1. Trang chủ
  2. » Tất cả

MA TRÂN ĐỀ CK2 KHỐI 4 2017-2018

17 3 0
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 17
Dung lượng 599 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Số câu Câu số Số điểm Giải toán : Giải bài toán có đến 3 bước tính với các số tự nhiên hoặc phân số trong đó có các bài toán :Tìm phân số của một số,tìm hai số khi biết tổng hiệu v

Trang 1

Ma trận đề môn toán 4 - Cuối năm - Năm học: 2017 - 2018

Tên nội dung / chủ đề

/ mạch kiến thức, kĩ

năng

Số câu Câu số Số điểm

Số học:

Số tự nhiên và phép

tính với các số tự

nhiên Phân số và các

phép tính với phân

số.Tìm phân số của

một số, tinh bằng cách

thuận tiện nhất.

Số

Câu số

1a,b ; 2a ; 3b ; 4a

Số

Đại lượng và đo đại

lượng:

- Chuyển đổi, so sánh

số đo diện tích, thời

gian

- Tỉ lệ bản đồ

Số

Câu số

2b;

5;

6

Số

Yếu tố hình học:

Giải toán liên quan

đến: Tính diện tích

hình thoi, hình vuông ,

hình chữ nhật.

Số câu Câu số

Số điểm

Giải toán :

Giải bài toán có đến 3

bước tính với các số tự

nhiên hoặc phân số

trong đó có các bài

toán :Tìm phân số của

một số,tìm hai số khi

biết tổng ( hiệu) và tỉ

số của hai số đó.

Số

Câu

Số

Số

Trang 2

Ma trận kiểm tra môn Tiếng Việt 4 - Cuối năm

Năm học: 2017 - 2018

MA TRẬN ĐỀ MÔN TIẾNG VIỆT CUỐI HỌC KÌ II LỚP 4

NĂM HỌC: 2017 - 2018

Tên nội dung / chủ để /

mạch kiến thức, kĩ năng

Số câu, câu số,

số điểm

Đọc thành tiếng: Đọc vừa đủ nghe, rõ ràng; tốc độ đọc đạt yêu cầu, giọng đọc có

biểu cảm: (1 điểm) ; Ngắt nghỉ hơi đúng ở các dấu câu, các cụm từ rõ nghĩa; đọc

đúng tiếng, từ: (1 điểm) ; Trả lời đúng câu hỏi về nội dung đoạn đọc: (1 điểm) 3 điểm

Đọc hiểu:

- Xác định được hình

ảnh, nhân vật, chi tiết có

ý nghĩa trong bài đọc.

- Hiểu nội dung, ý nghĩa

của bài.

- Giải thích được chi tiết

trong bài bằng suy luận

trực tiếp hoặc rút ra

thông tin từ bài đọc.

- Nhận xét được hình

ảnh, nhân vật hoặc chi

tiết trong bài đọc, biết

liên hệ những điều đọc

được với bản thân và

3,4 5,6

Kiến thức tiếng Việt:

- Nhận biết cách sử

dụng dấu hai chấm Tìm

được trạng ngữ trong

câu.

- Nhận biết và xác định

được thành phần chính

trong kiểu câu kể: Ai

làm gì?

- Nhận biết và bước đầu

cảm nhận được cái hay

của câu cảm để viết

Tổng số

Chính tả: (Viết khoảng 80 – 100 chữ trong khoảng 15 – 20 phút) Tốc độ đạt yêu cầu;

chữ viết rõ ràng, viết đúng kiểu chữ, cỡ chữ, trình bày đúng qui định, viết sạch, đẹp:

(1 điểm); Viết đúng chính tả ( Không mắc quá 5 lỗi): (1 điểm)

2 điểm

Tập làm văn: Mở bài: (1 điểm); Thân bài: (4 điểm) trong đó: nội dung (1,5 điểm), kĩ

năng (1,5 điểm), cảm xúc (1 điểm); Kết bài: (1 điểm) ; Chữ viết, chính tả: (0,5 điểm) ;

Dùng từ đặt câu: (0,5 điêm) ; Sáng tạo: (1 điểm)

