1. Trang chủ
  2. » Kinh Doanh - Tiếp Thị

câu hỏi ôn tập marketing

11 225 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 11
Dung lượng 27,07 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

theo phillip kotler Tập trung vào khách hàng Nghiên cứu nhu cầu của khách hàng => thiết kế sản phẩm và dịch vụ đế đáp ứng nhu cầu => cung cấp sản phẩm và dịch vụ ra công chúng => khách h

Trang 1

Vấn đề 1

Marketing là : gồm các hoạt động SXKD có liên quan đến việc hướng dòng sản phẩm từ nhà SX đến người tiêu dùng 1 cách tối ưu Coi trọng khâu tiêu thụ , chỉ cung cấp cái mình

có, marketing có sau quá trình sản xuất, thị trường là thị trường của người bán ( quan niệm truyền thống)

Marketing là những hoạt động của con người hướng vào việc đáp ứng những nhu cầu và ước muốn của người tiêu dùng thông qua quá trình trao đổi.( theo phillip kotler)

Tập trung vào khách hàng

Nghiên cứu nhu cầu của khách hàng => thiết kế sản phẩm và dịch vụ đế đáp ứng nhu cầu

=> cung cấp sản phẩm và dịch vụ ra công chúng => khách hàng mua sản phẩm và dịch vụ

=> sản phẩm hoặc dịch vụ đáp ứng được nhu cầu KH => khách hàng tiếp tục mua sản phẩm hoặc dịch vụ

Một số thuật ngữ của marketing

Nhu cầu : là sự đòi hỏi cần được thõa mãn, nếu không được thõa mãn sẽ không vui

Thứ bậc nhu cầu của Maslow: cơ bản => an ninh => xã hội => được tôn trọng => tự hoàn thiện

Hiện đại : tự hoàn thiện => được tôn trọng => xã hội => an ninh => cơ bản

Ước muốn : là hình thái cảu nhu cầu bị ảnh hưởng bởi văn hóa, cá nhân, và các tác động

khác

Nhu cầu có khả năng thanh toán ( demand) : trong nền kinh tế thị trường có nhu cầu

mong muốn được thõa mãn bằng các hàng hóa và dịch vụ khách hàng phải có tiền mua Nhu cầu và ước muốn nhiều nhưng nhu cầu khả năng thanh toán có giới hạn

Điều kiện để việc trao đổi được diễn ra

Có ít nhất hai bên tham gia – mỗi bên phải có 1 thứ để trao đổi – mỗi bên phải có khả năng truyền thông và cung ứng – việc trao đổi phải diển ra tự do – mỗi bên thấy rằng việc trao đổi là hợp lý nhất

Sản phẩm => trao đổi => giao dịch => thị trường

Các giai đoạn phát triền của marketing

Giai đoạn hướng theo sản xuất : tập trung vào việc nâng cao hiệu quả sản xuất và mở rộng phạm vi phân phối

Giai đoạn hướng theo sản phẩm: tập trung sức lực vào việc làm ra những sản phẩm có chất lượng cao và được cải tiến thường xuyên

Trang 2

Giai đoạn hướng theo bán hàng : nếu cứ để yến thì người tiêu dùng sẽ không mua các sản phẩm của công ty với số lượng lớn vì thế tố chức cần phải nỗ lực tiêu thụ và khuyến mãi Giai đoạn hướng theo khách hàng : là xác định những nhu cầu như mong muốn của thị trường mục tiêu, đảm bảo mức độ thõa mãn mong muốn bằng những hình thức hữu hiệu

và hiệu quả hơn so với đối thủ cạnh tranh

Marketing xã hội : nhiệm vụ của tổ chức là xác định những nhu cầu, mong muốn và lợi ích của ác thị trường mục tiêu và đảm bảo mức độ thõa mãn mong muốn một cách có hiệu quả hơn các đối thủ cạnh tranh đồng thời giữ nguyên hay củng cố mức sống sung túc của người tiêu dung và xã hội

- Chức năng của marketing

+ Khảo sát thị trường, phân tích nhu cầu, dự đoán triển vọng thị trường trong tương lai + kích thích cải tiến SX, thích nghi với các biến động thường xuyên của thị trường và khách hàng

