1. Trang chủ
  2. » Kỹ Thuật - Công Nghệ

So tay chat luong cua So

16 129 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 16
Dung lượng 237,5 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

So tay chat luong cua So Sổ tay chất lượng là tài liệu tổng quát mô tả mục đích; phạm vi áp dụng; chức năng, nhiệm vụ; cơ cấu tổ chức; Chính sách và Mục tiêu chất lượng; các yêu cầu phải thực hiện của Hệ thống quản lý chất lượng; các Quy trình đã ban hành của Hệ thống quản lý chất lượng theo TCVN ISO 9001: 2008 của trung tâm chứng thực chữ ký số quốc gia. Tài liệu này chủ yếu dùng cho Ban lãnh đạo và Lãnh đạo các phòng, ban trong chỉ đạo điều hành công việc

Trang 1

SỔ TAY CHẤT LƯỢNG

Mã hiệu: STCL

Quảng Ngãi, năm 2013

Trang 2

MỤC LỤC

SỬA ĐỔI TÀI LIỆU

1 GIỚI THIỆU CHUNG

1.1 Lịch sử hình thành 1.2 Cơ cấu tổ chức, chức năng nhiệm vụ 1.3 Thành tích đã đạt được

2 PHẠM VI ÁP DỤNG HỆ THỐNG QUẢN LÝ CHẤT LƯỢNG

3 NGOẠI LỆ ÁP DỤNG VÀ LÝ GIẢI

4 MÔ TẢ SỰ TƯƠNG TÁC GIỮA CÁC QUÁ TRÌNH

5 DANH MỤC TÀI LIỆU TRONG HTQLCL TƯƠNG ỨNG VỚI TIÊU CHUẨN QUỐC GIA TCVN ISO 9001:2008

6 GIỚI THIỆU KHÁI QUÁT HỆ THỐNG QUẢN LÝ CHẤT LƯỢNG THEO TIÊU CHUẨN QUỐC GIA TCVN ISO 9001:2008

Chức vụ Phó Văn phòng Đại diện lãnh đạo Giám đốc

Trang 3

SỬA ĐỔI TÀI LIỆU

Yêu cầu

sửa đổi/

bổ sung

Trang / Phần

liên quan việc sửa đổi Mô tả nội dung sửa đổi

Lần ban hành / Lần sửa đổi

Ngày ban hành

Trang 4

PHẦN 1: GIỚI THIỆU CHUNG

Sổ tay chất lượng là tài liệu tổng quát, xác định phạm vi áp dụng; chính sách và mục tiêu chất lượng; giới thiệu hoạt động và cơ cấu tổ chức, chức năng nhiệm vụ của

cơ quan; các yêu cầu của hệ thống quản lý chất lượng; danh mục các quy trình, thủ tục

đã ban hành để Lãnh đạo và cán bộ chủ chốt của cơ quan làm cơ sở điều hành hệ thống quản lý chất lượng của mình

1.1 Lịch sử hình thành:

- Quyết định số 35/2008/QĐ-UBND của Ủy ban nhân dân tỉnh Quảng Ngãi về việc hợp nhất Sở Thủy sản với Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn tỉnh Quảng Ngãi để thành lập Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn tỉnh Quảng Ngãi

- Quyết định số 343/2008/QĐ-UBND của Ủy ban nhân dân tỉnh Quảng Ngãi về việc Ban hành Quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và tổ chức của Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn tỉnh Quảng Ngãi

1.2 Cơ cấu tổ chức, chức năng nhiệm vụ:

1.2.1 Sơ đồ tổ chức:

1.2.2 Chức năng nhiệm vụ:

- Quyết định số 195/QĐ-NN&PTNT ngày 10/5/2010 về Quy chế làm việc của

Sở Nông nghiệp và PTNT tỉnh Quảng Ngãi

- Quyết định số 349/QĐ-NN&PTNT ngày 9/5/2011 của Sở Nông nghiệp và PTNT về việc phân công Lãnh đạo Sở

GIÁM ĐỐC

CÁC PHÓ GIÁM ĐỐC

Văn

phòng Phòng Tổ chức-Cán

bộ

Phòng

Kế hoạch-Tài chính

Phòng Nông nghiệp

Phòng Nuôi trồng thủy sản

08 Chi cục và 19 đơn vị sự nghiệp trực thuộc Sở

Thanh tra Sở

Trang 5

- Quyết định số 1048/QĐ-NN&PTNT ngày 31/12/2008 quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Văn phòng Sở

