1. Trang chủ
  2. » Giáo Dục - Đào Tạo

SÁNG KIẾN KINH NGHIỆM năm 2017 2018

13 197 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 13
Dung lượng 93,5 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

MỘT SỐ BIỆN PHÁP GIÚP HỌC SINH LỚP 1 GIẢI TOÁN CÓLỜI VĂN PHẦN I: ĐẶT VẤN ĐỀ 1... Phương pháp nghiên cứu:- Phương pháp điều tra.. - Phương pháp trắc nghiệm.. - Phương pháp trực quan.

Trang 1

MỘT SỐ BIỆN PHÁP GIÚP HỌC SINH LỚP 1 GIẢI TOÁN CÓ

LỜI VĂN PHẦN I: ĐẶT VẤN ĐỀ

1 Lí do chọn đề tài:

Môn toán là môn khoa học có vị trí quan trọng, là cái gốc là điểm xuất phát của một bộ môn khoa học, môn toán mở đường cho các em đi vào thế giới diệu kì của toán học Đối với mạch kiến thức giải toán có lời văn là một trong 5 mạch kiến thức cơ bản xuyên suốt chương trình toán tiểu học Thông qua giải toán các

em được phát triển trí tuệ, rèn luyện kĩ năng tổng hợp: Đọc, viết , diễn đạt, trình bày, tính toán, Với lớp 1 giai đoạn đầu học sinh còn đang học chữ nên chưa thể đưa ngay bài toán có lời văn Đến tuần 22 học sinh mới chính thức học bài toán có lời văn nhưng nội dung chương trình đã chuẩn bị cho học sinh ở tuần

7 Khi giảng dạy mạch kiến thức giải toán có lời văn không ít khó khăn – học sinh nắm bắt cách giải còn chưa tốt Chính vì vậy trong quá trình giảng dạy tôi đã tìm tòi, dành nhiều thời gian đầu tư nghiên cứu, tìm phương pháp, giải pháp phù hợp để dạy bài toán dạng: “ Giải toán có lời văn ở lớp 1” xin được trao đổi cùng đồng nghiệp

2

Đối tượng nghiên cứu :

Học sinh khối 1 đặc biệt là học sinh lớp 1B - Trường Tiểu học Sơn Long

3 Mục đích nghiên cứu:

Qua đề tài này, tôi muốn góp phần nhỏ vào việc nâng cao chất lượng dạy học môn Toán để tìm ra phương pháp giúp giáo viên dạy môn Toán cho học sinh lớp

1 được tốt hơn

4 Phạm vi nghiên cứu:

- Sách giáo khoa Toán 1

- Sách giáo viên Toán 1

- Chuẩn kiến thức kĩ năng Toán lớp 1

- Vở bài tập Toán của học sinh lớp 1

- Các phương pháp dạy học Toán ở Tiểu học

Trang 2

5 Phương pháp nghiên cứu:

- Phương pháp điều tra

- Phương pháp trắc nghiệm

- Phương pháp trực quan

- Phương pháp đàm thoại, gợi mở

- Phương pháp luyện tập

PHẦN II: GIẢI QUYẾT VẤN ĐỀ

I CƠ SỞ KHOA HỌC

1 Cơ sở lí luận :

Dạy học giải toán có lời văn ở lớp 1 nhằm giúp học sinh:

- Nhận biết thế nào là một bài toán có lời văn (Cấu tạo các phần của bài toán)

- Biết giải và trình bày bài giải các bài toán bằng một phép tính cộng hoặc một phép tính trừ, chủ yếu là các bài toán về “thêm”, “bớt” một số đơn vị ( viết được bài giải bao gồm câu lời giải, phép tính và đáp số)

- Bước đầu phát triển tư duy, rèn luyện kĩ năng giải toán và khả năng diễn đạt ( phân tích đề bài toán), giải quyết vấn đề, trình bày vấn đề bằng ngôn ngữ nói và viết

Khả năng giải toán phản ánh năng lực vận dụng kiến thức toán của học sinh Giải toán có lời văn là học cách giải quyết vấn đề trong môn toán Từ ngôn ngữ thông thường trong các đề toán đưa về các phép tính và kèm theo câu lời giải và cuối cùng đưa ra đáp số của bài toán

Thế nhưng, việc giải toán có lời văn lại là việc làm bắt đầu ở lớp 1, chính vì vậy đã gặp không ít khó khăn trong khi giải toán có lời văn

