1. Trang chủ
  2. » Công Nghệ Thông Tin

AN TOÀN HỆ THỐNG

31 331 2
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề An Toàn Hệ Thống
Trường học Trường Đại Học Công Nghệ Thông Tin
Chuyên ngành Công Nghệ Thông Tin
Thể loại bài viết
Định dạng
Số trang 31
Dung lượng 220 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Quản lý tập tin và ổ đĩa 2. Sao lưu (Backup) và phục hồi (Restore) dữ liệu 3. Khôi phục hệ thống khi gặp sự cố

Trang 1

AN TOÀN HỆ THỐNG

Trang 2

NỘI DUNG

1. Quản lý tập tin và ổ đĩa

2. Sao lưu (Backup) và phục hồi

(Restore) dữ liệu

3. Khôi phục hệ thống khi gặp sự cố

Trang 3

1 Quản lý tập tin và ổ đĩa

(Gi ới thiệu )

 Ổ đĩa cứng là thiết bị lưu trữ phổ biến nhất,

dùng trên trạm làm việc và máy phục vụ Người dùng có thể lưu vào đó đủ loại dữ liệu như tài liệu xử lý văn bản, tập tin bảng tính.v.v… ổ đĩa được tổ chức thành hệ tập tin cho phép người dùng truy cập từ hệ thống cục bộ hay hệ thống ở xa.

Hệ tập tin cục bộ: Được cài đặt trên máy tính

của người dùng, khi truy cập không cần nối kết

từ xa

Hệ tập tin ở xa: Được truy cập qua một kết nối

mạng với tài nguyên ở xa

Trang 4

1 Quản lý tập tin và ổ đĩa

Định dạng đĩa (format)

 Việc định dạng đĩa sẽ làm mất hoàn toàn các thư mục và

tệp đã có trên đĩa nên phải cân nhắc cẩn thận trước khi thực hiện thao tác này.

 File System: Kiểu định dạng đĩa Chọn NTFS sẽ tăng thêm

chức năng bảo vệ dữ liệu.

 Allocation unit size: Định kích thước cluster dành cho hệ tập

tin Đây là đơn vị cơ bản dùng để phân phối dung lượng đĩa Xác lập mặc định phụ thuộc vào kích thước volume và được

tự động ấn định trước khi định dạng Nếu có nhiều tập tin nhỏ, chọn kích thước cluster nhỏ, nhờ đó tập tin nhỏ sẽ chiếm dụng ít không gian đĩa hơn.

 Quick Format: Yêu cầu Windows 2000 định dạng mà không

kiểm tra lỗi

 Enable File And Folder Compression: Kích hoạt đặc tính nén

đĩa trên đĩa định dạng NTFS Nếu chọn tùy chọn này, tập tin

và thư mục trên ổ đĩa sẽ tự động được nén.

Trang 5

1 Quản lý tập tin và ổ đĩa

Định dạng đĩa (format)

 FAT (File Allocation Table): bảng cấp phát hệ thống tập tin được sử dụng bắt đầu từ hệ điều hành DOS (Disk Operating System) theo dõi các vị trí tập tin được lưu trên đĩa, cấp phát không gian đĩa cho tập tin mới, xử lý các tập tin bị xoá và quản

lý không gian đĩa trống.

 FAT16: hỗ trợ kích thước các cluster lớn hơn.

 FAT32: hỗ trợ kích thước các cluster nhỏ hơn, cải tiến hiệu

suất và sử dụng không gian đĩa hiệu quả hơn

 Chuyển đổi từ FAT16 FAT32: Disk Converter của

WINDOWS 98

 Cluster: chiếm 2 sertor trên đĩa mềm và 4 sector trên đĩa

cứng

 NTFS: cấu trúc hệ thống tập tin phức tạp và truy xuất

nhanh với ổ đĩa lớn & bảo mật tốt hơn

Trang 6

1 Quản lý tập tin và ổ đĩa

Định dạng đĩa (format)

Tên tập tin 256 char 256 char 256 char

Thuộc tính tập tin mở rộng Hạn chế Hạn chế

Hệ điều hành Win2K & WinNT Win2K, Win9x DOS

Tổ chức Cấu trúc cây Menu tại TW Menu tại TW

Trang 7

1 Quản lý tập tin và ổ đĩa

Định dạng đĩa (format)

