1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Đồ án điều khiển tu xa bằng mt8870 (1)

52 342 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 52
Dung lượng 2,42 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Xuất phát từ những yêu cầu thực tế cuộc sống đề tài của em nghiên cứu thu tínhiệu DTMF từ điện thoại di động để từ đó giải mã và đưa ra được các tín hiệu điềukhiển bật /tắt thiết bị điện

Trang 1

CHƯƠNG 1 : TỔNG QUAN ĐỀ TÀI 3

2.1 Mục tiêu 3

2.2 Đối tượng nghiên cứu 4

CHƯƠNG 2: CƠ SỞ LÝ THUYẾT 5

2.1 MT8870 5

2.1.1 Tín hiệu DTMF 5

2.1.1.1 Định nghĩa 5

2.1.1.2 KEYPAD 5

2.1.1.3 IC MT8870 thu tín hiệu DTMF 7

2.2 ULN 2803A 11

2.2.1 Giới thiệu 11

2.2.2 Modun ULN2803 13

2.3 RELAY 13

2.3.1 Relay là gì ? 13

2.3.3 Thông số của một module Relay 15

2.4 IC LM7805 16

2.5 PIC 16F84A 18

2.5.1 Các đặc tính 16F84A 18

2.5.2 Ý nghĩa các chân của PIC 16F84A 19

2.5.3 Các khối chức năng (Kết cấu bên trong) của PIC 16F84A 21

2.5.3.1 Bộ nhớ Flash Program Memory- EEPROM 23

2.5.3.2 Bộ nhớ RAM 24

2.5.3.3 Các thanh ghi 25

CHƯƠNG 3 : THIẾT KẾ VÀ THI CÔNG MẠCH 28

Trang 2

3.1 SƠ ĐỒ MẠCH 28

3.1.1 Ý tưởng 28

3.1.2 Sơ đồ khối của mạch 28

3.1.3 Nguyên lý hoạt động f 3.1.3.1 Thực hiện bật tắt thiết bị điện 29

3.1.4 Thiết kế phần cứng 30

3.1.4.1 Thiết kế mạch nguyên lý 30

3.1.4.2 Nguyên lý hoạt động 31

3.1.5 Khối nguồn nuôi 31

3.1.7 Khối vi điều khiển PIC 16F84A và MT8870 32

3.1.8 Khối thu và giải mã DTMF 32

3.1.9 Khối điều khiển thiết bị điện 33

3.1.10 Khối tín hiệu phản hồi 33

3.2 Lưu đồ thuật toán điều khiển 34

3.3 Mạch in 36

3.3.1 Mạch in thực tế sau khi thiết kế 36

3.4 Mạch đã thi công 37

CHƯƠNG 4 : KẾT LUẬN VÀ HƯỚNG PHÁT TRIỂN ĐỀ TÀI 39

4.1 Ưu điểm 39

4.2 Nhược điểm 39

4.3 Hướng cải tiến – phát triển 39

4.3.1 Ứng dụng 39

4.3.2 Hướng phát triển 40

Trang 4

CHƯƠNG 1 : TỔNG QUAN ĐỀ TÀI

1 Lý do chọn đề tài

Ngày nay, công nghệ điện thoại di động ngày một phát triển mạnh Điện thoại trởthành một nhu cầu không thể thiếu được của con người trong nhịp sống hiện đại chiếcđiện thoại gần như lúc nào cũng

được chúng ta mang theo bên

người Bởi vậy ngoài khả năng

nghe, gọi, nhắn tin, truy cập

internet, giải trí…vv thì một câu hỏi

được đặt ra là: Có thể dùng điện

thoại di động để điều khiển các

thiết bị điện như Tủ lạnh, TV, điều

hoà nhiệt độ, máy tính, lò vi sóng,

quạt điện, đèn chiếu sáng, bình

nóng lạnh….vv không?

