũi khoan không cắt được lớp biến cứng, nên dễ lệch và gãy
Nâng cao độ chính xác của lỗ sau khi khoan Khoét lỗ đạt cấp chính x c cao hơn khoan
Là bước hay nguyên công chuẩn bị cho doa
Khoét sửa được sai lệch vị trí do khoan , đúc, dập … để lại
Với c c lỗ đúc , r n ,dập sẵn thì phải khoét hoặc tiện trong
Doa :
Là phương ph p gia công tinh lỗ sau khi khoan hoặc khoét
Doa đạt cấp chính x c cao đặc biệt đạt cấp 6, Ra0,63 nhưng phí tổn cao và năng suất thấp
Dao doa có độ cứng vững cao, góc trước lớn nên cắt được lớp phoi mỏng dù cho lượng chạy dao lớn
Lượng dư của doa kh khắt khe
M :
Gia công lỗ trụ, lỗ côn đạt độ chính x c cao nhưng gi thành cao, nhất là lỗ có kích thước nhỏ
Mài chi tiết qua nhiệt luyện hoặc vật liệu cứng, ít dùng mài vật liệu mềm
Mài vật đúc có độ cứng không đều
Mài lỗ có kết cấu không thuận tiện cho phương ph p gia công kh c
Mài lỗ phi tiêu chuẩn
Mài c c lỗ cần độ chính x c cao ( cấp 6 )
Mài lỗ sẽ sửa được sai lệch không gian của nguyên công trước để lại
Ch t Dùng dao chuốt lỗ; có thể chuốt c c lỗ có hình d ng phức tạp.
Trang 33
Câu 4 Trình bày c c phương ph p phay mặt phẳng ( 2,5 điểm)
- Có thể dùng nhiều loại dao để phay mặt phẳng nhưng trong sản xuất lớn thường dùng dao phay mặt đầu
- Dùng dao phay đĩa hai hoặc ba mặt cắt làm việc như dao phay mặt đầu hoặc như dao phay trụ Có thể gia công rãnh, mặt đầu, mặt bậc…
- Dùng dao phay ngón Có ưu điểm lớn khi phay mặt phẳng bậc nhỏ , chiều cao
c ch nhau lớn
- Dùng dao phay trụ Tuỳ theo chiều quay và hướng tiến dao, người ta phân ra làm hai loại là phay thuận và phay nghịch
HẾT
Trang 4Trường Đại học Bách Khoa TPHCM
Khoa Cơ khí
Bộ môn: Chế tạo máy
ĐỀ THI GIỮA HỌC KỲ II (2011-2012) Môn thi: KỸ THUẬT CHẾ TẠO 2
Thời gian: 60 phút (Không được sử dụng tài liệu)
Câu 1: (3 điểm)
Định nghĩa quy trình công nghệ, nêu các thành phần của quy trình công nghệ và cho ví dụ minh họa
Câu 2: (4 điểm)
Trình bày nội dung, phương pháp thực hiện và phân tích ưu, nhược điểm của các phương pháp đạt kích thước khi gia công bề mặt chi tiết máy Cho ví dụ minh họa
Câu 3: (3 điểm)
Gọi tên và định nghĩa các góc của dao tiện như hình vẽ sau:
Trang 5Trang 1/3
Khoa Cơ khí
Bộ môn: Chế tạo máy
ĐÁP ÁN ĐỀ THI GIỮA HỌC KỲ II (2011-2012)
Môn thi: KỸ THUẬT CHẾ TẠO 2 Thời gian: 60 phút (không được sử dụng tài liệu)
Câu 1: (3 điểm)
Định nghĩa quy trình công nghệ, nêu các thành phần của quy trình công nghệ và cho ví dụ minh họa
Quá trình công nghệ hợp lý, được ghi lại thành văn kiện công nghệ, thì các văn kiện văn bản công nghệ đó gọi là Qui trình công nghệ Các thành phần của qui trình công nghệ:
a Nguyên công
Nguyên công là một phần của qui trình công nghệ, được thực hiện liên tục tại một vị trí do một hoặc một nhóm công nhân thực hiện Đây là đơn vị cơ bản để định mức kỹ thuật, hoạch toán giá cả
b.Gá đặt
Gá đặt là một phần của nguyên công, được hoàn thành trong 1 lần gá đặt chi tiết