 Kích phải chuột vào

biểu tượng ổ đĩa mềm,

chọn Format như hình

bên

Trang 8

1 Quản lý tập tin và ổ đĩa

Kiểm tra ổ đĩa tìm sectơ hỏng

 Nhấp chuột phải vào

biểu tượng ổ đĩa và

chọn Properties

Trang 9

1 Quản lý tập tin và ổ đĩa

Trang 10

1 Quản lý tập tin và ổ đĩa

Thực hiện chống phân mảnh

 Nhấp Defragmenter

bắt đầu gom mảnh đĩa

 Khi việc sắp xếp hoàn

tất, nhấp vào View

Report xem nội dung

báo cáo tình trạngcủa

tiến trình phân tích

hoặc gom mảnh

Trang 11

1 Quản lý tập tin và ổ đĩa

Tệp tin BOOT.INI

 Thông tin hệ thống được lưu trong tập tin Boot.ini Thông

thường tập tin này thường chú trên ổ C Khi cài đặt nhiều

hệ điều hành Windows lên máy người quản trị có thể thay đổi nội dung trong tập tin này để có được những thay đổi sau:

Trang 12

2 Backup&Restore DataBase

Giới thiệu chung

 Windows 2000 hỗ trợ tiện ích sao lưu và phục hồi dữ

liệu nhằm bảo vệ dữ liệu không bị mất khi gặp các rủi

ro do lỗi phần cứng Các tiện ích gồm:

 Sao lưu các tập tin và thư mục

 Sao lưu các System State data

 Lập lịch sao lưu

 Phục hồi các thư mục & tập tin đã sao lưu cho hệ thống.

 Tiện ích sao lưu của Windows 2000 cho phép bạn sao

lưu trên các loại thiết bị lưu trữ khác nhau: băng từ (tape drives), removable disk, recordable CD Bạn có thể tự thực hiện công việc sao lưu Backup hay lập lịch

đẻ hệ thông tự đống sao lưu Ngoài ra, tiện ích sao lưu còn có giao diện chỉ dẫn Wirzards giúp người sử dụng thực hiện công việc một cách dễ dàng và hiệu quả.

 Một số lưu ý về việc sao lưu và hồi phục dữ liệu:

Trang 13

2 Backup&Restore DataBase

Giới thiệu chung

Quyền của người dùng:

 Tất cả các người dùng có thể sao lưu đối với

các tập tin và thư mục mà người dùng đó

có quyền đọc

 Có thể khôi phục các tập tin và thư mục mà

người dùng đó có quyền ghi.

Administrator, Backup Operations, Server Operations có quyền khôi phục và sao lưu tất cả các tập tin.

Trang 14

2 Backup&Restore DataBase

Giới thiệu chung

Các kiểu sao lưu: Windows 2000 Advanced

Server cung cấp 5 kiểu sao lưu cơ bản:

 Normal: Sao lưu tất cả các tập tin và thư mục

bất chấp thuộc tính Archive Nghĩa là khi sao lưu thuộc tính Archive bị xóa nhưng khi tập tin sao lưu có thay đổi thì thuộc tính Archive được đánh dấu

 Copy: Sao lưu các tập tin và thư mục đã được

chọn, bất chấp thuộc tính Archive

 Differential: Sao lưu tất cả các tập tin, thư mục

đã được chọn và có thay đổi kể từ đợt sao lưu Normal gần đây nhất Thuộc tính Archive cho biết tập tin cần sao lưu khi có sự thay đổi

Trang 15

2 Backup&Restore DataBase

Giới thiệu chung

 Incremential: Sao lưu tất cả các tập tin và thư mục

đã được chọn và có sự thay đổi kể từ đợt sao lưu Normal hay Differential gần đay nhất Thuộc tính Archive cho biết tập tin cần sao lưu (Khi tập tin có

sự thay đổi) Khi sao lưu thuộc tính Archive bị xóa bỏ

 Daily: Sao lưu dựa theo ngày tháng chỉnh sửa cuối

cùng trên tập tin Nghĩa là, nếu tập tin đã chọn

được chỉnh sửa cùng ngày với ngày sao lưu thì tập tin được sao lưu

Trang 17

 Backup selected files,

drivers, or network data: nghĩa là sao lưu các dữ liệu được chọn lựa gồm các tệp, các thư mục, các dữ liệu qua mạng.

 Only back up the

System State data:

nghĩa là chỉ sao lưu

dữ liệu về trạng thái

Trang 18

2 Backup&Restore DataBase

Sao lưu dữ liệu

 Trong cửa sổ hình dưới

bấm nút Finish để việc

sao lưu được bắt đầu

cho đến khi kết thúc

Trang 19

2 Backup&Restore DataBase

Sao lưu System State Data

 System State Data chứa

các thông tin lưu trữ

trạng thái của hệ điều

hành trước khi xảy ra sự

cố cho nên việc lưu trữ

và khôi phục System

State Data là rất quan

trọng đối với các hệ

thống máy tính.

 Trong hộp thoại Backup

Wizard, trang What to

Backup, chọn Only back

up the system State

data Nhấn nút Next để

thực hiện.