Trong thực tế cuộc sống có

không ít lần chúng ta đi đến công ty hay đi ra ngoài mà quên không tắt máy tính, điềuhoà, bình nóng lạnh …vv và nhiều khi chúng ta phải trở về nhà chỉ để tắt các thiết bịnày bởi nhiều lý do như: nguy cơ cháy nổ, nguy hiểm, hỏng hóc, tốn điện…Trongnhững ngày mùa đông lạnh trước khi đi làm về chúng ta muốn có sẵn nước nóng đểtắm cho thoải mái sau một ngày làm việc hay chúng ta muốn ngồi một chỗ để điềukhiển công việc từ xa vv

Xuất phát từ những yêu cầu thực tế cuộc sống đề tài của em nghiên cứu thu tínhiệu DTMF từ điện thoại di động để từ đó giải mã và đưa ra được các tín hiệu điềukhiển bật /tắt thiết bị điện.Với khả năng này chúng ta chỉ cần mang điện thoại ra và gọiđiện nhập mã điều khiển là có thể yên tâm các thiết bị điện chúng ta đã ở trạng thái tắt/bật như ý muốn

2 Mục tiêu và đối tượng nghiên cứu

Trang 5

- Nghiên cứu, thiết kế mạch vi xử lý điều khiển từ xa qua điện thoại

-Chương trình vi điều khiển PIC

2.2 Đối tượng nghiên cứu

- Hiểu bảng mã DTMF , mã nhị phân

- Đối tượng nghiên cứu là mạch điều khiển bật tắt thiết bị điện qua điện thoại dùng viđiều khiển PIC 16F84A , MT8870 và ULN 2803

Trang 6

CHƯƠNG 2: CƠ SỞ LÝ THUYẾT

2.1 MT8870.

2.1.1 Tín hiệu DTMF

2.1.1.1 Định nghĩa

DTMF(Dual-Tone-Multi-Frequency): là tín hiệu gồm có hai tần số xếp trồng lên

lợi cho việc thiết kế bộ lọc và dễ dàng

truyền đi trên đường dây điện thoại có

băng thông khoảng chừng 3,5KHz

DTMF phát ra là 1 tín hiệu âm thanh ghép

của 2 tín hiệu trong dải tần số từ 697Hz

đến 1633Hz

Phiên bản của DTMF sử dụng cho

tín hiệu điện thoại được biết đến như hãng Touch-Tone, và được tiêu chuẩn hoá bởiITU-T là Q.23 Tín hiệu DTMF có thể được phát hoặc thu bằng một IC chuyên dụng(VD: MTD887X)

Hệ thống DTMF đang phát triển và trở thành phổ biến trong hệ thống điện thoạihiện nay Hệ thống này được hình thành vào năm 1960 nhưng mãi đến năm 1970 mớiđược phát triển rộng rãi

2.1.1.2 KEYPAD

Trong DTMF mỗi chữ số chọn lựa có tín hiệu dưới dạng tổ hợp của hai tần sốxoay chiều:

Trang 7

Khi một nút được bấm, hai tần số mô tả chữ số được phát ra và được gửi mộtcách đồng thời Đặc biệt là hai âm thanh này không cùng âm, tức là tần số của âmthanh này không có cùng ước số chung với âm thanh kia, điều này để tránh sự nhầmlẫn vô tình với âm hiệu nói, sự phân tách rõ ràng giữa hai loại này là rất cần thiết Ví

dụ như hai tần số 750 và 500 là hai tần số không thể kết hợp thành tín hiệu DTMF vì

có cùng ước số chung là 250, hai tần số này là hai âm thanh cùng âm

Keypad chuẩn là một ma trận chữ nhật gồm ba cột và bốn hàng (3x4) tạo nêntổng cộng là 12 phím nhấn: trong đó có 10 phím cho chữ số (từ 0 đến 9), hai phím đặcbiệt là ‘*’ và ‘#’ Mỗi hàng trên bàn phím bấm được gán cho một tần số tín hiệu thấp,mỗi cột được gán cho tần số tín hiệu cao Mỗi một phím sẽ có một tín hiệu DTMFriêng được tổng hợp bởi hai tần số tương ứng với hàng và cột mà phím đó đang đứng.Những tần số này đã được lựa chọn cẩn thận sao cho có lợi cho việc thiết kế bộ lọc và