8 điểm

Trang 3

PHIẾU KIỂM TRA CUỐI NĂM

Năm học: 2017 – 2018

Môn: Toán 4

Thời gian : 40 phút

Họ và tên :

………

Lớp : 4/…… Trường Tiểu học Trương Định Ngày kiểm tra : 10/5/2018

Điểm kiểm tra, nhận xét Giáo viên chấm thi Giáo viên coi thi

I Khoanh vào chữ cái trước ý trả lời đúng nhất từ câu 1 đến câu 6:

A 12 20 B 35 24 C 16 20 D 16 25

A

99

98

B

8

9

C

33

32

D

52 52

A 98kg B 24 kg C 40 kg D 32 kg.

A 125 B 25 C 205 D 65

điểm)

A

12

10

B

3

4

C

12

36

D 36 24

A 900 000 B 900 C 9 000 D 90 000

A 678400 B 678400 C 647800 D 674800

A 3 B 4 C 2 D 5

Câu 5 : Trên bản đồ tỉ lệ 1 : 1000000, quãng đường từ Hà Nội – Hải Phòng đo được

90 mm Hỏi độ dài thật của quãng đường Hà Nội – Hải Phòng là bao nhiêu? ( 0.5 điểm) M2

A 90km B 900km C 9km D 900m

a 12kg 5g = ……… g

b 30km 2 128m 2 = ………….… m 2

c Diện tích một hình thoi có độ dài hai đường chéo lần lượt 4 3 m và 8

3

m là………

Trang 4

II Bài tập

Câu 8/ Học sinh khối lớp Bốn trường Tiểu học An Bình có số em học sinh Khá hơn số học sinh Giỏi 96 em Số học sinh Khá gấp 3 lần số học sinh Giỏi Hỏi khối lớp Bốn trường tiểu học An Bình có bao nhiêu học sinh Giỏi và bao nhiêu học sinh Khá? ( 1.5 điểm) M3 Bài giải

Câu 9/ Một mảnh đất hình chữ nhật có chiều dài là 28 mét, chiều rộng bằng 4 3 chiều dài Tính diện tích mảnh đất đó (1.5 điểm) M2

Câu 10: Tính bằng cách thuận tiện nhất ( 0.5 điểm) M4 321 x 72 + 321 x 29 + 321 - 100

Trang 5

HƯỚNG DẪN CHẤM KIỂM TRA HỌC KỲ II, NĂM HỌC 2017-2018

Môn: TIẾNG VIỆT lớp Bốn

1/ Nếu học sinh làm bài không theo cách nêu trong hướng dẫn nhưng đúng thì vẫn cho số điểm từng phần như hướng dẫn quy định.

2/ Điểm chấm từng câu và từng bài không làm tròn số

A Phần đọc hiểu (3 điểm đọc to + 7 điểm đọc hiểu)

Câu

6 :

(1đ)

Giữ

sinh, tuyên truyền mọi người giữ gìn vệ sinh môi trường , bảo tồn cảnh đẹp của đất nước: không vứt rác xuống sông xuống biển, không phóng uế bừa bãi, không thải nước thải ra sông ra biển,….

Câu 9: (1đ)

Trạng ngữ : Diệu kì thay trong một ngày

Chủ ngữ : Cửa Tùng

Vị ngữ : có ba sắc màu nước biển

Câu 10 : (1đ)

a) Ôi, bạn Lan học giỏi thật ! b) A, con mèo này khôn thật !

B Phần viết

1 Chính tả:

- Chữ viết rõ ràng, đúng kiểu chữ, cỡ chữ, trình bày đúng quy định, viết sạch, đẹp:1 điểm.

- Viết đúng chính tả: 1 điểm (sai 2 lỗi trừ 0,25 điểm)

2 Tập làm văn:

2.1 Yêu cầu chung của đề bài : thể loại văn miêu tả (kiểu bài tả con vật).

2.2 Yêu cầu cụ thể.

2.2.1 Nội dung : Tả con vật tự chọn theo trình tự miêu tả cho hợp lí (bao quát nhìn từ ngoài;

tả đặc điểm từng bộ phận kết hợp sử dụng các hình ảnh miêu tả các hoạt động phù hợp của con vật; …)

2.2.2 Hình thức.

- Bài văn có đủ ba phần : mở bài, thân bài, kết bài; có bố cục chặt chẽ, cân đối các phần hợp lý; độ dài bài văn tối thiểu khoảng 15 dòng.

