Ban hành danh mục hệ thống chỉ tiêu kinh tế xã hội và quy định về thu thập, tổng hợp, báo cáo các chỉ tiêu kinh tế - xã hội phục vụ chỉ đạo điều hành của Ủy ban nhân dân thành phố Huế kè
Trang 1` ỦY BAN NHÂN DÂN CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
THÀNH PHỐ HUẾ Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
Số: /QĐ-UBND
Huế, ngày tháng 12 năm 2016
QUYẾT ĐỊNH
Về việc ban hành hệ thống chỉ tiêu kinh tế xã hội và Quy định thu thập, tổng hợp, báo cáo các chỉ tiêu kinh tế - xã hội phục vụ chỉ đạo điều hành của Ủy ban nhân
dân thành phố Huế
ỦY BAN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ
Căn cứ Luật Tổ chức Chính quyền địa phương ngày 19/6/2015;
Căn cứ Quyết định số 43/2010/QĐ-TTg ngày 02/6/2010 của Thủ tướng Chính phủ về ban hành Hệ thống chỉ tiêu thống kê quốc gia;
Căn cứ Thông tư số 02/2011/TT- BKHĐT ngày 10/01/2011 của Bộ Kế hoạch và Đầu tư Quy định nội dung Hệ thống chỉ tiêu thống kế quốc gia; danh mục và nội dung Hệ thống chỉ tiêu thống kê cấp tỉnh, huyện, xã;
Căn cứ Quyết định 1714/QĐ-UBND ngày 25/8/2014 của UBND Tỉnh về việc ban hành Quy định vận hành, khai thác, sử dụng thông tin kinh tế - xã hội phục vụ chỉ đạo điều hành trên địa bàn tỉnh Thừa Thiên Huế;
Căn cứ Quyết định số 5565/2016/QĐ-UBND ngày 29/7/2016 về việc ban hành Quy chế làm việc của Uỷ ban nhân dân thành phố nhiệm kỳ 2011-2016; Xét đề nghị của Chánh Văn phòng HĐND & UBND Thành phố và Trưởng phòng Tài chính Kế hoạch Thành phố,
QUYẾT ĐỊNH:
Điều 1 Ban hành danh mục hệ thống chỉ tiêu kinh tế xã hội và quy định về
thu thập, tổng hợp, báo cáo các chỉ tiêu kinh tế - xã hội phục vụ chỉ đạo điều hành của Ủy ban nhân dân thành phố Huế (kèm theo phụ lục chi tiết)
Điều 2 Quyết định này có hiệu lực thi hành kể từ ngày ký.
Điều 3 Chánh Văn phòng UBND thành phố, Thủ trưởng các phòng ban, cơ
quan, đơn vị, Chủ tịch UBND các phường thuộc Thành phố chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./
Nơi nhận:
-Như Điều 3;
-UBND Tỉnh (để b/c)
-Sở KHĐT;
-TT Thành ủy,
-TT HĐND TP;
-CT và các PCT UBND ;
TM ỦY BAN NHÂN DÂN
CHỦ TỊCH
Trang 2-VP: CVP, PCVP;
-Lưu: VT.
