Biểu đồ miền kết hợp biểu đồ cột chồng và biểu đồ đường: a.. Quy trình vẽ: - Đọc kĩ bảng số liệu, xác định số liệu lớn nhất, nhỏ nhất để chia tỉ lệ trên hai trục... Biểu đồ miền kết h
Trang 1Giáo viên : Văn Quý Lực
Tổ Sử-Địa, Trường THCS MỸ HOÀ
Trang 2I I I I I I
I 7 7
I
40 - 44
> 99
35 - 39
95 - 99
90 - 94
80 - 84
85 - 89
30 - 34
25 - 29
20 - 24
15 - 19
10 - 14
5 - 9
0 - 4
70 - 74
55 - 59
50 - 54
45 - 49
65 - 69
60 - 64
Nam
25,6%
4,2%
3,0%
Nữ
18,9% 20,1%
28,2%
Hãy đọc tên các loại biểu đồ sau đây
Trang 3Biểu đồ tròn
thể hiện cơ cấu kinh tế đồng bằng sông Hồng năm 1995
CHÚ THÍCH
Nông lâm, ngư nghiệp Công nghiệp, xây dựng
Dịch vụ
30,7%
26,6%
42,7%
Trang 4BIỂU ĐỒ CỘT CHỒNG
THỂ HIỆN CƠ CẤU GIÁ TRỊ SẢN XUẤT NGÀNH CHĂN NUÔI
25%
15%
35%
25%
-0%
40%
60%
80%
100%
20%
CHÚ THÍCH
Sản phẩm trứng sữa Gia cầm
Gia súc Phụ phẩm chăn nuôi
Trang 5Biểu đồ đường
thể hiện biến đổi tỉ lệ gia tăng tự nhiên dân số nước ta
%
5,0
4,5
4,0
3,5
3,0
2,5
2,0
1,5
1,0
0,5
0
3,8
2,9 3,3 3,1
2,5
1,4
2,1
1,4
1960
1954 1965 1970 1976 1979 1989 1999 2003
Tỉ lệ gia tăng tự nhiên
1,2
Năm
Trang 6
Biểu đồ miền thể hiện cơ cấu GDP nước ta thời kì 1991- 2002
(%)
100 90 80 70 60
100
90
50
80
70
60
50
40
30
20
10
0
30 20 10 0
40
.
1993
1991 1995 1997 1999 2001 2002
.
.
.
.
I
(%)
I I
Công nghiệp Dịch vụ
CHÚ THÍCH
Trang 7
-VẼ BIỂU ĐỒ VỀ SỰ THAY ĐỔI CƠ CẤU KINH TẾ
Bảng 16.1 Cơ cấu GDP của nước ta thời kì 1991 – 2002 (%)
Các khu vực kinh tế 1991 1993 1995 1997 1999 2001 2002
Nông, lâm Ngư nghiệp
Công nghiệp – xây dựng
Dịch vụ
Tổng số
40,5 23,8 35,7
100,0
29,9 28,9 41,2
100,0
27,2 28,8 44,0
100,0
25,8 32,1 42,1
100,0
25,4 34,5 40,1
100,0
23,3 38,1 38,6
100,0
23,0 38,5 38,5
100,0
a) Hãy vẽ biểu đồ miền thể hiện cơ cấu GDP thời kì 1991 – 2002.
b) Hãy nhận xét biểu đồ bằng cách trả lời các câu hỏi sau:
- Sự giảm mạnh tỉ trọng của nông, lâm , ngư nghiệp từ 40,5% xuống còn 23,0% nói lên điều gì?
- Tỉ trọng của khu vực kinh tế nào tăng nhanh? Thực tế này phản ánh điều gì?
