1. Trang chủ
  2. » Giáo án - Bài giảng

MICROSOFT WORD 2010

41 212 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 41
Dung lượng 7,18 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Các thao tác trên khối văn bản  Xoá bỏ khối văn bản đã chọn: Muốn xoá bỏ khối văn bản hay đối tượng bất kỳ chỉ cần chọn khối văn bản đó và gõ phím Delete  Sao chép, di chuyển khối: Vào

Trang 1

C hương 3: Microsoft Word Trang 11

Thanh cuộn đứng

1 SOẠN THẢO VĂN BẢN

CHƯƠNG IIIMICROSOFT WORD 2010

1.1 Tổng quan về Microsoft Word 2010

1.1.1 Giới thiệu

Microsoft Word (Winword) là một trong những phần mềm soạn thảo văn bản hiệnnay Word có đầy đủ tính năng của bất kỳ một phần mềm soạn thảo văn bản, có khả năngsoạn thảo mọi loại văn bản từ đơn giản cho đến những tài liệu động xuất ra Web

Vì Microsoft word là một phần của bộ Microsoft Office, do đó nó có thể chia sẻ dữliệu với Microsoft Excel, Microsoft PowerPoint, Microsoft Access, Microsoft Outlook

1.1.2 Cách khởi động và thoát khỏi Word.

 Khởi động: có thể thực hiện bằng một trong những cách sau:

 D_Click vào biểu tượng word trên màn hình Desktop (nếu có)

Chọn lệnh Start/ All Programs/ Microsoft office/ Microsoft Word 2010

 D_Click trên tên tập tin văn bản do Word tạo ra

 Thoát khỏi Word:

 Click vào nút nằm ở góc trên, bên phải của thanh tiêu đề

Microsoft Office Button

Thanh trạng thái (Status Bar) Thanh cuộn ngang

Trang 2

Ribbo n: Là các cụm lệnh được trình bày ngay phía trên màn hình thay cho các thanh

trình đơn (menu) truyền thống Bộ công cụ Ribbon gồm 7 tab (thẻ): Home, Insert, Page

Layouts, References, Mailings, Review,View Mỗi tab được chia thành nhiều nhóm

chức năng, mỗi nhóm tập hợp tất cả các tính năng cần thiết của nhóm đó Để xem cáctính năng trong mỗi nhóm, Click vào mũi tên ở phía góc dưới bên phải của mỗi nhóm.Trên Ribbon có một nút được gọi là Microsoft Office Button

Tab (thẻ)

Nhóm

1.2 Quản lý tập tin (file)

Các file của Word có tên dài tuỳ ý, cả khoảng trống Mặc

nhiên phần mở rộng là *.DOCX.

Soạn thảo tài liệu mới: Click chọn nút Office (File), chọn

New, chọn Blank ducument hoặc nhấn tổ hợp phím Ctrl + N.

Mở tài liệu có sẵn trên đĩa: Click chọn nút Office (File),

chọn Open, hoặc nhấn tổ hợp phím Ctrl + O.

Lưu tài liệu vào đĩa: Click chọn nút Office (File), chọn

Save, hoặc nhấn tổ hợp phím Ctrl + S Nếu tài liệu chưa được lưu

lần nào cần phải chọn nơi lưu trữ và đặt tên file

Lưu tài liệu vào đĩa với tên khác: Click chọn nút Office

(File), chọn Save As Tài liệu của word 2010 được lưu với định

dạng là *.DOCX Với định dạng này, ta không thể mở được trên

Word 2003 trở về trước Để lưu với định dạng Word 2003, trong

khung Save as type của hộp thoại Save As, chọn Word 97_2003

Document.

Đóng tài liệu hiện hành: Click chọn nút Office (File), chọn Close.