Nguyễn Văn Thành
ỦY BAN NHÂN DÂN CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM THÀNH PHỐ HUẾ Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
QUY ĐỊNH
Về thu thập, tổng hợp, báo cáo các chỉ tiêu kinh tế - xã hội phục vụ chỉ đạo
điều hành của Ủy ban nhân dân thành phố Huế
(Ban hành kèm theo Quyết định số /QĐ-UBND ngày tháng năm 2016 của UBND Thành phố Huế)
Chương I QUY ĐỊNH CHUNG Điều 1 Phạm vi điều chỉnh
Quy định này quy định về chế độ thu thập, tổng hợp, cập nhật, báo cáo các số liệu trong hệ thống chỉ tiêu kinh - tế xã hội thành phố phục vụ chỉ đạo điều hành của Ủy ban nhân dân thành phố Huế; trách nhiệm và quyền hạn của các cơ quan, tổ chức, cá nhân trong việc thu thập,báo cáo, cập nhật, khai thác và
sử dụng các số liệu trong hệ thống chỉ tiêu kinh tế - xã hội
Điều 2 Đối tượng áp dụng
Quy định này áp dụng đối với các cơ quan chuyên môn thuộc Uỷ ban nhân dân thành phố trong việc thu thập, cập nhật, tổng hợp, báo cáo các số liệu trong hệ thống chỉ tiêu kinh tế - xã hội thành phố
Điều 3 Nguyên tắc thu thập, cập nhật và khai thác sử dụng thông tin
Việc thu thập, cập nhật và khai thác thông tin kinh tế - xã hội phải tuân theo các nguyên tắc sau đây:
- Phục vụ kịp thời công tác quản lý nhà nước và đáp ứng yêu cầu phát triển kinh tế - xã hội; bảo đảm về quốc phòng, an ninh;
- Bảo đảm tính chính xác, trung thực, khách quan;
- Sử dụng thông tin đúng mục đích;
- Thực hiện đúng các quy định của pháp luật về bảo vệ bí mật nhà nước
Điều 4 Quản lý nhà nước đối với hệ thống chỉ tiêu kinh tế - xã hội
1.Ủy ban nhân dân thành phố thống nhất quản lý hệ thống chỉ tiêu kinh tế
- xã hội của Thành phố
2 Phòng Tài chính Kế hoạch thành phố chịu trách nhiệm hướng dẫn, kiểm tra, giám sát việc tổ chức thực hiện quy định về cập nhật và khai thác sử dụng hệ thống chỉ tiêu kinh tế - xã hội
3 Các phòng ban, cơ quan, đơn vị thuộc Thành phố có trách nhiệm theo dõi, đánh giá, báo cáo và cập nhật các số liệu trong hệ thống chỉ tiêu kinh tế - xã hội thuộc ngành quản lý
Trang 3Chương II NỘI DUNG, CHẾ ĐỘ BÁO CÁO Điều 5 Nội dung thông tin báo cáo
1 Các loại báo cáo
- Báo cáo định kỳ hàng tháng: Tháng 1, 2, 4, 5, 7, 8, 10, 11
- Báo cáo định kỳ hàng quý: Quý I & quý III
- Báo cáo định kỳ 6 tháng, 9 tháng
- Báo cáo năm
2 Nội dung báo cáo
Nội dung các báo cáo gồm 2 phần:
- Phần đánh giá tình hình thực hiện kỳ báo cáo, đề xuất kiến nghị nhiệm
vụ, giải pháp trong kỳ tiếp theo
- Phần số liệu các chỉ tiêu kinh tế - xã hội quy định tại Phụ lục 1
Điều 6 Thời gian truyền gửi báo cáo
Các đơn vị tổ chức cập nhật báo cáo định kỳ theo thời gian sau:
- Báo cáo tháng: Ngày 18 hàng tháng
- Báo cáo quý: Ngày 15 tháng cuối quý
- Báo cáo 6 tháng, 9 tháng: Ngày 10 tháng 6
- Báo cáo 9 tháng: Ngày 10 tháng 9
- Báo cáo năm:
+ Số liệu ước thực hiện cả năm (lần 1): Từ ngày 10 - 15 tháng 7 + Số liệu ước thực hiện cả năm (lần 2): Từ ngày 18 - 20 tháng 11
Chương III
TỔ CHỨC THỰC HIỆN
Điều 7 Tổ chức thực hiện
1 Thủ trưởng các phòng ban, cơ quan, đơn vị thuộc Thành có trách nhiệm:
- Tổ chức thực hiện chế độ cập nhật thông tin, báo cáo theo quy định này Phân công trách nhiệm cập nhật theo Phụ lục 1 Gửi báo cáo, cập nhật thông tin theo đúng thời gian quy định và gửi về Phòng Tài chính Kế hoạch để tổng hợp, báo cáo UBND Thành phố
Trang 4- Chịu trách nhiệm trước UBND thành phố về tính chính xác, kịp thời của thông tin, báo cáo
- Quy định cụ thể về chế độ thu thập, cập nhật, báo cáo và cung cấp thông tin phục vụ quản lý điều hành cho cơ quan, đơn vị mình
2 Phòng Tài chính Kế hoạch chủ trì, phối hợp với Văn phòng HĐND và UBND Thành phố Chi Cục thống kê kiểm tra, đôn đốc việc thực hiện chế độ báo cáo theo Quy định này
Trong quá trình tổ chức thực hiện, nếu có vướng mắc đề xuất UBND thành phố điều chỉnh, bổ sung, sửa đổi hệ thống chỉ tiêu và Quy định bảo đảm phù hợp yêu cầu quản lý, khai thác, sử dụng./
ỦY BAN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