- Quyết định số 38/QĐ-NN&PTNT ngày 26/1/2010 quy định chức năng, nhiệm

vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Phòng Nông nghiệp

- Quyết định số 311/QĐ-NN&PTNT ngày 04/6/2010 quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Phòng Kế hoạch - Tài chính

- Quyết định số 312/QĐ-NN&PTNT ngày 04/6/2010 quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Phòng Tổ chức - Cán bộ

- Quyết định số 136/QĐ-NN&PTNT ngày 06/4/2012 quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Phòng Nuôi trồng thủy sản

- Quyết định số: 1524/QĐ-UBND ngày 9/7/2007 của UBND tỉnh Quảng Ngãi

về việc ban hành chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và tổ chức bố máy của Thanh tra Sở Nông nghiệp và PTNT tỉnh Quảng Ngãi

- Quyết định số: 1730/QĐ-UBND ngày 21/7/2006 của Chủ tịch UBND tỉnh Quảng Ngãi về việc ban hành quy chế về chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và tổ chức

bố máy của Thanh tra Sở Thủy sản tỉnh Quảng Ngãi

1.3 Thành tích đã đạt được:

- Năm 1999: Thủ tướng Chính phủ tặng Cờ thi đua xuất sắc (theo Quyết định số 479/QĐ-TTg ngày 19/5/2000 của Thủ tướng Chính phủ)

- Năm 2001: Thủ tướng Chính phủ tặng Cờ thi đua xuất sắc (theo Quyết định số 398/QĐ-TTg ngày 23/5/2002 của Thủ tướng Chính phủ)

- Năm 2003: Thủ tướng Chính phủ tặng Cờ thi đua xuất sắc (theo Quyết định số 363/QĐ-TTg ngày 14/4/2004 của Thủ tướng Chính phủ)

- Năm 2004: Cờ thi đua xuất sắc của UBND tỉnh (theo Quyết định số

458/QĐ-CT ngày 14/3/2005 của Chủ tịch UBND tỉnh); Bằng khen của Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn(theo Quyết định số 418/BNN-VP ngày 01/3/2005)

- Năm 2005: Cờ thi đua xuất sắc của UBND tỉnh (theo Quyết định số 412/QĐ-UBND ngày 21/02/2006 của Chủ tịch 412/QĐ-UBND tỉnh)

- Năm 2006: Bằng khen của Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn (theo Quyết định số 397/QĐ-BNN ngày 12/02/2007)

- Năm 2007: Bằng khen của Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn (theo Quyết định số 1338/QĐ-BNN ngày 05/05/2008)

- Năm 2008: Thủ tướng Chính phủ tặng thưởng Cờ thi đua xuất sắc cho Sở Nông nghiệp và PTNT Quảng Ngãi (theo Quyết định số 805/QĐ-TTg ngày 11/6/2009 của Thủ tướng Chính phủ); Bằng khen của Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn (theo Quyết định số 559/QĐ-BNN-TCCB ngày 05/3/2009)

- Năm 2009: Cờ thi đua xuất sắc của Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn (theo Quyết định số 3672/QĐ-BNN-TCCB ngày 25/12/2009) Cờ thi đua của Bộ Nông

Trang 6

nghiệp và Phát triển nông thôn (theo Quyết định số 3304/QĐ-BNN-TCCB ngày 17/11/2009), là đơn vị xuất sắc trong phong trào thi đua vì sự nghiệp CNH - HĐH Nông nghiệp và PTNT giai đoạn 2004- 2009

Được Khối Kinh tế ngành bầu, đề nghị UBND tỉnh Quảng Ngãi tặng Cờ thi đua xuất sắc năm 2009

- Giai đoạn 2005-2009: Huân chương lao động hạng ba (theo Quyết định số 1905/QĐ-CTN ngày 26/7/2010 của Chủ tịch nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam

- 2010: Cờ Thi đua của Bộ Nông nghiệp và PTNT (theo QĐ số 3454/QĐ-BNN-TXCB ngày 24/12/2010 của Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và PTNT)