dễ dàng truyền đi trên đường dây điện thoại

Hình 2.2: Bàn phím chuẩn 12 nút

Ngày nay, người ta còn cho thêm một vài phím để tạo nên bảng mã được nằmtrong một ma trận (4x4) với mỗi hàng miêu tả bằng một tần số thấp và mỗi cột miêu tảbằng một tần số cao

Trang 8

Hình 2.3: Bàn phím mở rộng 16 phím

2.1.1.3 IC MT8870 thu tín hiệu DTMF

Hình 2.4: IC thu DTMF MT8870

* Định nghĩa các chân như sau:

- PIN 1 (IN+) Non- Investing op-amp: Ngõ vào không đảo

- PIN 2 (IN-) Investing op-amp: Ngõ vào đảo

- PIN 3 (GS) Gain Select: Giúp truy xuất ngõ ra của bộ khuếch đại vi sai đầucuối qua điện trở hồi tiếp

- PIN 4 (Vref ) Reference Voltage: Ngõ ra (Thông thường bằng VDD/2)

- PIN 5 (INH) Inhibit: Ngõ vào (Khi chân này ở mức logic cao thì không nhận

Trang 9

- PIN 6 ( PWDN) Power down: Ngõ vào tác động mức cao (Khi chân này tácđộng thì sẽ cấm mạch dao động và IC 8870 hoạt động).

- PIN 7 (OSC 1): Clock ngõ vào MHz

- PIN 8 (OSC 2): Clock ngõ ra (Nối hai chân 7 và 8 với thạch anh 3.579545MHz, để tạo một mạch dao động nội)

dữ liệu ngõ ra ở trạng thái trở kháng cao)

- PIN 15 (STD) Delayed Steering: Ngõ ra, ở mức cao khi gặp tần số Tone đãđược ghi nhận và gõ ra chốt thích hợp, trở về mức thấp khi điện áp trên ST/GT nhỏhơn điện áp ngưỡng VTST

- PIN 16 (EST): Early Steering (ngõ ra), chân này lên mức [1] khi bộ thuật toánnhận được cặp tone và trở về mức[0] khi mất Tone

- PIN 17 (ST/GT): Steering Input /Guard tune output (ngõ ra), khi điện áp Vc lớnhơn VTST thì ST sẽ điều khiển dò tìm cặp Tone và chốt ngõ ra

- PIN 18 (VDD): Điện áp cung cấp, thường là +5V

IC nhận tín hiệu DTMF từ đường điện thoại qua chân 2 (IN -), sau khi thực hiệngiải mã nó đưa dữ liệu ra 4 chân (từ chân 11 đến chân 14) dưới dạng 4 bit nhị phân

Trang 10

Hình2.5: Sơ đồ khối của MT8870

Trang 12

Khi bấm số điện thoại thì STD có mức logic là ‘1’, còn khi ta không bấm thì

STD có mức logic là ‘0’ Còn các chân Q1, Q2, Q3, Q4 là mã BCD của số điện thoại.

2.2 ULN 2803A

2.2.1 Giới thiệu

- Có chức năng khuếch đại tín hiệu lên cấp

Trang 13

dùng rộng dãi trong các ứng dụng điều khiển động cơ, Led,…

- Mỗi một kênh của UNL2803 có thể cho dòng đi qua tối đa 0.5A

- Sơ đồ chân

Hình 2.8 Sơ đồ chân ULN2803

Hình 2.9 Sơ đồ mạch mỗi kênh ULN2803A

Trang 14

2.2.2 Modun ULN2803

Hình 2.10: Modul ULN2803

2.3 RELAY

2.3.1 Relay là gì ?

Từ rơ-le là từ vay mượn từ tiếng nước ngoài (cụ thể là tiếng Pháp) nên trong từ

đó không bao hàm ý nghĩa gì nhiều Vì vậy, ta sẽ không phân tích rơ-le là gì thông quatên gọi của nó