+ thõa mãn ngày càng cao nhu cầu của khách hàng

+ tăng cường hiệu quả hoạt động kinh doanh

Marketing mix

Product, price, place Promotion

Môi trường marketing

Là tổng hợp các yếu tố bên trong và bên ngoài doanh nghiệp có ảnh hưởng tích cực or tiêu cực tới hoạt động marketing của DN Bao gồm MT vi mô và MT vĩ mô

Môi trường vĩ mô

Là lực lượng quyết định sự sống còn của DN, nó tạo ra các cơ may và các mối đe dọa đối với các doanh nghiệp những lực lượng này tiêu biểu cho những cái không kiểm soát được ( văn hóa Luật pháp, công nghệ, tự nhiên, dân số kinh tế)

Môi trường vi mô

Bao gồm các tác nhân thuộc khung cảnh trực tiếp của công ty tác động đến khả năng phục vụ khách hàng của công ty Các yếu tố thuộc môi trường vi mô thường quan tâm và ảnh hưởng tới hoạt động marketing của công ty Do đó công ty nên xây dựng các mối quan hệ tốt với các đối tượng này ( nhà cung cấp, doanh nghiệp, đối thủ cạnh tranh Các trung gian marketing, khách hàng, công chúng)

Khách hàng là gì

Trang 3

theo WTO khách hàng là người:

- Được quyền lựa chọn những sản phẩm, dịch vụ

- Tạo ra công ăn việc làm cho doanh nghiệp

- Tạo ra lợi nhuận cho doanh nghiệp

- Không cho phép chúng ta tranh cãi

- Không phụ thuộc vào doanh nghiệp mà ngược lại

Các yếu tố ảnh hưởng đến hành vi mua của khách hàng

- Văn hóa: hệ thống những giá trị, đức tin, truyền thống và chuẩn mực hành vi được

hình thành, gắn liền với một xã hội, một đế chế, một tôn giáo hay một dân tộc nhất định và được lưu giữ từ thế hệ này đến thế hệ khách

- Xã hội:

+ nhóm tham khảo: là nhóm có ảnh hưởng trực tiếp or gián tiếp đến thái độ cách ứng xử của một người nào đó

+ gia đình: các thành viên trong gia đình có ảnh hưởng mạnh mẽ lên hành vi của người mua Có hai loại gia đình: GĐ định hướng bao gồm: ông bà cha mẹ và GĐ tạo sinh bao gồm vợ chồng con cái

+ vai trò và địa vị: vai trò thể hiện qua hoạt động mà những người mong sao chúng được thực hiện hài hòa với họ địa vị phản ánh sự kính trọng nói chung của XH phù hợp với vai trò đó

- Cá nhân

+ tuổi tác và các giai đoạn phát trong chu kì sống gia đình

Tuổi tác khác nhau thì có những nhu cầu mong muốn cũng khác nhau

ở từng thời điểm của trạng thái gia đình mà người tiêu dùng có những nhu cầu, khả năng tài chình, sở thích khác nhau do đó có những hành vi và sự lựa chọn khác nhau trong mua sắm

+ nghề nghiệp

+ tình trạng tài chính

+ trình đọ học vấn

- Tâm lý:

Bao gồm các tất cả các hiện tượng tinh thần, được sinh ra từ hệ thần kinh của con người, gắn liền và điều hành mọi hoạt động tâm lý của họ các yếu tố tâm lý như: động cơ, nhận thức, hiểu biết, niềm tin và quan điểm

HÀNH VI SAU KHI MUA

Sau khi mua SP xong người tiêu thụ sẽ nghiệm được mức độ hài lòng or không hài lòng

Trang 4

Các hành động thường gặp khi sự không hài lòng xảy ra : trực tiếp đòi nhà SX bồi thường, thưa kiện để được bồi thường, khiếu nạn với các tổ chức DN, quyết định ngưng mua SP or tầy chay người bán, báo cho bạn bè biết về SP, người bán

Khái niệm về thị trường

Thị trường là tập hợp tất cả các người mua thực sự và người mua tiền tàng đối với

1 SP (theo quan điểm marketing )

Người quyết định ở thị trường này là người mua

Phân khúc thị trường : là chia thị trường không đồng nhất thành các khúc thị

trường đồng nhất để làm nổi rõ lên sự khác biệt về nhu cầu, tình cách hay hành vi Việc làm này cho phép doanh nghiệp biết rõ các khúc thị trường để đưa ra các chiến lược Marketing mix thích hợp

các bước phân tích phân khúc thị trường:

b1: xác định thị trường kinh doanh( phải xác định SP/thị trường mà công ty hướng tới, thị trường này sẽ bao gồm nhiều nhóm khách hàng không đồng nhất