2.2.3 Biểu điểm

1 Mở bài (1 điểm)

Tự nhiên, có cảm xúc,

mở bài gián tiếp

Giới thiệu được ….

Chưa

2a

Thân bài (4 điểm)

Không mở rộng

Chưa rõ 4

Chữ viết, chính tả

5

Dùng từ đặt câu (0,5

Ý ĐÚNG c b a d Tả vẻ đẹp kì diệu của cửa Tùng. c a

Điểm 0.5đ 0.5đ 1đ 0.5đ 1đ 0.5đ 0.5đ

Trang 6

6 Sáng tạo (1 điểm) Thuộc mức độ 4, bài viết có ý tưởng, không sao chép văn mẫu…

HƯỚNG DẪN CHẤM KIỂM TRA HỌC KỲ II, NĂM HỌC 2017-2018

Môn: TOÁN lớp Bốn

I Hướng dẫn chung

1/ Nếu học sinh làm bài không theo cách nêu trong hướng dẫn nhưng đúng thì vẫn cho số điểm từng phần như hướng dẫn quy định.

2/ Điểm chấm từng câu và toàn bài làm tròn số.

II Đáp án và thang điểm

6 a.12005 (0.25 đ); b 30000125 (0.25 đ); c.

64

9

m 2 (0.5 đ) 1

1305656

1

Khá:

Giỏi: 96 học sinh

? Hiệu số phần bằng nhau là:

3-1= 2 (phần)

Số học sinh Khá là:

96 : 2 x 3 = 144 ( học sinh)

Số học sinh giỏi là:

144 – 96 = 48 ( học sinh) Đáp số : Khá : 144 học sinh; Giỏi: 48 học sinh

0.25

0.25 0.5 0.5

9 Chiều rộng mảnh đất hình chữ nhật là:

28 : 4 x 3 = 21 (m) Diện tích mảnh đất là:

28 x 21 = 16 (dm 2 ) Đáp số: 558 m 2

0.75 0.75

10 321 x 72 + 321 x 29 + 321 - 100

= 321 x 72 + 321 x 29 + 321 x 1 – 100

= 321 x ( 72 + 29 + 1 ) - 100

= 321 x 100 – 100

= 32100 – 100

= 32000

0,5

Trang 7

PHIẾU KIỂM TRA CUỐI NĂM

Năm học: 2017 – 2018

Môn: Tiếng Việt 4 ( Phần đọc hiểu )

Thời gian : 40 phút

Họ và tên :

………

Lớp : 4/…… Trường Tiểu học Trương Định Ngày kiểm tra : 10/5/2018

Điểm kiểm tra, nhận xét Giáo viên chấm thi Giáo viên coi thi

1 Kiểm tra đọc thành tiếng ( 3 điểm)

2 Kiểm tra đọc hiểu kết hợp kiểm tra kiến thức tiếng Việt ( 7 điểm)

CỬA TÙNG

Trên sông Bến Hải- con sông nằm ngang vĩ tuyến mười bảy ghi dấu ấn lịch sử một thời chống Mĩ cứu nước ròng rã suốt hai mươi năm - thuyền chúng tôi đang xuôi dòng, trôi, Đôi bờ thôn xóm mướt màu xanh luỹ tre làng và những rặng phi lao rì rào gió thổi.

Từ cầu Hiền Lương thuyền xuôi khoảng sáu cây số nữa là đã gặp biển cả mênh mông Nơi dòng Bến Hải gặp sóng biển khơi ấy chính là Cửa Tùng Bãi cát ở đây từng được ngợi ca là "Bà chúa của các bãi tắm" Diệu kì thay trong một ngày, Cửa Tùng có ba sắc màu nước biển Bình minh, mặt trời như chiếc thau đồng đỏ ối chiếu xuống mặt biển, nước biển nhuộm màu hồng nhạt Trưa, nước biển xanh lơ và khi chiều tà thì đổi sang màu xanh lục Đồng bào nơi đây nhận xét: “Nước biển đổi màu từng giờ dưới ánh mặt trời” Người xưa đã ví bờ biển Cửa Tùng giống như một chiếc lược đồi mồi cài vào mái tóc bạch kim của sóng biển.