2 Cơ sở thực tiễn:

Từ thực tế giảng dạy học sinh lớp 1, tôi nhận thấy rằng: việc dạy học giải toán có lời văn thường mất nhiều thời gian và thường ở cuối giờ nhưng tâm lý GV trong giờ học phải giải được nhiều bài toán Chính vì thế GV nói trước cách giải hoặc chỉ cho HS phép tính để tìm ra đáp số mà chưa quan tâm đến việc khai thác

Trang 3

hết những tiềm năng của bài toán Ngoài ra học sinh lớp 1 còn gặp khó khăn trong vấn đề phương pháp giải toán Đối với các em bài toán dễ hay khó còn phù thuộc vào việc các em đã giải bài toán nào tương tự hay chưa Nếu khi giải bài toán mới các em biết dẫn dắt bài toán đó về một bài toán mà các em đã biết thì vấn đề trở nên dễ dàng Nhưng nếu gặp bài toán mà trước đó các em chưa giải những bài toán tương tự thì các em lúng túng và không làm được

II CÁC GIẢI PHÁP THỰC HIỆN

+ Nắm vưỡng phương pháp dạy học toàn theo hướng đổi mới

+ Tìm hiểu để nắm vững quy trình chung khi giải bài toán có lời văn ở tiểu học vận dụng vào việc giải toán có lời văn ở lớp 1

+ Nghiên cứu nội dung dạy học giải toán có lời văn cụ thể ở lớp 1 để đưa ra phương pháp giải nhằm nâng cao chất lượng dạy học

III GIẢI PHÁP CỤ THỂ.

Để chuẩn bị tốt cho phần học: Bài toán có lời văn.Học sinh đã phải trải qua 1 số giai đoạn cụ thể sau:

1 Giai đoạn 1: Quan sát tranh, nêu phép tính thích hợp.( Được bắt đầu từ tiết

27: luyện tập đến tiết 61: luyện tập)

+ Ở giai đoạn đầu tiên này học sinh được thường xuyên làm quen với dạng toán quan sát tranh nêu phép tính thích hợp Tôi hiểu đó chính là yêu cầu: tập biểu thị tình huống trong tranh bằng 1 phép tính thích hợp

VD: Bài 5 tiết luyện tập trang 46

- Bài đầu tiên rất quan trọng nên tôi cho học sinh quan sát kĩ tranh để học sinh biết được” Có mấy quả bóng? Thêm mấy quả bóng? Hỏi có tất cả máy quả

Trang 4

bóng?”.Sau đó tôi giúp học sinh nêu thành bài toán đơn với 1 phép tính cộng: “

An có 1 quả bóng Hà có 2 quả bóng Hỏi cả hai bạn có mấy quả bóng?” Cho nhiều học sinh nêu lại bài toán theo ý hiểu của mình, không bắt buộc phải giống

y nguyên bài toán mẫu của cô

- Tôi nhấn mạnh vào từ: “có, thêm, có tất cả” để học sinh dần hiểu được: “ thêm” có nghĩa là: “cộng” và cụm từ: “ có tất cả” để chắc chắn rằng chúng ta sẽ thực hiện viết phép tính cộng vào ô trống đó Tôi cũng không áp đặt học sinh cứ phải nêu phép tính theo ý giáo viên mà có thể nêu:

1 + 2 = 3 hoặc 2 + 1 = 3

- Tôi đã hướng dẫn học sinh làm theo đúng mục tiêu của dạng bài tập này là: Giúp học sinh hình thành kĩ năng biểu thị một tình huống của bài toán bằng một phép tính tương ứng với mỗi tranh vẽ

VD: Bài 5( b) trang 50.Viết phép tính thích hợp

Cho học sinh xem tranh, nêu bài toán: Có 4 con chim đang đậu, 1 con nữa bay đến Hỏi có tất cả mấy con chim?

Học sinh có thể nêu:

1 Có 4 con chim đang đậu, 1 con nữa bay đến Hỏi có tất cả mấy con chim? Học sinh viết: 4 + 1 = 5

2 Có 1 con chim đang bay và 4 con chim đậu trên cành Hỏi có tất cả mấy con chim?

Học sinh viết phép tính: 1 + 4 = 5

3 Có 5 con chim, bay mất 1 con hỏi còn lại mấy con?

Học sinh viết phép tính: 5 - 1 = 4

4 Có tất cả 5 con chim, trong đó có 4 con đậu trên cành Hỏi có mấy con đang bay?

Học sinh viết phép tính: 5 - 4 =1

Trang 5

Có rất nhiều cách để nêu, giải bài, có nhiều kết quả đúng toán tôi thường xuyên khuyến khích học sinh làm như vậy nhưng với bức tranh của bài 5b trang 50 Tôi sẽ hướng dẫn để học sinh có thể viết:

1 + 4 = 5

để phép tính phù hợp với tình huống của bài toán nêu ra

- Tương tự như vậy cho đến hết tiết 61: Luyện tập trang 85

- Như vậy qua giai đoạn 1 học sinh của tôi đã hình thành tốt kĩ năng khi làm dạng bài tập như trên Đó là:

- Xem tranh vÏ

- Nªu bµi to¸n b»ng lêi

- Nªu c©u tr¶ lêi

- §iÒn phÐp tÝnh thÝch hîp víi t×nh huèng trong tranh

2 Giai đoạn 2: Tuần 16: (Từ tiết 62 trang 87 đến hết tiết 83 trang 113) Từ

giai đoạn này, học sinh không quan sát tranh để nêu phép tính thích hợp nữa mà chuyển sang: “ Viết phép tính thích hợp” dựa vào tóm tắt bài toán

Bài 3( b) trang 87: Có : 10 quả bóng

Cho: 3 quả bóng

Còn : quả bóng

Tương tự như ở giai đoạn 1.Tôi tiếp tục cho học sinh đọc nhiều lần tóm tắt bài toán rồi căn cứ vào thuật ngữ: : “Có, cho, còn” để tiếp tục hướng dẫn học sinh: “ cho” là bớt đi và từ “còn” là chúng ta phải thực hiện phép tính trừ vào ô trống

10 - 3 = 7

Như vậy ở giai đoạn này học sinh đã quen dần với cách nêu bài toán, câu trả lời bằng miệng Rèn luyện thành thạo kĩ năng này sẽ rất thuận lợi khi học sinh bươc vào giai đoạn học: “ giải toán có lời văn”

3 Giai đoạn 3: Từ (tiết 84: bài toán có lời văn) trang 115 đến cuối năm học sinh

chính thức học, rèn luyện giải bài toán có lời văn

a.Nhận biết cấu tạo bài toán có lời văn.

Tiết 84: Bài toán có lời văn Học sinh được học với đề toán chưa hoàn thiện Tiếp tục sử dụng kĩ năng quan sát tranh, học sinh đã rất thành thạo ở giai đoạn 2

Trang 6

vậy nên hoàn thiện nốt đề bài toán là điều không khó đối với học sinh lớp tôi Tiếp tục tôi giảng để học sinh nắm chắc một bài toán có lời văn ở lớp 1 gồm 2 phần:

+ Phần cho biết, phần hỏi.( Phần cho biết gồm 2 ý: Có cho thêm.Có và.Có bay đi, )

Bài toán có lời văn còn thiếu số và câu hỏi: ( cái đã cho, cái cần tìm)

Gồm 4 bài toán có yêu cầu khác nhau.

VD: Bài 1 ( trang 115).Viết số thích hợp vào chỗ chấm để có bài toán

Bài toán 1: Có …bạn, có thêm… bạn đang đi tới Hỏi có tất cả bao nhiêu

bạn ?

Bài toán 2: Có … con , có thêm … con thỏ đang chạy tới Hỏi có tất cả bao nhiêu con thỏ ?

* Bài toán còn thiếu câu hỏi ( cái cần tìm)

Bài 3 Viết tiếp câu hỏi để có bài toán

Bài toán 3 : Có 1 gà mẹ và có 7 gà con

Hỏi ……….?

* Bài toán còn thiếu cả số cả câu hỏi ( cái đã cho và cái cần tìm)

Bài toán 4: Có … con chim đậu trên cành, có thêm….con chim bay đến

Hỏi ……….?

- Dạy dạng toán này tôi phải xác định làm thế nào giúp các em điền đủ được các dữ kiện (cái đã cho và cái cần tìm) còn thiếu của bài toán và bước đầu các

em hiểu được bài toán có lời văn là phải đủ các dữ kiện; đâu là cái đã cho và đâu là cái cần tìm

Bước 1: GV đặt câu hỏi - HS trả lời và điền số còn thiếu vào chỗ chấm để có

bài toán Giáo viên kết hợp dùng phấn màu ghi số còn thiếu vào bài toán mẫu trên bảng lớp

Trang 7

Bước 2: Hướng dẫn các em xác định cái đã cho và cái cần tìm (dữ kiện và yêu

cầu bài toán) Dùng phấn màu gạch chân dữ kiện và từ quan trọng (tất cả) của bài toán

Sau khi hoàn thành 4 bài toán giáo viên nên cho các em đọc lại và xác định bài 1 và bài 2 thiếu cái đã cho; bài 3 thiếu cái cần tìm; bài 4 thiếu cả cái đã cho và cái cần tìm Qua đó giúp các em hiều được đây là dạng toán có lời văn phải có đủ dữ kiện

b.Quy trình giải toán có lời văn.