B2: các định tiêu thức để phân khúc thị trường( tìm ra các tiêu thức hợp lý để phân khúc thị trường

B3: tiến hành phân khúc thị trường theo tiêu thức để được lựa chọn

Marketing không phân biệt

Theo đuổi toàn bộ thị trường bằng 1 mặt hàng, một SP và một chương trình

marketing hướng tới đại đa số khách hàng, trông cây vào kiểu phân phối hàng loạt quảng cáo tràn lan, tao một hình ảnh hảo hạng trong ý nghĩa công chúng (ƯU điểm là tiết kiệm chi phí)

Marketing phân biệt

Hoạt động trong nhiều phân khúc thị trường và tung ra mỗi khúc những sản phẩm khác nhau ( ƯU điểm: đoanh số cao hơn marketing khong phân biệt, tuy nhiên nó làm tăng thêm nhiều loại chi phí)

Marketing tập trung

Thay vì theo đuổi một phần nhỏ chiếm được trong một thị trường lớn thì nên theo đuổi chiếm lấy phần lớn của một hay vài tiểu thị trường ( có thể bị mất trắng )

Cách lựa chọn thị trường

Nguồn lực của công ty: nguồn lực hạn chế => M tập trung

Tính đồng nhất của SP: SP đồng nhất => M không phân biệt

Mức thâm niên của SP: Sp mới => M không phân biệt or tập trung

Tính đồng nhất thị trường: khách hàng đồng nhất => M không phân biệt

Các chiến lược markting của đối thủ cạnh tranh: đối thù dùng M không phân biệt=> M phân biệt

Định vị trong thị trường

1 Định vị dựa trên một thuộc tính của SP

2 Định vị đựa trên lợi ích của SP đem lại cho khách hàng

3 Định vị dựa trên công dụng của SP

4 Định vị dựa trên tầng lớp người sử dụng

5 Định vị so với đối thủ cạnh tranh

Trang 5

6 Đinh vị tách biệt hẳn các đối thủ cạnh tranh

7 Định vị so sánh với các loại SP khác

Các bước của quá trình định vị

1 Xác định mức độ định vị: địa điểm, quốc gia, nghành, công ty, sản phẩm

2 Xác định các đặc điểm cốt lõi quan trọng cho các khúc thị trường đã lựa chọn

3 Xác định các thuộc tính quan trọng trên 1 bản đồ tái định vị

4 Thực hiện định vị và marketing mix

Sản phẩm

Là bất cứ thứ gì có thể đưa vào thị trường để đạt được sự chú ý, sự chấp nhận,

sử dụng or tiêu thụ Có khả năng thõa mãn được một ước muốn hay một nhu cầu SP có thể là một vật phẩm hay dịch vụ, con người, ý tưởng, địa điểm, tổ chức, hay một sự hứa hẹn

- Sp cốt lõi là lợi ích hay dịch vụ mà khách hàng mong đợi khi mua SP để thỏa mãn

nhu cầu của mình ( lợi ích cơ bản)

- SP cụ thể : là các bộ phận cấu thành SP phối hợp lại nhằm chuyển tải lợi ích cơ

bản của SP cho KH( bao bì, nhãn hiệu, chất lượng, kiểu dáng, đặc điểm)

- Sp tăng thêm: là tất cả các lợi ích cơ bản hay dịch vụ tăng thêm cho phép phân biệt

SP của công này vs công ty khác ( trang bị, giao hàng và tín dụng, bảo hành, dịch

vụ sau khi mua)

- SP tiềm năng là những sự hoàn thiện và biến đổi của SP có thể có trong tương lai Nhãn hiệu

Là những dấu hiệu dùng để phân biệt SP cùng loại của các cơ sở sản xuất, kinh doanh khác nhau Nó có thể là một từ ngữ, hình ảnh hay sự kết hợp của các yếu tố

đó được thể hiện bằng một hay nhiều màu sắc

- Chức năng:

1 Chức năng thực tiễn: cho phép nhớ lại dễ dàng SP đã lựa chọn trước đó

2 Chức năng đảm bảo: một NH quen thuộc là sự đảm bảo cho một chất lượng tốt nhất

3 Chức năng cá thể hóa: khi chọn một NH tức là khẳng định nét độc đáo, nhân các của mình

4 Chức năng tạo sự vui thích: người mua cảm thấy thích thú khi được lựa chọn trong nhiều SP có NH đa dạng

5 Chức năng chuyên biệt: khi NH phản ánh một hình dáng độc đáo nhất các đặc trưng của SP

6 Chức năng dễ phân biệt: khi NH là điểm duy nhất để người tiêu thụ bám vào khi mua

- Quyết định vê chọn nhãn hiệu

Trang 6

1 NH riêng biệt cho từng SP của hãng

2 NH chung cho từng dòng SP

3 NH chung cho tất cả các SP của hãng

4 Tên thương mại của công ty kết hợp với NH riêng biệt

- Cấp độ của nhãn hiệu

1 Barnd name: từ, chữ cái, con số đọc được

2 Barnd mark: biểu hiện bằng hình tượng, biểu trưng đặc biệt

3 Trade mark: gồm 2 phần trên nhưng được đăng kí độc quyền

- Tầm quan trọng của NH

1 Đói với khách hàng: giúp phân biệt để lựa chọn, tìm hàng hóa có chất lượng tốt hơn, tin tưởng vào chất lượng, yên tâm khi sử dụng

2 Đối với người bán: giúp họ kiểm soát được TT của mình, xác định cơ cấu hàng hóa kinh doanh mua bán, dễ thu hút KH mới, phân phối SP dễ dàng hơn

3 Đối với nhà SX: làm tăng uy tín DN từ đó giúp tạo dựng hình ảnh Cty thu hút vốn đầu tư, nhân tài, tạo điểu kiện thuận lợi tìm TT mới triển khai tiếp thị, giúp chống lại hàng hóa kém chất lương trên TT

Một số lý do không có nhãn hiệu

Sp địa phương, quy mô nhỏ, sp khó làm khác về kiểu dáng để phân biệt với các công ty khác Hàng hóa kém chất lượng

Căn cứ đê lựa chọn tên nhãn hiệu

1 NH nêu lên được đặc tính, lợi ích, công dụng tính năng hoạt động chủ yếu của SP

2 NH thể hiện thuộc tính nỗi bật của SP, âm thanh đặc trưng của SP

3 Nh theo trường phái đơn giả, dễ đọc, nhớ, phát âm

4 NH có tính đặc biệt, khác lạ, ấn tượng hài hước dí dõm

5 NH có nội dung văn hóa, thẫm mỹ, sự thăng tiến, thành đạt

6 NH phải hợp pháp có khả năng được đăng kí và bảo vệ của pháp luật

Bao bì

Là vật dụng được thiết kế và SX để chứa đựng SP

- Lợi ích:

1 Như 1 công cụ M

2 Củng cố cho việc định vị SP

3 Lợi thế cạnh tranh

4 Bảo vệ SP

5 Sử dụng nguyên liệu không gây ô nhiễm môi trường làm bao gói

- Các chiến lược bao bì SP

1 Chiến lược thay đổi bao bì: làm hấp dẫn thu hút KH, hoàn thiện điểm hạn chế trên bao bì hiện có, sử dụng nguyên liệu khác cho hiệu quả, giúp chống lại hàng giả

2 Chiến lược đóng gói tuyến SP: hướng đến việc sử dụng bao bì giống nhau cho tất cả SP trong tuyến or có một vài đặc điểm chung cho các sp trong tuyến, thể

Trang 7

hiện tính độc quyền, phân biệt với đổi thủ cạnh tranh, thể hiện chất lượng đồng nhất

3 Chiến lược sử dụng lại bao bì: nhằm tiết kiệm chi phí cho người tiêu dùng

4 Chiến lược bao bì số lượng lớn: giúp cho việc vận chuyển, tồn trữ được thuận lợi và dễ dàng hơn, kích thích khách hành mua sỉ

5 Vấn đề thiết kế bao bì:

+ Đảm báo tính kỷ thuật cho bao bì

+ chú ý phác thảo, làm nổi bật tên tuổi của DN

+ đảm bảo tuân thủ đúng quy cách về ký mã hiệu trên bao bì

+ màu sắc phải phù hợp với phong tục tập quán

+ nên quan tâm đến chất lượng bao bì

Chiến lược sản phẩm

Là những biện pháp phải sử dụng đẻ có một tập hợp sản phẩm bao gồm các dòng SP và các món hàng sao cho phù hợp với từng thị trường và phù hợp với từng giai đoạn khác nhau trong chu kì sống của SP đó