(Thụy Chương).

Khoanh vào chữ cái trước ý trả lời đúng nhất trong câu hỏi 1, 2; 3; 4; 7; 8 Câu 1 Hai bên bờ sông Bến Hải có những cảnh đẹp gì ?

a Con sông in đậm dấu ấn lịch sử, thôn xóm mướt màu xanh lũy tre làng, những rặng phi lao rì rào gió thổi

b Thuyền xuôi khoảng sáu cây số nữa là gặp biển cả mêng mông.

c Thôn xóm mướt màu xanh lũy tre làng, những rặng phi lao rì rào gió thổi.

d Thuyền chúng tôi đang xuôi dòng, trôi trên con sông in đậm dấu ấn lịch sử.

Câu 2 Bãi tắm Cửa Tùng được gọi là “Bà chúa của bãi tắm” vì sao ?

a Bãi tắm ở đây vốn là nơi tắm của vua chúa thời xưa.

b Vì đây là bãi tắm đẹp và kì vĩ nhất trong tất cả các bãi tắm

c Vì cạnh bãi tắm là một làng chài có tên là Bà Chúa.

d Vì đây là bãi tắm rất rộng có nước xanh trong quanh năm.

Câu 3 Người xưa đã so sánh bờ biển cửa Tùng với cái gì ?

a Chiếc lược đồi mồi cài vào mái tóc bạch kim của sóng biển.

b Chiếc lược ngà cài vào mái tóc bạch kim của sóng biển.

c Chiếc lược đồi mồi cài vào mái tóc xanh của sóng biển.

b Chiếc lược đồi mồi cài vào mái tóc bạc của sóng biển

Câu 4 Câu “ Nước biển đổi màu từng giờ dưới ánh mặt trời ” chủ ngữ là:

a Nước biển và ánh mặt trời.

Trang 8

b Ánh mặt trời.

c Nước biển đổi màu.

d Nước biển.

Câu 5 Nội dung của bài văn này muốn nói lên điều gì ?

………

………

Câu 6 Em sẽ làm gì để hình ảnh cửa Tùng ngày càng luôn đẹp mãi ?

………

………

………

Câu 7 Khi muốn mượn bạn quyển truyện, em chọn cách nói nào ?

a Cho mượn quyển truyện một tí !

b Đưa tớ quyển truyện!

c Bạn cho mình mượn quyển truyện này nhé!

d Mượn quyển truyện đi !

Câu 8 Bộ phận trạng ngữ trong câu “Bình minh, mặt trời như chiếc thau đồng đỏ ối

chiếu xuống mặt biển.” là :

a Bình minh.

b Mặt trời.

c Mặt trời như chiếc thau đồng.

d Bình minh, mặt trời.

Câu 9 Xác định các bộ phận trong câu: “Diệu kì thay trong một ngày, Cửa Tùng có

ba sắc màu nước biển.”(ghi câu trả lời của em vào chỗ chấm):

- Trạng ngữ là:………

- Chủ ngữ là:………

- Vị ngữ là:………

Câu 10 Chuyển câu kể sau thành câu cảm:

a) Bạn Lan học giỏi.

b) Con mèo này khôn.

.

Trang 9

PHẦN VIẾT

1 Chính tả (nghe – viết) (khoảng 15 phút) ( 2 điểm)

Bài: Đường đi SaPa (từ Xe chúng tôi đến liễu rủ.) SGK Tiếng Việt 4 tập 2B

trang 4.

2 Viết đoạn, bài (khoảng 35 phút) ( 8 điểm)

Hãy tả một con vật mà em yêu thích.

B

1 Chính tả nghe – viết: (2 điểm) (15 phút)

- GV đọc cho HS viết, thời gian HS viết bài khoảng 15 phút.

- Đánh giá, cho điểm: Bài viết không mắc lỗi chính tả, chữ viết rõ ràng, trình bày sạch sẽ và đúng theo đoạn văn (thơ) 2 điểm.