Rơ-le là một công tắc (khóa K) Nhưng khác với công tắc ở một chỗ cơ bản,

rơ-le được kích hoạt bằng điện thay vì dùng tay người Chính vì lẽ đó, rơ-rơ-le được dùng

làm công tắc điện tử! Vì rơ-le là một công tắc nên nó có 2 trạng thái: đóng và mở

Trang 15

Hình 2.11 Một module relay kiểu mẫu

2.3.2 Các loại rơ-le và cách xác định trạng thái của nó

Trên thị trường chúng ta có 2 loại module rơ-le: module rơ-le đóng ở mức thấp (nối cực âm vào chân tín hiệu rơ-le sẽ đóng), module rơ-le đóng ở mức cao (nối

cực dương vào chân tín hiệu rơ-le sẽ đóng) Nếu so sánh giữa 2 module rơ-le có cùngthông số kỹ thuật thì hầu hết mọi linh kiện của nó đều giống nhau, chỉ khác nhau ở chỗcái transistor của mỗi module Chính vì cái transistor này nên mới sinh ra 2 loạimodule rơ-le (có 2 loại transistor là NPN - kích ở mức cao, và PNP - kích ở mức thấp)

Hình 2.12 Module relay kích ở mức cao

Trang 16

Hình 2.13 Module relay kích ở mức thấp 2.3.3 Thông số của một module Relay

Một module rơ-le được tạo nên bởi 2 linh kiện thụ động cơ bản là rơ-le vàtransistor, nên module rơ-le có những thông số của chúng

Hình 2.14 Thông số của một module relay

Trang 17

- 10A - 250VAC: Cường độ dòng điện tối đa qua các tiếp điểm của rơ-le với hiệuđiện thế <= 250V (AC) là 10A.

- 10A - 30VDC: Cường độ dòng điện tối đa qua các tiếp điểm của rơ-le với hiệuđiện thế <= 30V (DC) là 10A

- 10A - 125VAC: Cường độ dòng điện tối đa qua các tiếp điểm của rơ-le với hiệuđiện thế <= 125V (AC) là 10A

- 10A - 28VDC: Cường độ dòng điện tối đa qua các tiếp điểm của rơ-le với hiệuđiện thế <= 28V (DC) là 10A

- SRD-05VDC-SL-C: Hiện điện thế kích tối ưu là 5V

-Công suất tiêu tán cực đại nếu không dùng tản nhiệt: 2W

-Công suất tiêu tán nếu dùng tản nhiệt đủ lớn: 15W

công suất tiêu tán trên ổn áp nối tiếp được tính như sau:

Pd = (Ui - Uo) * I

Trong đó:

Trang 18

Ui - áp lối vào

Uo - áp lối ra

I - dòng sử dụng

Nếu đặt Ui quá cao làm công suất tiêu tán trên IC lớn -> giảm hiệu suất

Với 7805 thì cần có lối vào ít nhất là 7V

- Công suất tiêu tán max 2W

- Dòng max 1A

- Chênh lệch áp vào ra tối thiểu 2V (Ui - Uo) = Pd / I = 2 V

Các đặc trưng của họ 78xx như sau:

• Output Current up to 1A (Dòng ra lên tới 1A)

• Output Voltages of 5, 6, 8, 9, 10, 12, 15, 18, 24V (Thế lối ra ứng với ký hiệu xx-lưu ý riêng con 78L62 là ổn áp 6V2)

• Thermal Overload Protection (Bảo vệ quá nhiệt)

• Short Circuit Protection (Bảo vệ ngắn mạch)

• Output Transistor Safe Operating Area Protection (Giữ vùng hoạt động an toàn cho Trans công suất)

Trang 19

Bộ nhớ chương trình (Flash Program Memory) 1024 word, với bộ nhớ này có thểxóa ghi được 1000 lần, chiều rộng câu lệnh là 1 word 14 bit Xử lý dữ liệu ở dạng 8bit tương ứng với 1 byte.