- Các chiến lược sản phảm

1 Chiến lược tập hợp SP: gồm CL mở rộng, kéo dài, tăng chiều sâu Tăng giảm tính đồng nhất của tập hợp

2 Chiến lược dòng sản phẩm: gồm CL thiết lập, phát triển hạn chế, biển cái , hiện đại hóa dòng SP

3 CL cho từng SP cụ thể: gồm CL đổi mới, bắt chước, thích ứng, định vị SP

4 CL mở rộng tập hợp SP: tăng thêm các dòng SP mới thích hợp

5 CL kéo dài tập hợp SP: tăng thêm số mặt hàng cho mỗi dòng SP

6 Chiến lược tăng chiều sâu cho tập hợp SP: tăng số mẫu biến thể của mỗi SP

7 Chiến lược thiết lập cho dòng SP: nhằm chiến lĩnh thị trường và phân tán rủi ro

8 Chiến lược phát triển dòng SP; mục đích tăng doanh số và chiếm lĩnh thị trường

9 Chiến lược hạn chế dòng SP: loại bỏ một số SP không có hiệu quả trong thị trường

10 Chiến lược cái biển SP: thêm một vài đặc tính cho SP

11 Chiến lược bắt chước SP: mang tính đổi mới cần thực hiện nhanh chóng

12 Chiến lược tái định vị SP: tạo một vị trí đặc biệt trong tâm trí của người mua

13 Chiến lược thích ứng SP : nâng cấp chất lượng SP Hạ gián bán hàng

14 Chiến lược đổi mới SP: đổi mới phản ứng và đổi mới chủ động

Chu kì sống của sản phẩm

Bao gồm 4 chu kì : giới thiệu => phát triển => trưởng thành => suy thoái

Lý do để phát triển sảm phẩm mới: nhu cầu khách hàng, đối thủ cạnh tranh,

khoa học- công nghệ phát triển

Các bước để phát triển 1 sản phẩm mới

Trang 8

Tìm ra ý tưởng mới => chọn lọc đánh giá ý tưởng => phát triển và thử nghiệm

khái niệm => hoạch định chiến lược marketing => phân tích về mặt kinh doanh => phát triển và thử nghiệm SP mới => thương mại hóa SP

Nguyên nhân thất bại của SP mới

1 Không tạo được lợi ích độc đáo

2 Đánh giá thấp sự cạnh tranh

3 Sản phẩm thiết kế không được tốt

4 Chi phí triển khai sản phẩm cao hơn dự kiến

5 Định vị sai trên thị trường

6 Chậm chạp trong việc giới thiệu sản phẩm

7 Đánh giá quá thấp về market size

Những nhân tố ảnh hưởng đến việc định giá của DN

Yếu tố bên trong : các mục tiêu M, chiến lược M.Mix, vị trí trên chu kì sống của

SP, chi phí

Yếu tố bên ngoài: thị trường, số cầu, giá và SP của đối thủ cạnh tranh, chính sách giá của nhà nước

Yếu tố khác: thiên tai, chiến tranh…

3C: chi phí, khách hàng, giá cả đối thủ cạnh tranh

chi phí

1 Định phí: là những chi phí không thay đổi theo sản xuất hay doanh thu như

khấu hao TSCĐ… Tuy nhiên nếu tính cho 1 đơn vị SP thì nó lại thay đổi

2 Biến phí: là những chi phí thay đổi theo mức độ sản xuất như nguyên liệu tuy

nhiên nếu tính cho 1 SP thì nó lại ổn định

3 Tổng chi phí: là số lượng định phí và biến phí cho bất kì mức độ sản xuất nhất

định nào

Thị trường

Bao gồm :

1 Thị trường cạnh tranh hoàn hảo: người bán và người mua ngang hàng nhau

2 Độc quyền hoàn toàn : người bán và người mua giao dịch với nhau trong một khoảng giá rộng

3 Cạnh tranh độc quyền: người bán nhạy cảm với chiến lược M.Mix của nhau

4 Độc quyền nhóm:

Cấu trúc kênh phân phối

Trang 9

Kênh phân phối hành tiêu dùng: nhà sản xuất => đại lý or bán buôn -> bán lẻ => người tiêu dùng

Kênh phân phối hàng công nghiệp: nhà sản xuất => đại lý => nhà phân phối công nghiệp => nhà sử dụng công nghiệp