- Học sinh viết mắc từ 2 lỗi chính tả trong bài viết (sai – lẫn phụ âm đầu hoặc vần, thanh; không viết hoa đúng quy định): trừ 0,5 điểm.

Lưu ý: Nếu chữ viết không rõ ràng, sai về độ cao, khoảng cách, kiểu chữ

hoặc trình bày bẩn,…bị trừ 1 điểm toàn bài.

2 Tập làm văn: (8 điểm) (25 phút)

Đánh giá, cho điểm

- Đảm bảo được các yêu cầu sau, được 8 điểm:

+ Học sinh viết được một bài văn thể loại theo yêu cầu của đề (có mở bài, thân bài, kết bài) một cách mạch lạc, có nội dung phù hợp theo yêu cầu của đề bài.

+ Viết câu đúng ngữ pháp, dùng từ đúng, không mắc lỗi chính tả.

+ Chữ viết rõ ràng, trình bày bài viết sạch đẹp.

- Tùy theo mức độ sai sót về ý, về diễn đạt và chữ viết có thể cho các mức điểm phù hợp với thực tế bài viết.

* Bài đạt điểm 8 khi học sinh có sử dụng ít nhất từ 1 đến 2 biện pháp nghệ thuật trong tả người.

Lưu ý : Học sinh viết bài tùy theo mức độ mà GV cho điểm đúng theo bài làm

của học sinh.

(Mở bài : (1 điểm); Thân bài: (4 điểm) trong đó: nội dung (1,5 điểm), kĩ năng (1,5

từ đặt câu: (0,5 điêm) ; Sáng tạo: (1 điểm)

Trang 10

PHIẾU KIỂM TRA CUỐI NĂM

Năm học: 2017 – 2018

Môn: Tiếng Việt 4 ( Phần viết)

Thời gian : 40 phút

Họ và tên :

………

Lớp : 4/…… Trường Tiểu học Trương Định Ngày kiểm tra : 10/5/2018 Điểm kiểm tra, nhận xét Giáo viên chấm thi Giáo viên coi thi I CHÍNH TẢ:

II TẬP LÀM VĂN: Hãy tả một con vật mà em yêu thích.

Trang 11

Trang 12

Trang 13

PHẦN VIẾT

1 Chính tả (nghe – viết) ( 2 điểm)

Đường đi Sa Pa

Xe chúng tôi leo chênh vênh trên dốc cao của con đường xuyên tỉnh Những đám mây trắng nhỏ sà xuống cửa kính ô tô tạo nên cảm giác bồng bềnh huyền ảo Chúng tôi đang đi bên những thác trắng xóa tựa mây trời, những rừng cây âm âm, những bông hoa chuối rực lên như ngọn lửa Tôi lim dim mắt ngắm mấy con ngựa đang ăn

cỏ trong một vườn đào ven đường Con đen huyền, con trắng tuyết, con đỏ son, chân dịu dàng, chùm đuôi cong lướt thướt liễu rủ.

2 Viết đoạn, bài (khoảng 35 phút) ( 8 điểm)

Hãy tả một con vật mà em yêu thích.

PHẦN VIẾT

1 Chính tả (nghe – viết) ( 2 điểm)

Đường đi Sa Pa

Xe chúng tôi leo chênh vênh trên dốc cao của con đường xuyên tỉnh Những đám mây trắng nhỏ sà xuống cửa kính ô tô tạo nên cảm giác bồng bềnh huyền ảo Chúng tôi đang đi bên những thác trắng xóa tựa mây trời, những rừng cây âm âm, những bông hoa chuối rực lên như ngọn lửa Tôi lim dim mắt ngắm mấy con ngựa đang ăn

cỏ trong một vườn đào ven đường Con đen huyền, con trắng tuyết, con đỏ son, chân dịu dàng, chùm đuôi cong lướt thướt liễu rủ.

2 Viết đoạn, bài (khoảng 35 phút) ( 8 điểm)

Hãy tả một con vật mà em yêu thích.