Trang 8BIỂU ĐỒ CỘT CHỒNG
THỂ HIỆN CƠ CẤU GIÁ TRỊ SẢN XUẤT NGÀNH CHĂN NUÔI
-0%
40%
60%
80%
100%
20%
CHÚ THÍCH
Sản phẩm trứng sữa Gia cầm
Gia súc Phụ phẩm chăn nuôi
Năm 1995 1996 1997 1998 1999 2000
BIỂU ĐỒ MIỀN
THỂ HIỆN CƠ CẤU GIÁ TRỊ SẢN XUẤT NGÀNH CHĂN NUÔI
CỦA NƯỚC TA
• Biểu đồ miền là kết hợp giữa biểu đồ cột chồng với biểu đồ đường
thể hiện sự thay đổi cơ cấu của nhiều yếu tố ở nhiều thời điểm.
Ví dụ:
Trang 9Biểu đồ miền ( kết hợp biểu đồ cột chồng và biểu đồ đường):
a Quy trình vẽ:
- Đọc kĩ bảng số liệu, xác định số liệu lớn nhất, nhỏ nhất để chia tỉ lệ trên hai trục.
Năm
Nông, lâm Ngư nghiệp
Công nghiệp – xây dựng
Dịch vụ
Tổng số
40,5 23,8 35,7
100,0
29,9 28,9 41,2
100,0
27,2 28,8 44,0
100,0
25,8 32,1 42,1
100,0
25,4 34,5 40,1
100,0
23,3 38,1 38,6
100,0
23,0 38,5 38,5
100,0
Vẽ biểu đồ miền thể hiện cơ cấu GDP thời kì 1991 – 2002
Trang 10100 90 80 70 60 50 40 30 20 10 0
1993
1991 1995 1997 1999 2001 2002
I I
I
-Năm
Trang 11Biểu đồ miền ( kết hợp biểu đồ cột chồng và biểu đồ đường):
a Quy trình vẽ:
- Đọc kĩ bảng số liệu, xác định số liệu lớn nhất, nhỏ nhất để
chia tỉ lệ trên hai trục.
- Vẽ hệ trục toạ độ ( phần dương ) rồi vẽ hai trục phụ tương ứng tạo thành hình chữ nhật, ghi đơn vị.
+ Hai trục tung ( phải, trái ) tỉ lệ 100%.
+ Hai trục hoành ( trên, dưới) theo tỉ lệ thời gian.
Trang 12100 90 80 70 60
100
90
50
80
70
60
50
40
30
20
10
0
30 20 10 0 40
1993
1991 1995 1997 1999 2001 2002
I
(%)
I I
-Năm
Trang 13Biểu đồ miền ( kết hợp biểu đồ cột chồng và biểu đồ đường):
a Quy trình vẽ:
- Đọc kĩ bảng số liệu, xác định số liệu lớn nhất, nhỏ nhất để
chia tỉ lệ trên hai trục.
- Vẽ hệ trục toạ độ ( phần dương ) rồi vẽ hai trục phụ tương ứng tạo thành hình chữ nhật, ghi đơn vị.
+ Hai trục tung ( phải, trái ) tỉ lệ 100%.
+ Hai trục hoành ( trên, dưới) theo tỉ lệ thời gian.
- Lần lượt xác định toạ độ giao điểm của từng yếu tố theo
từng thời điểm.
- Nối các đường biểu diễn (đường phân miền).
- Kí hiệu và chú thích từng miền thống nhất.
- Ghi tên biểu đồ.
Trang 14- Sự giảm mạnh tỉ trọng của nông, lâm , ngư nghiệp từ 40,5% xuống còn 23,0% nói lên nền kinh tế nước ta đang chuyển dần từ nền kinh tế nông nghiệp sang nền kinh tế công nghiệp, dịch vụ.
- Tỉ trọng của khu vực kinh tế nào tăng nhanh? Thực tế này phản ánh điều gì?
- Sự giảm mạnh tỉ trọng của nông, lâm , ngư nghiệp từ 40,5% xuống còn 23,0% nói lên điều gì?