Chức năng của hệ thống phân phối

Thông tin, chiêu thị, tiếp xúc, kết nỗi, thường lượng, phân phối vật lý, tài chính, chịu rủi ro

Các loại hình bán lẻ

1 Bán lẻ cố định: chợ, cửa hàng chuyên doanh, showroom, của hàng tạp hóa, siêu thị, của hàng lớn, cửa hàng bách hóa, trung tâm mua sắm

2 Bán lẻ qua mạng

3 Bán lẻ lưu động

Cách lựa chọn kênh phân phối

1 Căn cứ vào mục tiêu cần đạt được

2 Căn cứ vào đặc điểm của sản phẩm

3 Căn cứ vào đặc điểm của thị trường

4 Căn cứ vào giai đoạn của chu kì sống SP

5 Căn cứ vào năng lực của công ty

6 Căn cứ vào năng lực của trung gian

7 Căn cứ vào ý muốn cạnh tranh của DN

8 Căn cứ vào quy định của pháp luật

Các chiến lược phân phối điển hình

1 Chiến lược phân phối:

2 Chiến lược phân phối rộng rãi: sử dụng cho các loại hành tiện lợi cho việc lưu trữ

3 Chiến lược phân phối chọn lọc: thường áp dụng cho các SP đang suy thoái

or có giá trị cao

4 Chiến lược phân phối độc quyền: đề cao hình ảnh của SP có thể đem lại nhiều thành công hơn nhất là khi mới tung ra thị trường

Chiến lược xúc tiến

Là những nỗ lực của doanh nghiệp để thông tin, thuyết phục, nhắc nhở và khuyển khích khách hàng mua sản phẩm cũng như hiểu rõ về doanh nghiệp nhờ xúc tiến mà doanh nghiệp có thể bán ra nhiều hơn và nhanh hơn

Tầm quan trọng của xúc tiến

1 Tạo ra sự khác biệt cho SP, thâm nhập thị trường thúc đầy tiêu thụ, xây dựng nhãn hiệu… đều cần đến xúc tiến

Trang 10

2 Đối với những sản phẩm mới, cần phải thong tin về kiểu dáng và những đặc trưng để xây dựng thái độ tốt của KH đối với chúng

3 Đối với những SP đã đc KH nhận biết cần tập trung thuyết phục thay đổi nhận thức để được ưa thích hơn

4 Đới với những SP thông dụng cần nhắc nhở để gia tăng sự tin cậy đã có của người mua

Lợi ích của xúc tiến:

1 Quáng bá SP hiện có

2 Xây dựng nhận thức về SP mới

3 Tái định vị những SP bán chậm

4 Xây dựng hình ảnh cho DN và SP

5 Tạo sự hằng hái cho trung gian

6 Giới thiệu các điểm bán

7 Thuyết phục KH thay đổi SP

8 Thúc đẩy KH mua

9 Chứng minh sự phù hợp của giá bán

10 Giải đáp thắc mắc của KH

11 Xây dựng quan hệ chặt chẽ với KH

12 Cung cấp dịch vụ sau khi bán cho KH

13 Duy trì sự trung thành nhãn hiệu

14 Tạo lợi thế cho Dn so với đối thủ cạnh tranh

15 Thông tin về những đặc trưng của SP

Các yếu tố ảnh hướng đến HH xúc tiến

1 Loại SP/ thị trường

2 Chiến lược đầy/ kéo

3 Giai đoạn của chu kì sống SP

Quảng cáo

Là việc sử dụng các phương tiện thông tin để truyền đại tin tức về chất lượng hay ưu điểm của SP đến KH nhằm để bán đc nhanh nhiều SP Để thực hiện việc này các DN phải chi ra 1 khoản tiền nhất định

- Đặc tính

+ giới thiệu có tính đại chúng

+ giới thiệu có tính lan truyền

+ sự diễn đạt khuyếch đại

+ tính vô cảm

- Một số phương tiện quảng cáo chính:

1 Phương tiện in ấn: bái chí, tạp chí, ấn phẩm thương mại…

2 Phương tiện điện tử: truyền thanh, truyền hình, phim tư liệu

3 Phương tiện ngoài trời: pano, bảng hiệu, áp phích…

Tổ chức thực hiện một chương trình quảng cáo

Ngày đăng: 05/05/2018, 12:45

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

  • Đang cập nhật ...

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

w