- Năm 2011: Bằng khen của Bộ Nông nghiệp và PTNT (theo Quyết định số 312/QĐ-BNN-TCCB ngày 21/02/2012 của Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và PTNT)

- Năm 2012: Bằng khen của Bộ Nông nghiệp và PTNT (theo Quyết định số 538/QĐ-BNN-TCCB ngày 15/4/2013 của Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và PTNT)

PHẦN 2: PHẠM VI ÁP DỤNG HỆ THỐNG QUẢN LÝ CHẤT LƯỢNG

1 Quy mô áp dụng:

Hệ thống quản lý chất lượng trình bày trong Sổ tay chất lượng này được áp dụng cho Sở NN&PTNT tỉnh Quảng Ngãi;

2 Phạm vi áp dụng:

2.1 Các thủ tục hành chính được công bố theo Đề án 30 của Thủ tướng Chính phủ áp dụng cho Sở Nông nghiệp & PTNT tại Quyết định số 72/QĐ-UBND ngày 25/02/2013 của UBND tỉnh Quảng Ngãi (trong đó: có 09 thủ tục hành chính được giải quyết qua Tổ một một cửa Văn phòng Sở), cụ thể như sau:

- Lĩnh vực Trồng trọt : 04 thủ tục

- Lĩnh vực Chăn nuôi : 02 thủ tục

- Lĩnh vực Thủy sản : 03 thủ tục

2.2 Một số hoạt động hỗ trợ có liên quan, phục vụ cho công tác quản lý của Sở Nông nghiệp & PTNT như:

- Quyết định số 195/QĐ-NN&PTNT ngày 10/5/2010 về Quy chế làm việc của

Sở Nông nghiệp và PTNT tỉnh Quảng Ngãi

Các đơn vị chức năng tương ứng với các việc trên là cơ quan đầu mối (chủ trì biên soạn và thực hiện các Quy trình); các đơn vị và cá nhân khác trong Sở có trách nhiệm thực hiện những phần việc có liên quan theo quy định trong các Quy trình đó.

PHẦN 3: NGOẠI LỆ ÁP DỤNG VÀ LÝ GIẢI

Do đặc thù hoạt động của Sở NN&PTNT, công việc được triển khai thực hiện theo quy định của hệ thống văn bản pháp quy Do vậy Sở NN&PTNT không áp dụng các yêu cầu ở các mục sau của TCVN ISO 9001:2008:

Trang 7

- Yêu cầu 7.3: Thiết kế và phát triển;

- Yêu cầu 7.5.2: Xác nhận giá trị sử dụng của các quá trình sản xuất và cung cấp dịch vu;

- Yêu cầu 7.6: Kiểm soát phương tiện theo dõi và đo lường

Các ngoại lệ sẽ được liệt kê và lý giải cụ thể trong các phần tiếp theo của sổ tay này

PHẦN 4: MÔ TẢ SỰ TƯƠNG TÁC GIỮA CÁC QUÁ TRÌNH

(xem phụ lục 1 Sổ tay này)

PHẦN 5: DANH MỤC TÀI LIỆU TRONG HTQLCL TƯƠNG ỨNG

VỚI TIÊU CHUẨN QUỐC GIA TCVN ISO 9001:2008

(Danh mục tài liệu nội bộ)

1 Sổ tay chất lượng STCL 4.2.2

2 Chính sách chất lượng

3 Quy trình kiểm soát tài liệu QT 01 4.2.3

4 Quy trình kiểm soát hồ sơ QT 02 4.2.4

5 Quy trình đánh giá chất lượng nội bộ QT 03 8.2.2

6 Quy trình kiểm soát sự không phù hợp QT 04 8.3

7 Quy trình hành động khắc phục QT 05 8.5.2

8 Quy trình hành động phòng ngừa QT 06 8.5.3

09 quy trình thủ tục hành chính.