lên máy Một nguyên công có thể có 1 hoặc nhiều lần gá đặt
c Vị trí
Vị trí là một phần của nguyên công, được xác định bởi vị trí tương quan của máy với chi tiết hoặc của chi tiết với dụng cụ cắt Một nguyên công có thể có 1 hay nhiều vị trí
d Bước:
Bước là một phần của nguyên công tiến hành gia công một hoặc một tập hợp bề mặt bằng một hay nhiều dụng cụ với chế độ làm việc của máy (n, s, t) không đổi
e Đường chuyển dao
Đường chuyển dao là một phần của bước để hớt đi một lớp vật liệu có cùng chế độ cắt và cùng một dao Một bước có thể có một hoặc nhiều đường chuyển dao
f Động tác:
Là một hành động của công nhân, điều khiển máy thực hiện việc gia công hoặc lắp ráp
* Vẽ hình minh họa cho từng thành phần
Câu 2: (4 điểm)
Trình bày nội dung, phương pháp thực hiện và phân tích ưu, nhược điểm của các phương pháp đạt kích thước khi gia công bề mặt chi tiết máy Cho ví dụ minh họa
a- Phương pháp rà gá
Người công nhân gá đặt chi tiết lên máy theo kinh nghiệm, cắt thử, đo đạc kích thước Nếu chưa đạt thì sẽ tiến hành điều chỉnh máy rồi tiếp tục trở lại quá trình cắt thứ và đo đạt
Ưu điểm
Đạt độ chính xác cao
Loại trừ ảnh hưởng của mòn dao
Phân phối lượng dư gia công hợp lý
Không cần đồ gá phức tạp
Trang 6Trang 2/3
1
Nhược điểm
Độ chính xác bị giới hạn bởi chiều dày lớp cắt bé nhất (dao hợp kim mới – 0,005mm; dao mòn – 0,02-0,05mm); người thợ không điều chỉnh chiều sâu cắt bé hợn thông số trên
Công nhân phải tập trung cao độ nên gây mệt
Năng suất gia công thấp
Đòi hỏi tay nghề người thợ cao
Dùng trong sản xuất đơn chiếc, chế thử, sữa chữa
b- phương pháp tự động đạt kích thước
Dụng cụ cắt được điều chỉnh sẳn có vị trí tương quan cố định so với vật gia công Hay nói cách khác, vật gia công cũng có vị trí xác định so với dụng cụ cắt Vị trí của chi tiết
so với dao được xác định thông qua hệ thống định vị của đồ gá Còn bản thân đồ gá cũng được xác định vị trí trên bàn máy nhờ hệ thống định vị khác
Ưu điểm
Đảm bảo độ chính xác gia công, giảm phế phẩm Vì theo phương pháp này, lượng
dư chừa gia công phải lớn hơn nhiều so với chiều dày lớp cắt bé nhất
Chỉ cắt 1 lần là đạt kích thước yêu cầu , do đó năng suất cao
Hiệu quả kinh tế cao
Nhược điểm
Chi phí chế tạo đồ gá cao
Công điều chỉnh máy, dao lớn
Chất lượng dụng cụ kém, mau mòn thì nhanh chóng ảnh hưởng đến kích thước điều chỉnh
Câu 3: (3 điểm)
Gọi tên và định nghĩa các góc của
dao tiện như hình vẽ sau :
Trang 7Trang 3/3
- Góc sau: góc hợp bởi mặt phẳng cắt và mặt sau
- Góc sắc : góc hợp bởi mặt trước và mặt sau
g- Góc trước óc hợp bởi mặt trước và mặt phẳng đáy
- óc nghiêng chính : góc hợp bởi hình chiếu của lưỡi cắt chính lên mặt đáy và phương chạy dao
1- óc nghiêng phụ : Góc hợp bởi hình chiếu của lưỡi cắt phụ lên mặt đáy và phương chạy dao
- Góc nâng : góc hợp bởi lưỡi cắt chính và hình chiếu của nó xuống mặt đáy, đo trong mặt cắt
- Góc mũi dao : Góc hợp bởi hình chiếu của lưỡi cắt chính và lưỡi cắt phụ lên mặt đáy
ế