Trang 20

Bộ nhớ RAM là 68 byte.

Bộ nhớ dữ liệu EEPROM 64 byte Với bộ nhớ dữ liệu này có thể xóa và ghi dữliệu đến 1000000 lần

PIC 16F84A có 15 thanh ghi

chuyên dụng SFR (Specia Function

Register) trong RAM, với ngăn xếp

có chiều sâu là 8 lớp, trong đó gồm 4

dạng ngăn, có 13 chân dùng xuất

nhập dữ liệu, trong đó port A có 5

chân và port có 8 chân Dòng vào ra ở mức 25mA, với nguồn nuôi trong khoảng 2Vđến 5.5V Có bộ định thời Timer 0 (TMR0) dùng thanh đếm xung 8 bit, nên tối đa cóthể đếm được 256 nhịp

PIC có thể lập trình và nạp ngay trên bo Có nhiều tùy chọn cho mạch dao độngtạo xung nhịp chính

Có mode truy cập theo dịa chỉ trực tiếp, gián tiếp và địa chỉ tương đối Có modebảo vệ mã (Code Protection), và mode sleep dùng tiết kiệm điện năng khi ở trạng tháichờ

PIC có chức năng WDT- bộ đếm xung thời gian

2.5.2 Ý nghĩa các chân của PIC 16F84A.

Chân OSC1/CLKIN : là chân ngõ vào của mạch dao động thạch anh, dùng đểđịnh tần số xung nhịp, và cũng là ngõ vào của mạch tạo xung nhịp

OSC2/CLKOUT : là chân ngõ vào của dao động thạch anh, đồng thời cũng làngõ ra của xung nhịp

MCLR (Master Clear) : là chân reset, tác dụng của chân là trả lệnh về vị trí banđầu và xác lập lại vị trí ban đầu cho các thanh ghi có chức năng đặc biệt Với lệnh tácdụng ở mức thấp

Trang 21

Hình 2.17 : Sơ đồ chân của PIC 16F84A

Port A(RA0, RA1, RA2, RA3,RA4) : là cổng xuất nhập, có 5 bit

RA4/TOCKI : là chân đa nhiệm, vừa là chân xuất nhập vừa là chân lấy xung cho

bộ định thời timer 0 Và chân này có cực máng để hở

Port B từ RB0 đến RB7 : là cổng xuất nhập dữ liệu, có 8 bit

RB0/INT : đây là chân đa nhiệm, ngoài là chân xuất nhập dữ liệu nó còn là chânphát động theo ngắt ngoài, nó có thể được lập trình để có trở kháng lớn dùng làm ngõvào, nhập trạng thái ngoiaf vào PIC

RB4, RB5 : là chân xuất nhập, đồng thời là chân phát động ngắt theo sự thay đổitrên các chân này

RB6 : là chân xuất nhập, và cũng là chân phát động ngắt theo sự thay đổi củachân, có thể lập trình để để phát xung nhịp cho truyền PIC ở dạng nối tiếp

RB7 : là chân xuất nhập, phát động ngắt theo sự thay đổi trên chân này, bên cạnh

đó nó còn có thể lập trình để cho trao đổi dữ liệu

VSS : là chân nối masse để lấy dòng

VDD : là chân nối với nguồn dương từ 2V đến 5.5V

Trang 22

2.5.3 Các khối chức năng (Kết cấu bên trong) của PIC 16F84A.

Sơ đồ khối của PIC 16F84A được trình bày như hình bên dưới, nó được sử dụng dây chung 14 hàng và kết cấu phân ly dây chung số liệu 8 bít làm cho nó có thể tiến hành đồng thời viếc đọc và nhận các lệnh cũng như chấp hành lệnh, nâng cao được tốc

độ vận hành

Trang 23

 Flash Program Memory: có dung lượng 1024 thanh nhớ, loại rộng 14 bit (1Kx14).