1.3 Các thao tác thông dụng

1.3.1 Di chuyển

Khi soạn thảo văn bản trên word, ta có một số phím di chuyển như sau:

End: về cuối dòng Ctrl + Home: về cuối văn bản Ctrl + PgUp: về đầu màn hình Ctrl + PgDn: về cuối màn hình Ctrl + (): Sang phải (trái) một từ.

Enter: xuống hàng (hết đoạn).

Trang 3

1.3.2 Sử dụng thước (Ruler)

Thước dùng để kiểm soát các lề, độ lệch so với các lề, điểm dừng của tab… Word

có 2 thước:

Thước ngang (Horizontal ruler) nằm ngang phía trên màn hình

Thước đứng (Vertical ruler) nằm dọc phía bên trái màn hình.

Đơn vị trên thước có thể là Inch (”) hoặc Centimeters (cm)… Để thay đổi đơn vị

chia trên thước thì Click vào nút File, chọn Options, chọn Advanced, vào chức năng

Display chọn mục Show measurements in units of

1

4

3

2

Để bật/ tắt thước, Vào nhóm Show trên tab View , thêm hoặc bỏ dấu trong mục

Ruler hoặ c Click vào nút View ruler ở đầu trên thanh cuộn dọc.

Vào nhóm Ducument Views trên tab View để chọn các chế độ hiển thị.

 Print Layout: Hiển thị chữ và hình ảnh như được in ra trên giấy Trình bày tất cảcác lề, đầu và cuối trang Tất cả các lệnh điều chỉnh và định dạng đều có mặt nhưng khi

đó word chạy chậm hơn

Full Screen : Xem toàn màn hình.

Trang 4

Web Layout: Hiển thị tài liệu định dạng dễ đọc trên các trang web hay đọc các tài

liệu word trực tuyến Nội dung được trình bày không có ngắt trang và có lề nhỏ nhất

Outline: Trình bày theo kiểu tổ chức tài liệu Cho phép bạn xem các cấp độ chi

tiết khác nhau của tài liệu

Draft: Hiển thị tài liệu dưới dạng đa năng, cho phép điều chỉnh và định dạng được

hiệu quả nhất, nhưng không hiển thị lề, đầu và cuối trang

1.3.4 Chọn tỉ lệ hiển thị

Vào nhóm Zoom trên tab View

 Page Width: Hiển thị trọn vẹn chiều ngang văn bản

 Whole Page: Hiển thị toàn trang văn bản

1.4 Khối văn bản và các lệnh xử lý khối

+ Chuột: Trỏ chuột vào đầu khối ( hoặc cuối khối), giữ

chuột trái và Drag để mở rộng khối

Một dòng (Line) Trỏ chuột vào đầu dòng, khi chột có dạng  thì Click

Một câu (Sentence) Giữ phím Ctrl và Click vào vị trí bất kỳ trong câu

Một đoạn (Paragraph) Trỏ chuột vào khoảng trống bên trái của đoạn sau đó D-

Click

(Document) Giữ phím Ctrl, Click vào đầu dòng bất kỳ, hoặc gõ phím tắt Ctrl+A, hoặc chọn Edit/Select All

1.4.2 Các thao tác trên khối văn bản

 Xoá bỏ khối văn bản đã chọn: Muốn xoá bỏ khối văn bản (hay đối tượng bất

kỳ) chỉ cần chọn khối văn bản đó và gõ phím Delete

 Sao chép, di chuyển khối: Vào nhóm Clipboard trên tab Home

 Click chọn (hoặc nhấn Ctrl + C) để sao chép khối văn bản (hay đối

tượng) vào Clipboard

Trang 5

 Click chọn (hoặc nhấn Ctrl + Y) để cắt khối văn bản (hay đối tượng)

và đưa vào Clipboard

 Click chọn (hoặc nhấn Ctrl + V) để dán nội dung trong Clipboard vàovăn bản

 Click chọn để sao chép phần định dạng của khối văn bản

Để sao chép định dạng ta đặt con trỏ ngay tại văn bản có định dạng cần sao chép, sau đóchọn và dùng chuột quét lên khối văn bản cần sao chép định dạng

thoại Font chọn thẻ Font.