Trang 20

 Bấm chọn mục Restore

Wizard để thực hiện phục hồi dữ liệu Trong cửa sổ hình dưới, chọn tệp chưa

dữ liệu sao lưu và ổ đĩa nơi thực hiện phục hồi dữ liệu, sau đó nhấn nút

Next, Start Restore để thực hiện và hoàn tất công việc.

Trang 21

3 Khôi phục hệ thống khi gặp

sự cố (tạo đĩa Emergency)

 Đĩa Emergency giúp bạn khôi phục hệ thống khi máy

không khởi động được Cách thực hiện:

 Trong cửa sổ Backup, tab Welcome, chọn Emergency

Repair Disk.

 Đưa đĩa 3.5 inch, 1.44MB vào ổ mềm khi xuất hiện cửa sổ

hình 5.14

 Nếu muốn sao lưu cả Regitry, chọn Also backup the

registry to the repair directory.

Trang 22

3 Khôi phục hệ thống khi gặp

sự cố (tạo đĩa mềm khởi động)

 Như các hệ diều hành khác ta cần tạo đĩa

mềm khởi động cho mỗi máy chạy Windowsdows Server 2000 Đĩa mềm khởi động giúp hệ điều hành hoạt động làm nhiệm vụ Emergency Repair.

ROM Nhấn nút Start  Run và nhập lệnh x:\bootdisk\makeboot a: (x là tên ổ đĩa CD) Tiếp theo đưa đĩa mềm vào ổ đĩa và bắt đầu tạo bộ đĩa khởi động gồm 4 đĩa.

Trang 23

3 Khôi phục hệ thống khi gặp

sự cố (khởi động hệ thống Safe Mode)

 Nếu hệ thống không khởi động bình thường bạn

khởi động hệ thống ở chế độ Safe Mode Trong Safe Mode chỉ có các tập tin, các dịch vụ, trình

điều khiển cơ bản, không có dịch vụ mạng trừ khi bạn khởi động ở chế độ Safe Mode With

Networking Chúng ta thường dùng Safe Mode để khôi phục các tập tin cần thiết như Active

Directory…

 Để khởi động hệ thống ở chế độ Safe Mode bạn

nhấn phím F8 khi khởi động Chọn các tuỳ chọn Safe Mode bằng các phímh mũi tên định hướng

và Enter Các tuỳ chọn của Safe Mode bao gồm:

Trang 24

3 Khôi phục hệ thống khi gặp

sự cố (khởi động hệ thống Safe Mode)

 Safe Mode: chỉ có các tập tin, các dịch vụ,

trình điều khiển cơ bản, không có dịch vụ mạng

tự như Safe Mode nhưng không có giao

diện Windowsdows mà chỉ ở chế độ cửa sổ lệnh của DOS

cả trình điều khiển và dịch vụ mạng.

tất cả các sự kiện khởi động vào hệ thống.

Trang 25

3 Khôi phục hệ thống khi gặp

sự cố (khởi động hệ thống Safe Mode)

 Enable VGA Mode: Cho phép khởi động hệ thống

trong VGA, rất hữu ích nếu màn hình hiển thị của hệ thống được ấn định không phù hợp với monitor hiện hành.

 Last known Good Configuration: Khởi động ở chế độ

Safe Mode, Dựa vào thông tin Registry được Windows

2000 lưu vào lần đóng hệ thống cuối cùng.

 Directory Services Recovery Mode: Khởi động hệ

thống ở Safe Mode, đồng thời cho phép phục hồi dịch

vụ thư mục.

 Debugging mode: Khởi động hệ thống trong chế độ

Debug, có ích khi cần xử lý lỗi hệ điều hành.

Trang 26

3 Khôi phục hệ thống khi gặp

sự cố (khởi động hệ thống Safe Mode)

Chú ý: Nếu khởi động Safe Mode thành công thì lỗi

không thuộc về các trình điều khiển và thiết bị cơ bản Trường hợp nếu lỗi xuất phát từ các thiết bị mới thêm vào có thể dùng Safe Mode để loại bỏ hoặc cập nhật mới.

 Dùng đĩa Emergency để sửa lỗi

 Nếu không khởi động hệ thống được ở Safe Mode để

sửa thì ta dùng đĩa Emergency Các bước phục hồi

bằng đĩa Emergency

 Chèn đĩa CD Windows 2000 hoặc đĩa khởi động vào ổ đĩa để

khởi động hệ thống.

 Thực hiện theo các bước chỉ thị của trình Setup cho đến khi

được yêu cầu nhấn nút R để thực hiện Emergency Repair.

 Nhấn nút R để tiếp tục quá trình và chèn đĩa Emergency khi

được nhắc Tập tin hỏng trên đĩa sẽ được thay thế bằng các tập tin có trên CD hay trong thư mục %SystemRoot%\Repair.