Ở đây ta cất giữ các mã lệnh của chượng trình nguồn, nó được truy cập theo mãđịa chỉ có trong thanh ghi PC (Program Counter) Mã lệnh xuất ra trên thanh ghiInstruction Register

 Thanh ghi Program Counter: dùng ghi các địa chỉ của mã lệnh của bộ nhớ FlashROM Trong hoạt động, khi dùng lệnh nhảy đến các chương trình con, thì địa chỉhiện tại sẽ được tạm thời cất giữ trong các thanh ghi ngăn xếp, và chiều sâu ngănxếp có 8 lớp (8 Level Stack)

 Ngăn xếp (Level Stack): dùng lưu giữ các mã địa chỉ của chương trình chính khitrong chưương trình có dùng lệnh nhảy Cất vào địa chỉ ngăn xếp ta dùng lệnhPush và lấy địa chỉ ra từ ngăn xếp có thể dùng lệnh Pop

 Thanh ghi mã lệnh( Instruction Register ): ở ngõ ra, mã lệnh có thể chuyển đếnkhối giải mã Instruction Decode & Control để tạo ra lệnh điều khiển Hay chuyểnđến khối xử lý địa chỉ đa kênh Address Multiplex để truy cập các thanh nhớ trong

bộ nhớ RAM (File Register)

 Khối giải mã (Instruction Decode & Control): xác định tính năng điều khiển trongcâu lệnh, nó tác dụng vào khối định trạng thái cho IC Khối này gồm có các chứcnăng: Power-up Timer, Oscillator Start-up Timer, Power-on Reset, WatchdogTimer

 Power-up Timer dùng kích hoạt IC theo đồng hồ Timer

 Oscillator Start-up Timer: để làm mạch dao động theo đồng hồ Timer

 Watchdog Timer: bộ định thời dùng vào ra mode theo đồng hồ Timer, là tính năngdùng tiết kiệm điện

 Timing Generation: là khối tạo ra xung nhịp chính, tần số của xung nhịp thườngđịnh theo thạch anh PIC16F84A có thể hoạt động với xung nhịp 20MHz

 Đồng hồ Timer 0 (TMR0) dùng một thanh đếm 8 bit để tạo ra chức năng điềukhiển theo thời gian Nó có thể đếm tối đa 256 xung nhịp, khi thanh đếm đầy bitbáo tràn sẽ chuyển lên mức 1

Trang 24

 I/O Port (gồm Port A có 5 chân và Port B có 8 chân) dùng xuất nhập dữ liệu.Nhiều chân còn có tính đa nhiệm, nên ngoài chức năng xuất nhập dữ liệu nó còn

có các chức năng khác, như nhập xung đếm trên chân RA4/TOCKI, ngắt trên chânRB0/INT…

 EEPROM Data Memory (bộ nhớ dữ liệu): đây là bộ nhớ xóa ghi được trên 1 triệulần, EEPROM có 64 thanh nhớ, với độ rộng 8 bit (1 byte) Để truy cập dữ liệutrong các thanh nhớ, mã địa chỉ sẽ chuyển vào thanh ghi EEADR và dữ liệu xuấtnhập trên thanh ghi EEDATA

 Bộ nhớ RAM File Register: đây là bộ nhớ RAM có 68 thanh nhớ, với độ rộng 8bit, trong đó có 12 thanh nhớ chuyên dụng (SFR, Special Function Register), cácthanh nhớ còn lại được dùng làm thanh nhớ phổ dụng (GPR, General PurposeRegister) Các thanh nhớ chuyên dụng xác định hoạt động của IC, các thanh nhớphổ dụng dùng làm thanh nhớ tạm Khi IC mất nguồn, các dữ liệu trong các thanhnhớ RAM đều bị xóa sạch Người ta truy cập dữ liệu trong các thanh nhớ củaRAM với bó nối mã địa chỉ RAM Addr (7 đường) và xuất nhập dữ liệu trên bó nốiData Bus (8 đường)