Font: Có thể xem như các nét chữ khác nhau.

Font size: Kích cỡ của các ký tự.

Font style: Kiểu dáng chữ, chẳng hạn như : chữ đậm (Bold), chữ nghiêng

(Italic), chữ gạch dưới (Underline), chữ bình thường (Regular).

Ngoài ra, còn có một số định dạng khác nhau như: màu sắc của các ký tự (Font color), chỉ số trên (Superscript), chỉ số dưới (Subscript), gạch ngang chữ (Strike through/ Double Strike through), chữ in nhưng có kích thước như chữ thường (Small caps/All caps).

Đối với cỡ chữ, kiểu dáng chữ và màu chữ có thể chọn trực tiếp trong nhóm Font trên tab Home

Chuyển đổi dạng chữ

Chỉ số trên/ dưới Tăng giảm cỡ chữ Màu tô

Màu chữ

Trang 6

2.2 Thay đổi dạng chữ

Để thay đổi dạng chữ cho một khối văn bản ta Click

chuột nút trong nhóm Font trên tab Home Hộp hội

thoại xuất hiện như sau:

Chọn Sentence case: chữ hoa ở đầu câu

 Chọn lowercase: đổi thành chữ thường

 Chọn UPPERCASE: đổi thành chữ hoa

Chọn Capitalize Each Word: chữ hoa đầu mỗi từ

 Chọn tOGGLE cASE: đảo ngược chữ hoa thành

chữ thường và ngược lại

2.3 Gõ tắt văn bản (Auto Correct)

Khi nhập nội dung cho một văn bản lớn trong đó có sự lặp lại nhiều của một hay

nhiều nhóm từ, ta sử dụng chức năng AutoCorrect nhằm thay thế nhóm từ đó bằng 1

một từ gõ tắt nhằm tăng tốc độ soạn thảo

 Click vào nút File, chọn Options, chọn Proofing, vào chức năng Auto Correct

Options chọn A uto Correct Options Advanced.

Xuất hiện hộp thoại sau:

Trang 7

 Các tính năng của hộp thoại Auto correct:

 Chọn Co rrect TWo INitian CApitals : Để chỉnh chữ hoa thứ 2 ở đầu từ thành chữ nhỏ

 Chọn Capitalize first letter of s entences : Để tự động viết hoa ở ký từ đầucâu của mỗi đoạn

Chọn Capitalize name of days : Để tự động viết hoa tên của ngày tháng

(tiếng Anh)

 Chọn Correct accidental usage of cAPS LOCK key : Dùng chức năng hiệu chỉnh ngẫu nhiên phím CapsLock

 Chọn Replace text as you type: Tự động thay thế từ do bạn quy định

- Nhập từ gõ tắt (Ký tự đại diện) vào cột Replace

- Xâu chữ được thay thế ở cột With

- Chọn mục Add để ghi lại, chọn mục Delete để xoá bớt từ trong danh mục.

2.4 Canh chỉnh văn bản

Để thực hiện canh chỉnh văn bản, vào nhóm Paragraph trên tab Home

Canh lề Thay đổi khoảng cách giữa các dòng Đánh số và thụt đầu dòng

2.4.1 Canh lề

 Canh lề thông qua thước:

Mốc trên bên trái

 Các phím tắt:

 Ta có thể làm cách khác bằng việc Click chuột vào mũi tên Dialog trong nhóm

Paragraph trên tab Home hoặc R_Click chọn Paragraph.

Trong hộp thoại Paragraph chọn:

 Alignment: Chọn canh lề trái, phải, giữa…

Trang 8

2.4.2 Thay đổi khoảng cách giữa các dòng

 Cách 1 : Click vào nút trong nhóm Paragraph trên tab Home

 Cách 2 : Click chuột vào mũi tên Dialog trong nhóm Paragraph trên tab Home

hoặc R_Click chọn Paragraph.