(Theo Quyết định số 72/QĐ-UBND ngày

25/02/2013 của UBND tỉnh Quảng Ngãi), bao

gồm:

7.5.1

1 Cấp Giấy công nhận cây đầu dòng/vườn cây đầu

dòng cây công nghiệp, cây ăn quả lâu năm

2 Cấp lại Giấy công nhận cây đầu dòng/vườn câyđầu dòng cây công nghiệp, cây ăn quả lâu năm.

3 Tiếp nhận Bản công bố hợp quy giống cây trồng

4 Tiếp nhận Bản công bố hợp quy phân bón

5 Cấp giấy chứng nhận lưu hành tự do (CFS) cho

Trang 8

sản phẩm hàng hoá xuất khẩu đối với giống vật

nuôi, thức ăn chăn nuôi và vật tư chuyên dùng

trong chăn nuôi

6 Tiếp nhận công bố hợp quy thức ăn chăn nuôi

7 Cấp Giấy chứng nhận cơ sở đảm bảo điều kiệnsản xuất kinh doanh giống thủy sản.

8 Cấp Giấy chứng nhận đủ điều kiện cơ sở kinhdoanh thức ăn thủy sản đảm bảo chất lượng.

9 Cấp Giấy chứng nhận đủ điều kiện cơ sở kinhdoanh hóa chất, chế phẩm sinh học dùng trong

nuôi trồng thủy sản đảm bảo chất lượng

PHẦN 6: GIỚI THIỆU KHÁI QUÁT HỆ THỐNG QUẢN LÝ CHẤT LƯỢNG

THEO TIÊU CHUẨN QUỐC GIA TCVN ISO 9001:2008

4 Hệ thống quản lý chất lượng

4.1 Yêu cầu chung  Bảng mô tả hệ thống và mối

tương tác của các quá trình thuộc hệ thống quản lý chất lượng (Phụ lục 1)

 Tài liệu của hệ thống quản lý chất lượng của Sở NN&PTNT (Danh mục kiểm soát tài liệu nội bộ)

4.2 Yêu cầu về hệ thống tài liệu

4.2.1 Khái quát  Toàn bộ tài liệu thuộc Hệ

thống quản lý chất lượng của Sở NN&PTNT (Danh mục tài liệu nội bộ)

 Các hồ sơ phát sinh để cung cấp bằng chứng về sự phù hợp với các yêu cầu và hoạt động tác nghiệp có hiệu lực của hệ thống quản lý chất lượng

4.2.2 Sổ tay chất

lượng Sổ tay chất lượng – STCL

4.2.3 Kiểm soát tài

liệu

 Nhằm đảm bảo kiểm soát đầy đủ hệ thống tài liệu bao gồm: Tài liệu nội bộ (do Sở NN&PTNT ban hành) và Tài liệu có nguồn gốc từ bên

Trang 9

ngoài (các văn bản pháp quy và các tài liệu không do Sở NN&PTNT ban hành nhưng áp dụng cho các quá trình nghiệp vụ của Sở NN&PTNT)

 Tài liệu liên quan: Quy trình kiểm soát tài liệu (QT 01)

4.2.4 Kiểm soát hồ

soát đầy đủ các hồ sơ phát sinh để cung cấp bằng chứng về

sự phù hợp với các yêu cầu và hoạt động tác nghiệp có hiệu lực của HTQLCL

 Tài liệu liên quan: Quy trình kiểm soát hồ sơ (QT 02)

5 Trách nhiệm của Lãnh đạo

5.1 Cam kết của

Lãnh đạo Lãnh đạo Sở NN&PTNT cam kết về việc thực hiện hệ thốngquản lý chất lượng và cải tiến thường xuyên hiệu lực của hệ

thống như:

người về tầm quan trọng của việc đáp ứng yêu cầu khách hàng (tổ chức/công dân) cũng như yêu cầu của pháp luật

 Xây dựng và phổ biến Chính sách chất lượng cho toàn thể cán bộ nhân viên (Phụ lục 2)

 Xây dựng Mục tiêu chất lượng của Sở NN&PTNT và các phòng (dưới đây gọi tắt là các đơn vị) - Phụ lục 3, 4 và kế hoạch thực hiện để tiến hành các phần việc liên quan đến đơn vị mình

 Định kỳ 01 năm tiến hành cuộc họp xem xét của Lãnh đạo

 Đảm bảo cung cấp đầy đủ các nguồn lực

5.2 Hướng vào

khách hàng (Tổ

chức/công dân)