 Thanh ghi FSR (File Select Register) dùng truy tìm dữ liệu theo mã địa chỉ giántiếp (Indirect Address), dùng bó nối Indirect Addr (7 đường)

 Thanh ghi STATUS (Status Register) dùng chọn định các điều kiện cho IC

 MUX (Multiplex) là khối xử lý đa nhiệm, nó cung cấp mã cho khối xử lý ALU

 ALU (Arithmetic & Logic Unit) là khối thực hiện các phép toán số học và logic

 Thanh ghi W (Work Register) là thanh ghi tích lũy, nó cất giữ các kết quả của khốitoán ALU

2.5.3.1 Bộ nhớ Flash Program Memory- EEPROM.

Đây là loại bộ nhớ ROM xóa ghi bằng mức áp cao Vpp, nên nội dung ghi trongcác thanh nhớ sẽ không bị xóa dù IC không được cấp điện Các thanh nhớ này có thểcho xóa ghi lại nhiều lần, dung lương của bộ nhớ là 64 byte, số lần xóa ghi bị hạn chế

Vì vậy bộ nhớ EEPROM không được dùng làm bộ nhớ tạm thời như RAM, bộ nhớ

Trang 25

Thanh nhớ có địa chỉ 0000h (Reset Vector) là vị trí nhảy đến chức năng Reset.Khi IC vừa được cấp điện, hay do tác dụng của bộ định thời và bất cứ lý do nào khác, tác dụng Reset sẽ cho chương trình khởi đầu trở lại từ địa chỉ 0000h.

Thanh nhớ 0004h (Interrupt Vector) dùng cho chức năng ngắt

Thanh ghi 2007h (Configuration word) dùng để xác định hoạt động cơ bản của PIC

2.5.3.2 Bộ nhớ RAM.

Trang 26

Bộ nhớ RAM của PIC 16F84A về chức năng có thể chia thành loại bộ nhớthông dụng và bộ nhớ chuyên dùng Về không gian thì có thể chia thành hai băng, đó

là băng 0 và băng 1

2.5.3.3 Các thanh ghi.

a Thanh ghi trạng thái STATUS.

Thanh ghi có địa chỉ là 03h

Bit 7: trong PIC 16F84A không dùng bít này

Bit 6-5: được dùng để chọn bank Thật ra thì bit 6 luôn để mức 0 và chỉ thay đổi bit 5,nếu xác lập trị 00 là chọn bank 0, còn xác lập trị 01 là chọn băng 1

Bit 4: Bit=’1’: sau khi cấp nguồn dùng lệnh CLRWDT hay SLEEP

Bit=’0’: thì lệnh WDT diễn ra

Bit 3: Bit=’1’: sau cấp nguồn hay sau lệnh CLRWDT

Bit=’0’: thực hiện lệnh SLEEP

Bit 2: Bit=’1’: khi kết quả phép toán bằng 0

Bit=’0’: khi kết quả phép toán khác 0

Bit 1: Bit=’1’: khi xuất hiện tràn số ở bit thấp thứ 4

Bit=’0’: không có bit tràn ở bit thấp thứ 4

Bit 0: Bit=’1’: khi xuất hiện tràn số ở thanh ghi

Bit=’0’: không có số tràn ở thanh ghi

b Thanh ghi OPTION.

Bit 7: Bit cho phép điện trở kéo lên ở portB

Bit=’1’: không cho treo các chân ở PortB

Bit=’0’: cho treo các chân ở PortB

Bit 6: Bit chọn cạnh ngắt

Bit=’1’: ngắt cạnh lên của xung trên chân RB0/INT

Ngày đăng: 17/05/2018, 08:52

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

w