Trong hộp thoại Paragraph chọn:

 Line Spacing: Khoảng cách giữa các dòng trong đoạn Bạn có thể chọn

Single (1 dòng), 1.5 Space (1.5 dòng), Double (2 dòng), At least (thấp nhất là), Exeatly

(chính xác là), Multiple (có giá trị là) với giá trị nhập vào ô At

2.4.3 Thay đổi khoảng cách giữa các đoạn

Click vào nhóm Paragraph trên tab Page Layout hoặc Click chuột vào mũi tên

Dialog trong nhóm Paragraph trên tab Home hoặc R_Click chọn Paragraph.

Trong hộp thoại Paragraph chọn:

 Spacing: Nhập khoảng cách giữa các đoạn

- Before: Khoảng cách phía trước đoạn

- After: Khoảng cách phía sau đoạn

2.4.4 Đánh số thứ tự tự động ở đầu đoạn văn bản

 Chọn các đoạn muốn ghi số thứ tự

 Click vào nút trong nhóm Paragraph trên tab Home hoặc R_click chọn

Numbering

 Click chọn 1 trong 7 kiểu số thứ tự liệt kê Nếu muốn bỏ số thứ tự, Click ở mục

None.

Trang 9

 Có thể chọn nút hoặc R_click chọn Bulleted để thay số thứ tự bằng

các dấu chấm tròn…

 Có thể tạo số thứ tự tự động lồng tức là một danh sách có nhiều cấp độ Để

tạo số thứ tự tự động lồng, ta tạo số thứ tự tự động, sau đó click chọn nút Increase

Indent hay Decrease indent

2.5 Kẻ khung, tô nền

 Bôi đen khối văn bản muốn kẻ khung hoặc tô nền

 Click vào nút trong nhóm Paragraph của tab Home.

 Sử dụng các nút khác nhau để kẻ khung cho khối văn bản hoặc click chọn mục

Borders and Shading Xuất hiện hộp thoại Borders and Shading

 Kẻ kh u ng: Trong hộp thoại Border and Shading, chọn thẻ Borders.

- Style: Chọn kiểu đường kẻ

- Color: Chọn màu cho đường kẻ

- Width: Chọn độ dày đường kẻ

Trang 10

 Kẻ trang văn bản: Trong hộp thoại

Border and Shading, chọn thẻ Page Border.

Các tùy chọn giống như kẻ khung cho

đoạn văn bản Có thẻ lựa chọn mục Art để lựa

mẫu đường kẻ nghệ thuật

 Tô nề n : Trong hộp thoại Border and

Shading, chọn thẻ Shading.

Các tùy chọn trong hộp thoại Shading

• Fill: Chọn màu cần tô nền

• Color: chọn màu cho mẫu tô

• Style: Chọn mẫu nền tô

• Kết quả hiển thị ở cột Preview

2.6 Chia cột cho văn bản

Khi cần chia văn bản ra nhiều cột như văn bản dạng báo chí, chọn khối văn bản cần

chia cột, Click chọn nút Columns trong nhóm Page Setup của tab Page Layout.

 Chọn More Columns, màn hình xuất hiện hộp hội thoại

- Chọn số cột và loại cột ở mục Presets

- Nếu số cột >3 thì ấn định số cột ở mục Number of columns

- Ấn định độ rộng cột ở mục Width and spacing

Width: nhập độ rộng

 Spacing: Nhập khoảng cách giữa 2 cột

- Nếu ở Equal columns width được chọn thì độ rộng các cột sẽ bằng nhau.

- Nếu ở Line between được chọn thì sẽ có một đường kẻ giữa 2 cột.

- Mục Apply to:

Chọn This section: để áp dụng các ấn định cho section hiện tại

Trang 11

Chọn This point forward: để ấn định tác dụng từ vị trí con trỏ trở đi.