PHẦN VIẾT

1 Chính tả (nghe – viết) ( 2 điểm)

Đường đi Sa Pa

Xe chúng tôi leo chênh vênh trên dốc cao của con đường xuyên tỉnh Những đám mây trắng nhỏ sà xuống cửa kính ô tô tạo nên cảm giác bồng bềnh huyền ảo Chúng tôi đang đi bên những thác trắng xóa tựa mây trời, những rừng cây âm âm, những bông hoa chuối rực lên như ngọn lửa Tôi lim dim mắt ngắm mấy con ngựa đang ăn

cỏ trong một vườn đào ven đường Con đen huyền, con trắng tuyết, con đỏ son, chân dịu dàng, chùm đuôi cong lướt thướt liễu rủ.

2 Viết đoạn, bài (khoảng 35 phút) ( 8 điểm)

Hãy tả một con vật mà em yêu thích.

Trang 15

Chiều ngoại ô

Chiều hè ở ngoại ô thật mát mẻ và cũng thật là yên tĩnh Khi những tia nắng cuối cùng nhạt dần cũng là khi gió bắt đầu lộng lên Không khí dịu lại rất nhanh và chỉ một lát, ngoại ô đã chìm vào nắng chiều.

Những buổi chiều hè êm dịu, tôi thường cùng lũ bạn đi dạo dọc con kênh nước trong vắt Hai bên bờ kênh, dải cỏ xanh êm như tấm thảm trải ra đón bước chân người Qua căn nhà cuối phố là những ruộng rau muống Mùa hè, rau muống lên xanh mơn mởn, hoa rau muống tím lấp lánh Rồi những rặng tre xanh đang thì thầm trong gió Đằng sau lưng là phố xá, trước mặt là đồng lúa chín mênh mông và cả một khoảng trời bao la, những đám mây trắng vui đùa đuổi nhau trên cao Con chim sơn

ca cất tiếng hót tự do, thiết tha đến nỗi khiến người ta ao ước giá mình có một đôi cánh Trải khắp cánh đồng là ráng chiều vàng dịu và thơm hơi đất, là gió đưa thoang thoảng hương lúa chín và hương sen Vẻ đẹp bình dị của buổi chiều hè vùng ngoại ô thật đáng yêu.

Nhưng có lẽ thú vị nhất trong buổi chiều hè ngoại ô là được thả diều cùng lũ bạn Khoảng không gian vắng lặng nơi bãi cỏ gần nhà tự nhiên chen chúc những cánh diều Diều cốc, diều tu, diều sáo đua nhau bay lên cao Tiếng sáo diều vi vu trầm bổng Những cánh diều mềm mại như cánh bướm Những cánh diều như những mảnh hồn ấu thơ bay lên với biết bao khát vọng Ngồi bên nơi cắm diều, lòng tôi lâng lâng, tôi muốn gửi ước mơ của mình theo những cánh diều lên tận mây xanh.

Theo Nguyễn Thụy Khoa

Khoanh vào chữ cái trước ý trả lời đúng nhất trong câu 1, 2, 3, 4, 7, 8:

a Cảnh buổi chiều ở vùng ngoại ô rất đẹp, hấp dẫn.

b Cảnh buổi chiều hè ở vùng ngoại ô thật mát mẻ và cũng thật yên tĩnh.

c Cảnh buổi chiều ở vùng ngoại ô rất ồn ào, náo nhiệt.

d Cảnh buổi chiều ở vùng ngoại ô rất đẹp.

a Hai bên bờ kênh, dải cỏ xanh êm như tấm thảm trải ra đón bước chân người.

b Qua căn nhà cuối phố là những ruộng rau muống.

c Mùa hè, rau muống lên xanh mơn mởn, hoa rau muống tím lấp lánh.

d Những hoa rau muống tím lấp lánh thì thầm trong gió.

a 2 loại diều b 3 loại diều c 4 loại diều

a Có một con chim sơn ca b Có một đôi cánh c Có một con diều

“Mùa hè, rau muống lên xanh mơn mởn, hoa rau muống tím lấp lánh Rồi những

rặng tre xanh đang thì thầm trong gió Đằng sau lưng là phố xá, trước mặt là đồng

Ngày đăng: 17/05/2018, 20:23

w