Gồm các bước:

- Tìm hiểu bài toán

- Tóm tắt bài toán

- Giải bài toán.( gồm 3 phần: câu lời giải, phép tính, đáp số)

Ví dụ: Dạy bài: Giải bài toán có lời văn

Bài 1 trang 122: An có 4 quả bóng xanh vàcó 5 quả bóng đỏ Hỏi An có tất cả

mấy quả bóng ?

Bước 1: Tìm hiểu bài: Tôi yêu cầu học sinh

- Quan sát tranh minh hoạ trong SGK

- Đọc bài toán

- Đặt câu hỏi tìm hiểu bài

+ Bài toán cho biết gì? (An có 4 quả bóng xanh )

+ Bài toán còn cho biết gì nữa? (và có 5 quả bóng đỏ)

+ Bài toán yêu cầu tìm gì? (An có tất cả mấy quả bóng?)

Tôi gạch chân dữ kiện, yêu cầu của bài toán

Bước 2: Tóm tắt bài toán.

Tôi hướng dẫn để học sinh hoàn thiện tóm tắt của bài toán Lúc này học sinh chỉ cần dựa vào bài toán cho biết gì và bài toán hỏi gì là đã hoàn thiện tóm tắt

An có: 4 quả bóng xanh

có: 5 quả bóng đỏ

Có tất cả: quả bóng?

- Yêu cầu học sinh đọc lại tóm tắt

Trang 8

Bước 3: Giải bài toán.

Có thể lồng câu lời giải vào trong tóm tắt để dựa vào đó học sinh dễ viết câu lời giải hơn chẳng hạn dựa vào dòng cuối tóm tắt học sinh có thể viết ngay câu lời giải với nhiều cách khác nhau chứ không bắt buộc học sinh phải viết theo một kiểu

Tụi có thờ̉ hướng dẫn các em viờ́t cõu lời giải theo 1 sụ́ cách sau:

Cỏch 1: Dựa vào cõu hỏi của bài toán rồi bỏ bớt từ đõ̀u (Hỏi)và cuụ́i (mṍy quả bóng?) đờ̉ có cõu lời giải: “An có :” hoặc thờm từ là đờ̉ có cõu lời giải An có sụ́

quả bóng là:”

Cỏch 2: Đưa từ “quả bóng” ở cuụ́i cõu hỏi lờn đõ̀u thay thờ́ cho từ “Hỏi” và

thờm từ Sụ́ (ở đõ̀u cõu), là ở cuụ́i cõu đờ̉ có “ Sụ́ quả bóng An có tṍt cả là:”

Cỏch 3: Dựa vào dòng cuụ́i cựng của cõu tóm tắt coi đó là “từ khoá” của cõu lời

giải rồi thờm thắt chỳt ít Vídụ: Từ dòng cuụ́i của tóm tắt “Có mṍy quả bóng?” Học sinh viờ́t cõu lời giải:Có tṍt cả là:”

Cỏch 4: Giáo viờn nờu miợ̀ng cõu hỏi: “Hỏi cả hai bạn có mṍy quả bóng?” đờ̉

học sinh trả lời miợ̀ng: “ Cả hai bạn có là” rồi chèn phộp tính vào đờ̉ có cả bước giải (gồm cõu lời giải và phộp tính):

Tṍt cả An có là:

4+ 5 = 9 (quả bóng)

Cỏch 5: Sau khi học sinh tính xong: 4 + 5 = 9 (quả bóng) Giáo viờn chỉ vào 9

rồi hỏi: “ 9 quả bóng này là của ai? ” ( sụ́ bóng của An có tṍt cả) Từ cõu trả lời của học sinh ta giỳp các em chỉnh sửa thành cõu lời giải: “Sụ́ bóng của An có tṍt cả là”…Vậy là có rṍt nhiều cõu lời giải khác nhau Tiờ́p tục hướng dẫn học sinh viờ́t các phộp tính

- Tụi nờu tiờ́p: “Muụ́n biờ́t An có mṍy quả bóng ta làm tính gì? (tính cụ̣ng); Mṍy cụ̣ng với mṍy? (4 + 5 = 9) hoặc 5 cụ̣ng 4 bằng mṍy? (5 +4 = 9);