 Chọn Selected text: để ấn định tác dụng cho khối văn bản được chọn

- Ấn định xong chọn OK.

Lưu ý : Trong trường hợp chia cột trước khi gõ văn bản, sau khi chia cột xong Click

chọn nút Breaks trong nhóm Page Setup của thẻ Page Layout Sau đó chọn mục

Column Break để ngắt cột khi muốn sang các cột còn lại.

2.7 Tạo điểm dừng (Tab stop)

Chọn loại tab trên thước bằng cách Click vào chỉ loại tab ở bên trái thước, sau đó

Click vào vị trí muốn đặt tab trên thước, có thể drag dấu tab trên thước để thay đổi vị trí

tab, darg dấu tab ra ngoài thước để xoá dấu tab.

- Bar Tab: tab này sẽ chèn một thanh thẳng đứng tại vị trí đặt tab

 Sau khi chọn loại tab trên thước, D_click vào một tab bất kỳ, hộp thoại Tab xuấthiện:

- Nhập số đo chỉ vị trí Tab trên thước hay chọn 1 trong những vị trí có sẵn

trong cột Tab stop position.

- Chọn 1 trong các loại tab ở trong cột Alignment.

- Chọn Leader nếu muốn có đường dẫn giữa các vị trí tab (Sau khi ấn định xong cho 1 vị trí tab thì chọn Set, huỷ bỏ một tab chọn Clear).

- Xong toàn bộ thì chọn OK.

- Default tab stops: là khoảng cách mặc định khi không đánh dấu điểm Tab

stop trên thước

Trang 12

WordArd là tính năng cho phép trình bày văn bản dướ các kiểu chữ nghệ thuật

thường dùng để trang rí ựa đề bìa sách…Word Art có thể biến các ừ bình thường thành

đồ hoạ đổ văn bản vào mộ hình thể, quay, bổ xung bóng, viền, màu… cho văn bản

 Click chuộ vào nút WordArt rong nhóm Text của tab Insert

 Click chọn một dạng mẫu WordArt, màn hình xuất hiện khung sau:

3 CHÈN CÁC ĐỐI TƯỢNG VÀO VĂN BẢN

3.1 Chèn ký tự đặc biệt (Symbol)

Muốn chèn các ký tự đặc biệt không có trong bàn phím như … ta đặt

con trỏ tại vị trí muốn chèn, click chọn nút Symbol trong nhóm Symbol của tab Insert.

 Click chọn ký tự muốn chèn

Click chọn More Symbol, xuất hiện hộp thoại Symbol.

- Chọn để cài chức năng tự động chèn ký tự đặc biệt

- Chọn để định nghĩa phím tắt cho 1 ký tự đặc biệt

Trang 13

 Nhập nộ dung văn bản vào ô Text Sau khi thực hiện xong đố ượng WordArt

đã được chèn vào văn bản

 Ta có thể xử lý nó giống như mọ hình ảnh, đố tượng vẽ khác bằng cách D_Click

vào đố tượng WordArt sau đó chọn nhóm WordArt Styles trong tab Format.

 Để thay đổ hướng trình bày WordArt, click vào nút Text Effects

Thay đổi màu tô

Chọn lại dạng mẫu Chọn kiểu hướng

trình bày WordArt

Thay đổi đường viền Wordart

i

3.3 Chèn chữ hoa đầu dòng (Drop Cap)

Drop Cap là tính năng tạo chữ to đổ dòng ở đầu các trang văn

bản

Để thực hiện, đặt con trỏ tại vị trí bất kỳ trên đoạn có muốn

chèn Drop Cap, sau đó Click chọn nút Drop Cap trong nhóm

Text của tab Insert.

Chọn một trong 2 dạng : Dropped hoặc In margin

Để chi tiết hơn Click vào mục Drop Cap Options, xuất hiện

hộp thoại Drop Cap.