(%)
100 90 80 70 60
100
90
50
80
70
60
50
40
30
20
10
0
30 20 10 0 40
1993
1991 1995 1997 1999 2001 2002
I
(%)
I I
-Nông, lâm, ngư
Công nghiệp, xây dựng
Dịch vụ
CHÚ THÍCH
Các khu vực kinh tế 1991 1993 1995 1997 1999 2001 2002 Nông, lâm Ngư nghiệp
Công nghiệp – xây dựng
Dịch vụ
Tổng số
40,5 23,8 35,7 100,0
29,9 28,9 41,2 100,0
27,2 28,8 44,0 100,0
25,8 32,1 42,1 100,0
25,4 34,5 40,1 100,0
23,3 38,1 38,6 100,0
23,0 38,5 38,5 100,0
b Nhận xét: (Thảo luận nhóm đôi)
-Tỉ trọng khu vực kinh tế công nghiệp tăng nhanh Thực tế này phản ánh
nước ta đang thực hiện tốt quá trình công nghiệp hoá.
Trang 15Biểu đồ miền ( kết hợp biểu đồ cột chồng và biểu đồ đường):
a Quy trình vẽ:
- Đọc kĩ bảng số liệu, xác định số liệu lớn nhất, nhỏ nhất để chia tỉ lệ trên
hai trục.
- Vẽ hệ trục toạ độ ( phần dương ) rồi vẽ hai trục phụ tương ứng tạo
thành hình chữ nhật, ghi đơn vị.
+ Hai trục tung ( phải, trái ) tỉ lệ 100%.
+ Hai trục hoành ( trên, dưới) theo tỉ lệ thời gian.
- Lần lượt xác định toạ độ giao điểm của từng yếu tố theo từng thời điểm.
- Nối các đường biểu diễn (đường phân miền).
- Kí hiệu và chú thích từng miền thống nhất.
- Ghi tên biểu đồ.
b Nhận xét:
- Sự giảm mạnh tỉ trọng của nông, lâm , ngư nghiệp từ 40,5% xuống còn 23,0% nói lên nền kinh tế nước ta đang chuyển dần từ nền kinh tế nông nghiệp sang nền kinh tế công nghiệp, dịch vụ.
- Tỉ trọng khu vực kinh tế công nghiệp tăng nhanh Thực tế này phản
ánh nước ta đang thực hiện tốt quá trình công nghiệp hoá.
Trang 16100 90 80 70 60
100
90
50
80
70
60
50
40
30
20
10
0
30 20 10 0 40
1993
1991 1995 1997 1999 2001 2002
I
(%)
I I
-Nông, lâm, ngư
Công nghiệp, xây dựng
Dịch vụ
CHÚ THÍCH
Biểu đồ thể hiện cơ cấu GDP nước ta thời kì 1991- 2002
Trang 17T R Ò C H Ơ I “Đ Ồ N G Đ Ộ I”
Chia 2 đội A&B : Mỗi đội 5 em đại diện
- Dựa vào bảng số liệu, phối hợp để vẽ
biểu đồ miền trên bảng.
- Đội nào vẽ đúng, đẹp hơn sẽ là đội thắng
Trang 18Bảng 16.1 Cơ cấu GDP của nước ta thời kì 1991 – 2002 (%)
Năm
Các khu vực kinh tế
Nông, lâm Ngư nghiệp
Công nghiệp – xây dựng
Dịch vụ
Tổng số
40,5 23,8 35,7
100,0
29,9 28,9 41,2
100,0
27,2 28,8 44,0
100,0
25,8 32,1 42,1
100,0
25,4 34,5 40,1
100,0
23,3 38,1 38,6
100,0
23,0 38,5 38,5
100,0
Trang 19DẶN DÒ
• Về nhà hoàn chỉnh bài thực hành.
• Tìm hiểu bài mới:
+ Phần III: Sự phân hoá lãnh thổ
- Tìm hiểu vùng Trung du và miền núi Bắc Bộ về vị trí địa lí, điều kiện tự nhiên, tài nguyên thiên nhiên và đặc điểm dân
cư, xã hội.