Lãnh đạo Sở NN&PTNT đảm bảo các yêu cầu của khách hàng được xác định và đáp ứng nhằm nâng cao sự thỏa mãn của khách hàng (Tổ chức/công dân)

Xác định các yêu cầu liên quan đến dịch vụ

lường sự thỏa mãn của khách hàng

5.3 Chính sách chất

lượng Chính sách chất lượng của Sở NN&PTNT được thiết lập: Phù hợp với mục

đích (chức năng, nhiệm vụ) của cơ quan;

Trang 10

 Bao gồm việc cam kết đáp ứng các yêu cầu và cải tiến thường xuyên hiệu lực của hệ thống quản lý chất lượng;

việc thiết lập và xem xét các mục tiêu chất lượng;

 Được truyền đạt và thấu hiểu trong cơ quan;

xem xét để luôn thích hợp

5.4 Hoạch định

5.4.1 Mục tiêu chất

lượng

 Mục tiêu chất lượng của Sở NN&PTNT và các bộ phận đảm bảo đo lường được và phù hợp với Chính sách chất lượng của Sở NN&PTNT (Phụ lục 3, 4)

 Báo cáo thực hiện Mục tiêu chất lượng (Phụ lục 5) 5.4.2 Hoạch định hệ

thống quản lý chất

lượng

 Bảng mô tả hệ thống và mối tương tác của các quá trình thuộc hệ thống quản lý chất lượng (Phụ lục 1)

 Hệ thống tài liệu nội bộ của

Sở NN&PTNT (Danh mục tài liệu nội bộ) Khi hệ thống tài liệu có thay đổi thì vẫn luôn đảm bảo tính nhất quán như đã hoạch định

5.5 Trách nhiệm, quyền hạn và trao đổi thông tin

5.5.1 Trách nhiệm

và quyền hạn

 Sơ đồ tổ chức của Sở NN&PTNT

 Quy định về trách nhiệm, quyền hạn của các cán bộ 5.5.2 Đại diện của

Lãnh đạo Giám đốc Sở kiêm đại diện Lãnh đạo về chất lượng trong việcáp dụng và vận hành hệ thống quản lý chất lượng theo tiêu

chuẩn quốc gia TCVN ISO 9001:2008

5.5.3 Trao đổi thông

tin nội bộ Sở NN&PTNT cam kết thực hiện và duy trì các cuộc họp nộibộ hoặc phương tiện điện tử để trao đổi thông tin nội bộ của các

phòng và các thông tin về hiệu lực hệ thống quản lý chất lượng 5.6 Xem xét của

Lãnh đạo Lãnh đạo của Sở NN&PTNT cam kết định kỳ ít nhất 01năm/01 lần tổ chức họp xem xét hệ thống quản lý chất lượng

để đảm bảo hệ thống luôn thích hợp, thỏa đáng có hiệu lực và qua đó đánh giá được các cơ hội cải tiến và nhu cầu thay đổi đối với hệ thống quản lý chất lượng (bao gồm cả thay đổi về Chính sách và Mục tiêu chất lượng)

6 Quản lý nguồn lực

Trang 11

6.1 Cung cấp nguồn

lực

Lãnh đạo Sở NN&PTNT đảm bảo đáp ứng ngày một tốt hơn yêu cầu của tổ chức/ cá nhân thông qua việc cung cấp các nguồn lực cần thiết để xây dựng, thực hiện, duy trì và thường xuyên cải tiến HTQLCL như:

 Nguồn nhân lực,

 Cơ sở vật chất,

 Môi trường làm việc 6.2 Nguồn nhân lực Lãnh đạo Sở NN&PTNT đảm bảo những người thực hiện các

công việc ảnh hưởng đến chất lượng dịch vụ phải có năng lực trên cơ sở được đào tạo và có kỹ năng kinh nghiệm thích hợp 6.2.2 Năng lực nhận

thức và đào tạo

Công tác đào tạo hàng năm của Sở NN&PTNT liên quan đến kế hoạch hàng năm của Sở Nội vụ và UBND cấp tỉnh

6.3 Cơ sở hạ tầng Sở NN&PTNT đảm bảo cung cấp và duy trì cơ sở vật chất cần

thiết để đạt được sự phù hợp với các yêu cầu về dịch vụ hành chính Cơ sở vật chất bao gồm:

 Nhà cửa, không gian làm việc và các phương tiện kèm theo

 Trang thiết bị (phần cứng và phần mềm)

 Dịch vụ hỗ trợ (vận chuyển và trao đổi thông tin)

 Xác định và quản lý môi trường làm việc cần thiết để đạt được sự phù hợp với yêu cầu của sản phẩm

6.4 Môi trường làm

việc

7 Cung cấp dịch vụ (tạo sản phẩm)

7.1 Hoạch định việc

cung cấp dịch vụ (tạo

sản phẩm)

 Sở NN&PTNT triển khai các quá trình cần thiết đối với việc thực hiện các công việc và các quá trình đảm bảo có

sự nhất quán

 Bảng mô tả hệ thống và mối tương tác của các quá trình thuộc hệ thống quản lý chất lượng (Phụ lục 1)

 Các văn bản pháp quy có liên quan đến hoạt động của Sở NN&PTNT (Danh mục tài liệu có nguồn gốc từ bên ngoài)

 Tài liệu của hệ thống quản lý chất lượng của Sở NN&PTNT (Danh mục tài liệu nội bộ)

7.2 Các quá trình liên quan đến Tổ chức, người dân

7.2.1 Xác định các

yêu cầu liên quan

đến dịch vụ

Sở NN&PTNT xác định:

 Yêu cầu hồ sơ đầu vào khách hàng nộp (bao gồm cả hoạt động trả kết quả và sau khi trả kết quả)

 Yêu cầu không được khách hàng công bố nhưng cần thiết

Trang 12

cho việc sử dụng cụ thể hoặc sử dụng dự kiến khi đã biết.

 Yêu cầu về chế định và pháp luật liên quan đến dịch vụ

 Mọi yêu cầu khác do Sở NN&PTNT xác định

 Tài liệu liên quan: Các hướng dẫn thủ tục của các phòng ban chuyên môn và văn bản pháp quy liên quan

7.2.2 Xem xét các

yêu cầu liên quan

đến dịch vụ

Sở NN&PTNT xem xét đầy đủ các yêu cầu liên quan đến hồ sơ đầu vào để đảm bảo hồ sơ phù hợp trước khi cam kết về việc xử

lý, thẩm định hồ sơ và trả kết quả cho khách hàng và đảm bảo rằng:

 Yêu cầu về dịch vụ được định rõ

 Yêu cầu khác với quy định hoặc văn bản pháp quy phải được xử lý, giải quyết

 Sở NN&PTNT có khả năng đáp ứng các yêu cầu đã định

 Hồ sơ của việc xem xét phải được lưu giữ

 Tài liệu liên quan: Các hướng dẫn thủ tục của các phòng chuyên môn và các văn bản pháp quy liên quan

7.2.3 Trao đổi thông

tin với khách hàng Sở NN&PTNT đảm bảo sắp xếp có hiệu quả việc trao đổi thôngtin của khách hàng liên quan đến:

 Thông tin về dịch vụ

 Xử lý các yêu cầu của khách hàng khi có thay đổi

 Phản hồi của khách hàng (kể cả các khiếu nại)

 Tài liệu liên quan: Các hướng dẫn thủ tục của các đơn vị chuyên môn và các văn bản pháp quy liên quan

7.3 Thiết kế và phát

triển Sở NN&PTNT tiến hành các công việc phải theo chức năng,nhiệm vụ do cấp trên giao và các công việc đó phải theo quy

định trong hệ thống các văn bản pháp quy; nên không thực hiện việc thiết kế - triển khai công việc mới

Do vậy điều khoản 7.3 - Thiết kế và phát triển được xem như

một điểm loại trừ trong hệ thống quản lý chất lượng của Sở

NN&PTNT 7.4 Mua hàng Sở NN&PTNT mua hàng theo đúng quy định của pháp luật

 Sở NN&PTNT đảm bảo kiểm soát việc mua hàng và dịch

vụ quan trọng bên ngoài phục vụ cho giải quyết công việc của mình; đảm bảo hàng hóa và dịch vụ quan trọng mua ngoài phù hợp với yêu cầu đề ra

 Sở NN&PTNT tìm hiểu, chọn lựa nguồn cung cấp hàng

Ngày đăng: 30/04/2018, 19:30

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

w