Trang 14

 Chọn vị trí Drop Cap ở cột Postion.

 Font: Lựa chọn phông chữ dùng cho Drop Cap

Line to Drop: Nhập số dòng làm chiều cao của Drop Cap.

Distace from tex t: Khoảng cách từ văn bản đến Drop Cap.

3.4 Chèn công thức toán học (Equation)

Đặt con trỏ tại vị trí muốn chèn, Click chọn nút Equation trong nhóm Symbol của tab Insert.

Chọn công thức toán học phù hợp hoặc chọn Insert New Equation

 Để chỉnh sửa công thức toán học: Click chọn công thức, sau đó Click vào mũi

tên bên phải công thức, trên vùng Ribbon xuất hiện tab Design.

3.5 Chèn biểu bảng (Table)

Table là một văn bản dạng bảng chứa nhiều ô dùng soạn thảo các báo biểu, danh

sách phức tạp

3.5.1 Tạo bảng

Đặt con trỏ tại nơi muốn tạo bảng, Click vào nút Table trong nhóm Table của tab

Insert rồi chọn một trong 4 cách sau:

 Cách 1 : Drag chuột đánh dấu số dòng và cột.

Trang 15

 Cách 2 : Chọn mục Insert Table và nhập số dòng số cột.

 Cách 3: Chọn vào Draw Table, và tự vẽ bảng

 Cách 4: Chọn Quick Tables và chọn bảng theo mẫu.

3.5.2 Một số thao tác trên bảng

Click chọn bảng đã tạo, trên vùng Ribbon xuất hiện 2 tab mới là Design và Layout.

Vào 2 tab này để thực hiện các thao tác nhằm chỉnh sửa và định dạng trên bảng

3.5.2.1 Thay đổi kích thước của cột và dòng

 Trỏ chuột vào biên của dòng và cột Bấm giữ chuột và kéo để thay đổi độ rộngdòng, cột

Hoặc:

 Click chọn các biểu tượng trên nhóm Cell Size trong tab Layout

Trang 16

- Insert Columns to the Left: chèn

thêm các cột vào bên trái

- Insert Columns to the Right: chèn

thêm các cột vào bên phải

- Insert Row Above: chèn thêm các

 Tách (Split): Là chia một ô thành nhiều ô, một cột thành nhiều cột, dòng

 Chọn ô cần tách R_Click rồi chọn Split cells, hộp thoại Split cells xuất hiện:

- Number of columns: Tách ô (cột) đã chọn bao nhiêu ô (cột)

- Number of rows: Tách thành bao nhiêu dòng

- Merge cells before split: ghép các ô đã chọn lại trước khi tách.

Trang 17

 Click chọn nút Split Cells trên nhóm Rows & Columns trong tab Layout

 Ghép (Merge): Là nối (gộp chung) các ô đã chọn thành một ô

 Chọn các ô muốn ghép lại thành một ô R_click rồi chọn Merge cells

 Trên menu tắt, chọn Cell Alignment, sau đó

chọn biểu tượng tương ứng

Hoặc:

 Click chọn các nút trên nhóm Alignment trong tab Layout

3.5.2.6 Định dạng hướng của văn bản trong ô

Để định dạng hướng của văn bản trong ô ta thực

hiện như sau:

 Chọn các ô cần định dạng

 R_Click lên các ô đã chọn

Trên menu tắt, chọn Text Direction, sau đó

chọn biểu tượng tương ứng trong hộp thoại Text

Direction.

Hoặc:

 Click chọn nút Text Direction trên nhóm Alignment trong tab Layout

Trang 18

3.5.2.7 Định dạng đường viền và màu nền cho biểu bảng

 Định dạng đường viền cho bảng tính:

 Click chọn bảng muốn thay đổi

đường viền, R_Click rồi chọn Borders and

Shading Trong hộp thoại Borders and

Shading, chọn Borders.