Trang 27

4 Công cụ Task Manager

 Người quản trị hệ thống cần có công cụ đánh giá

hiệu năng hoạt động của hệ thống như bộ vi xử lý,

bộ nhớ trong, ổ đĩa cứng… Để xác định dung lượng

bộ nhớ cần cho hoạt động của máy phục vụ phải dựa vào chức năng mà máy đảm nhận Trong trường hợp máy không đủ bộ nhớ, tốc độ xử lý sẽ chậm hơn bởi vì Windows 2000 sử dụng đĩa cứng làm bộ nhớ ảo và thực hiện việc hoán đổi dữ liệu giữa đĩa và bộ nhớ RAM Người quản trị có thể sử dụng tiện ích Windowsdows Task Manager để theo dõi quá trình sử dụng bộ nhớ ảo của hệ điều hành

 Nhấn tổ hợp phím < Ctrl + Alt + Del>, làm xuất

hiện hộp thoại và bấm chọn nút Task Manager.

Trang 28

 Các ngăn CPU Usage,

CPU Usage History và

Totals hiển thị hiệu

năng của bộ vi xử lý

 Các ngăn còn lại liên

quan đến việc xử

dụng bộ nhớ

Trang 29

4 Công cụ Task Manager

 MEM Usage: Biểu đò dạng thanh biểu diễn kích thước

bộ nhớ ảo mà máy đang sử dụng.

 Memory Usage History: Biểu đồ dạng đường biểu diễn

kích thước bộ nhớ ảo mà máy sử dụng theo thời gian.

 Physical Memory Total: Con số này biểu diễn tổng

lượng RAM được lắp đặt trên máy.

 Physical Memory Available: Con số biểu diễn lượng

RAM có thể sử dụng cho các cuộc sử lý của CPU Con

số này không bao giờ xuống đến giá trị 0 vì hệ điều hành sẽ hoán chuyển dữ liệu vào đĩa cứng khi bộ nhớ RAM bị chiếm dụng hết.

 Physical Memory System Cache: Biểu diễn lượng Ram

đang được bộ đếm lưu trữ tập tin trên máy sử dụng.

Trang 30

4 Công cụ Task Manager

 Commit Charge Total: Con số biểu diễn kích thước của bộ

nhớ ảo đang được sử dụng Con số này khớp với con số

được trình bày trong MEM Usage.

 Commit Charge Limti: Con số này cho thấy kích thước giới

hạn trang (paging limit) Mức giới hạn này là kích thước tối

đa mà bộ nhớ ảo có thể đạt tới mà không cần thay đổi cấu hình.

 Commit Charge Peak: Thông số cho biết dung lượng bộ nhớ

ảo cao nhất được dùng kể từ khi bạn bắt đầu theo dõi việc

sử dụng bộ nhớ.

 Kernel Memory Total: Con số này cho biết dung lượng bộ

nhớ đã phân trang (paged) và không phân trang (unpaged) được phần nhân (kernel) của hệ điều hành sử dụng.

 Kernel Memory Paged : Con số cho biết dung lượng bộ nhớ

phân trang được dành riêng cho phần nhân của hệ điều

hành.

Trang 31

4 Công cụ Task Manager

lượng bộ nhớ không phân trang dành riêng cho phần nhân của hệ điều hành.

mức sử dụng bộ nhớ của hệ điều hành Nếu bạn thấy lượng bộ nhớ ảo chiếm tỉ lệ qua

lớn so với lượng RAM vật lý trong máy, bạn nên tăng thêm lượng RAM cho máy.

Ngày đăng: 04/08/2013, 16:15

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

 FAT (File Allocation Table): bảng cấp phát hệ thống tập tin được  sử  dụng  bắt  đầu  từ  hệ  điều  hành  DOS  (Disk  Operating System) theo dõi các vị trí tập tin được lưu trên  đĩa, cấp phát không gian đĩa cho tập tin mới, xử lý các tập  tin bị xoá và - AN TOÀN HỆ THỐNG
ile Allocation Table): bảng cấp phát hệ thống tập tin được sử dụng bắt đầu từ hệ điều hành DOS (Disk Operating System) theo dõi các vị trí tập tin được lưu trên đĩa, cấp phát không gian đĩa cho tập tin mới, xử lý các tập tin bị xoá và (Trang 5)
 Trong cửa sổ hình dưới bấm nút Finish để việc  sao lưu được bắt đầu  cho đến khi kết thúc - AN TOÀN HỆ THỐNG
rong cửa sổ hình dưới bấm nút Finish để việc sao lưu được bắt đầu cho đến khi kết thúc (Trang 18)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

w