Tiờ́p tục tụi gợi ý đờ̉ học sinh nờu tiờ́p “9 này là 9 quả bóng) nờn ta viờ́t “quả bóng” vào dṍu ngoặc đơn: 4 + 5 = 9 ( quả bóng) Đờ̉ bài toán đõ̀y đủ các bước giáo viờn hướng dẫn các em viờ́t đáp sụ́

Trang 9

Dạy giải toán có lời văn lớp 1 đóng vai trò quan trọng trong dạy toán ở tiểu học Bởi vậy trong dạy học chúng ta cần sử dụng một số biện pháp sau:

1, Cho HS nhận biết thế nào là một bài toán có lời văn:

- Giới thiệu bài toán có lời văn bằng cách cho học sinh tiếp cận với một đề toán chưa hoàn chỉnh kèm theo hình vẽ và yêu cầu hoàn thiện đề bài toán( như trong SGK/115- 116) cho HS nhìn tranh điền số thích hợp vào chỗ trống để hoàn thành bài toán có lời văn

- Tư duy HS từ hình ảnh phát triển thành ngôn ngữ, thành chữ viết Giải toán có lời văn ban đầu được thực hiện bằng phép tính cộng là phù hợp với tư duy tự nhiên của HS

- Giới thiệu cấu trúc một đề toán gồm 2 phần: phần cho biết và phần hỏi; phần cho biết bao gồm 2 yếu tố

Ví dụ 1: Có 2 bạn, có thêm 3 bạn đang đi tới Hỏi có tất cả bao nhiêu bạn ? + Phần cho: Có 2 bạn , thêm 3 bạn

+ Phần hỏi: Hỏi có tất cả bao nhiêu bạn ?

Ví dụ 2 : Lan hái được 20 bông hoa, Mai hái được 10 bông hoa Hỏi cả hai bạn hái được bao nhiêu bông hoa ?

+ Phần cho: Lan hái được 20 bông hoa Mai hái được 10 bông hoa

+ Phần hỏi: Hỏi cả hai bạn hái được bao nhiêu bông hoa ?

2, Rèn kĩ năng giải toán có lời văn:

Để hình thành được kĩ năng giải toán có lời văn cho đối tượng HS trong lớp, tôi tiến hành theo quy trình:

Bước 1: Tìm hiểu đề toán

-Cho HS đọc kĩ đề toán, phân tích nội dung bài toán, các yếu tố bài toán: cái đã cho, cái cần tìm, mối quan hệ giữa chúng Đây chính là kĩ năng phân tích đề toán

Trang 10

HS đọc đề toán rõ ràng, mạch lạc, HS sẽ hiểu đề bài toán và có hướng giải quyết được bài toán Hệ thống câu hỏi được sắp xếp theo một trình tự hợp lí, rõ ràng, dễ hiểu

Ví dụ: Lan hái được 20 bông hoa, Mai hái được 10 bông hoa Hỏi cả hai bạn hái được bao nhiêu bông hoa ?

-Hỏi:

+ Đề toán cho biết những gì ?

(Lan hái được 20 bông hoa, Mai hái được 10 bông hoa) ;

+ Đề toán hỏi gì ?

( Hỏi cả hai bạn hái được bao nhiêu bông hoa ?)

GV gạch 1 gạch dưới phần cho, gạch 2 gạch dưới phần tìm

Bước 2: Bước đầu hướng dẫn cách tóm tắt đề toán.

Hướng dẫn tóm tắt bài toán bằng lời, bằng sơ đồ đoạn thẳng hoặc bằng hình

vẽ Đây là chỗ tựa để HS tìm ra trình tự lời giải và phép tính đúng

Ví dụ:

Tóm tắt:

Lan hái : 20 bông hoa

Mai hái : 10 bông hoa

Cả hai bạn hái : bông hoa ?

Bước 3: Tìm được cách giải bài toán

Khi giải bài toán có lời văn, cho HS hiểu rõ những dữ kiện đã cho và điều phải tìm, biết chuyển dịch ngôn ngữ thông thường thành ngôn ngữ toán học, đó là phép tính thích hợp

Ví dụ : Có một số quả cam, khi được cho thêm hoặc mua thêm nghĩa là thêm vào là làm phép cộng

Lan hái được 20 bông hoa , Mai hái được 10 bông hoa Hỏi cả hai bạn hái được bao nhiêu bông hoa ?

An có 4 quả bóng xanh và 5 quả bóng đỏ Hỏi An có tất cả mấy quả bóng ? Gộp lại cũng làm tính cộng Nếu đem cho hoặc bán thì làm phép tính trừ

-Đặt câu hỏi hướng dẫn HS tìm cách giải:

Ngày đăng: 04/05/2018, 21:36

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

w