Các tuỳ chọn trong hộp thoại Borders

- Style: Chọn kiểu đường kẻ

- Color: Chọn màu cho đường kẻ

- Width:Chọn độ dày đường kẻ.

 Định dạng màu nền cho bảng tính:

 Click chọn bảng, R_Click rồi chọn

Borders and Shading Trong hộp thoại

Borders and Shading, chọn Shading.

Các tuỳ chọn trong hộp thoại Shading

- Fill: Chọn màu cần tô nền

- Style: Chọn mẫu nền tô

- Color: Chọn màu cho mẫu tô

- Kết quả hiển thị ở cột Preview

Hoặc:

Click chọn nút Shading trên nhóm Table Styles trong tab Design Chọn các màu

nền tương ứng

Trang 19

 Định dạng tự động cho bảng tính:

Để định dạng các thành phần như màu nền, loại đường viền tự động cho bảng tính,

Click chọn các nút trên nhóm Table Styles trong tab Design.

3.5.2.8 Tính toán trên bảng

Word cho phép thực hiện các phép tính cộng, trừ, nhân, chia trên biểu bảng Lợi thếcủa nó là khi chỉnh sửa dữ liệu trong bảng thì kết quả sẽ tự động cập nhật theo

Word quy ước tên gọi các ô trong bảng như sau:

- Cột đầu tiên là cột A, các cột tiếp theo là B, C, D…

- Dòng đầu tiên là dòng 1, các dòng tiếp theo là 2, 3,…

- Giao giữa cột và dòng tạo thành ô (Cell)

Cách thực hiện tính toán trong bảng:

 Đặt con trỏ tại ô muốn ghi kết quả

Click chọn nút Formula trên nhóm Data trong tab Layout.

Nhập công thức vào ô Formula hoặc có thể sử dụng các hàm trong ô Paste

function Chọn chế độ định dạng trong ô Number format.

3.5.2.9 Chuyển dữ liệu trong biểu bảng thành văn bản và ngược lại

 Chuyển từ biểu bảng sang văn bản

 Click chọn bảng muốn chuyển sang văn bàn

 Click chọn nút Convert to Text trên nhóm Data trong tab

Layout.

Trang 20

 Chọn các mục khác nhau trong hộp thoại Convert

Table to Text để phân cách nội dung các ô trong Table.

- Paragraph marks: Tương ứng nhấn phím Enter

- Tabs: Có khoảng cách phím Tab

- Commas: Các nội dung cách nhau dấu phẩy

- Other: Các nội dung cách nhau bởi dấu tuỳ chọn.

 Chuyển từ văn bản sang biểu bảng

 Chọn dữ liệu muốn chuyển sang biểu bảng

 Click chọn nút Table trên nhóm Table trong tab

Insert.

Click chọn mục Convert Text to Table…

 Chọn các tuỳ chọn trong hộp thoại Convert Text

to Table.

3.6 Chèn hình mẫu (ClipArt)

 Click chọn nút ClipArt trong nhóm Illustrations của tab Insert

 Trong hộp thoại ClipArt, chọn hình mẫu muốn chèn

3.7 Chèn hình từ File hình ảnh (Picture)

Click chọn nút Picture trong nhóm Illustrations của tab Insert

Trong hộp thoại Insert Picture, chọn File hình ảnh muốn chèn, chọn Insert

3.8 Chèn đối tượng vẽ mẫu (Shapes)

Shape là các đối tượng được word thiết kế sẵn.

 Để chèn đối tượng vẽ mẫu Click chọn nút

Shapes trong nhóm Illustrations của tab Insert.

 Click chọn đối tượng trong từng nhóm, sau đó

Drag chuột để vẽ

 Để gõ văn bản trong đối tượng, R_click vào

đối tượng, chọn AddText

Ngày đăng: 28/04/2018, 12:40

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

w