Các thao tác trên khối văn bản Xoá bỏ khối văn bản đã chọn: Muốn xoá bỏ khối văn bản hay đối tượng bất kỳ chỉ cần chọn khối văn bản đó và gõ phím Delete Sao chép, di chuyển khối: Vào
Trang 1C hương 3: Microsoft Word Trang 11
Thanh cuộn đứng
1 SOẠN THẢO VĂN BẢN
CHƯƠNG IIIMICROSOFT WORD 2010
1.1 Tổng quan về Microsoft Word 2010
1.1.1 Giới thiệu
Microsoft Word (Winword) là một trong những phần mềm soạn thảo văn bản hiệnnay Word có đầy đủ tính năng của bất kỳ một phần mềm soạn thảo văn bản, có khả năngsoạn thảo mọi loại văn bản từ đơn giản cho đến những tài liệu động xuất ra Web
Vì Microsoft word là một phần của bộ Microsoft Office, do đó nó có thể chia sẻ dữliệu với Microsoft Excel, Microsoft PowerPoint, Microsoft Access, Microsoft Outlook
1.1.2 Cách khởi động và thoát khỏi Word.
Khởi động: có thể thực hiện bằng một trong những cách sau:
D_Click vào biểu tượng word trên màn hình Desktop (nếu có)
Chọn lệnh Start/ All Programs/ Microsoft office/ Microsoft Word 2010
D_Click trên tên tập tin văn bản do Word tạo ra
Thoát khỏi Word:
Click vào nút nằm ở góc trên, bên phải của thanh tiêu đề
Microsoft Office Button
Thanh trạng thái (Status Bar) Thanh cuộn ngang
Trang 2Ribbo n: Là các cụm lệnh được trình bày ngay phía trên màn hình thay cho các thanh
trình đơn (menu) truyền thống Bộ công cụ Ribbon gồm 7 tab (thẻ): Home, Insert, Page
Layouts, References, Mailings, Review,View Mỗi tab được chia thành nhiều nhóm
chức năng, mỗi nhóm tập hợp tất cả các tính năng cần thiết của nhóm đó Để xem cáctính năng trong mỗi nhóm, Click vào mũi tên ở phía góc dưới bên phải của mỗi nhóm.Trên Ribbon có một nút được gọi là Microsoft Office Button
Tab (thẻ)
Nhóm
1.2 Quản lý tập tin (file)
Các file của Word có tên dài tuỳ ý, cả khoảng trống Mặc
nhiên phần mở rộng là *.DOCX.
Soạn thảo tài liệu mới: Click chọn nút Office (File), chọn
New, chọn Blank ducument hoặc nhấn tổ hợp phím Ctrl + N.
Mở tài liệu có sẵn trên đĩa: Click chọn nút Office (File),
chọn Open, hoặc nhấn tổ hợp phím Ctrl + O.
Lưu tài liệu vào đĩa: Click chọn nút Office (File), chọn
Save, hoặc nhấn tổ hợp phím Ctrl + S Nếu tài liệu chưa được lưu
lần nào cần phải chọn nơi lưu trữ và đặt tên file
Lưu tài liệu vào đĩa với tên khác: Click chọn nút Office
(File), chọn Save As Tài liệu của word 2010 được lưu với định
dạng là *.DOCX Với định dạng này, ta không thể mở được trên
Word 2003 trở về trước Để lưu với định dạng Word 2003, trong
khung Save as type của hộp thoại Save As, chọn Word 97_2003
Document.
Đóng tài liệu hiện hành: Click chọn nút Office (File), chọn Close.
1.3 Các thao tác thông dụng
1.3.1 Di chuyển
Khi soạn thảo văn bản trên word, ta có một số phím di chuyển như sau:
End: về cuối dòng Ctrl + Home: về cuối văn bản Ctrl + PgUp: về đầu màn hình Ctrl + PgDn: về cuối màn hình Ctrl + (): Sang phải (trái) một từ.
Enter: xuống hàng (hết đoạn).
Trang 31.3.2 Sử dụng thước (Ruler)
Thước dùng để kiểm soát các lề, độ lệch so với các lề, điểm dừng của tab… Word
có 2 thước:
Thước ngang (Horizontal ruler) nằm ngang phía trên màn hình
Thước đứng (Vertical ruler) nằm dọc phía bên trái màn hình.
Đơn vị trên thước có thể là Inch (”) hoặc Centimeters (cm)… Để thay đổi đơn vị
chia trên thước thì Click vào nút File, chọn Options, chọn Advanced, vào chức năng
Display chọn mục Show measurements in units of
1
4
3
2
Để bật/ tắt thước, Vào nhóm Show trên tab View , thêm hoặc bỏ dấu trong mục
Ruler hoặ c Click vào nút View ruler ở đầu trên thanh cuộn dọc.
Vào nhóm Ducument Views trên tab View để chọn các chế độ hiển thị.
Print Layout: Hiển thị chữ và hình ảnh như được in ra trên giấy Trình bày tất cảcác lề, đầu và cuối trang Tất cả các lệnh điều chỉnh và định dạng đều có mặt nhưng khi
đó word chạy chậm hơn
Full Screen : Xem toàn màn hình.
Trang 4Web Layout: Hiển thị tài liệu định dạng dễ đọc trên các trang web hay đọc các tài
liệu word trực tuyến Nội dung được trình bày không có ngắt trang và có lề nhỏ nhất
Outline: Trình bày theo kiểu tổ chức tài liệu Cho phép bạn xem các cấp độ chi
tiết khác nhau của tài liệu
Draft: Hiển thị tài liệu dưới dạng đa năng, cho phép điều chỉnh và định dạng được
hiệu quả nhất, nhưng không hiển thị lề, đầu và cuối trang
1.3.4 Chọn tỉ lệ hiển thị
Vào nhóm Zoom trên tab View
Page Width: Hiển thị trọn vẹn chiều ngang văn bản
Whole Page: Hiển thị toàn trang văn bản
1.4 Khối văn bản và các lệnh xử lý khối
+ Chuột: Trỏ chuột vào đầu khối ( hoặc cuối khối), giữ
chuột trái và Drag để mở rộng khối
Một dòng (Line) Trỏ chuột vào đầu dòng, khi chột có dạng thì Click
Một câu (Sentence) Giữ phím Ctrl và Click vào vị trí bất kỳ trong câu
Một đoạn (Paragraph) Trỏ chuột vào khoảng trống bên trái của đoạn sau đó D-
Click
(Document) Giữ phím Ctrl, Click vào đầu dòng bất kỳ, hoặc gõ phím tắt Ctrl+A, hoặc chọn Edit/Select All
1.4.2 Các thao tác trên khối văn bản
Xoá bỏ khối văn bản đã chọn: Muốn xoá bỏ khối văn bản (hay đối tượng bất
kỳ) chỉ cần chọn khối văn bản đó và gõ phím Delete
Sao chép, di chuyển khối: Vào nhóm Clipboard trên tab Home
Click chọn (hoặc nhấn Ctrl + C) để sao chép khối văn bản (hay đối
tượng) vào Clipboard
Trang 5 Click chọn (hoặc nhấn Ctrl + Y) để cắt khối văn bản (hay đối tượng)
và đưa vào Clipboard
Click chọn (hoặc nhấn Ctrl + V) để dán nội dung trong Clipboard vàovăn bản
Click chọn để sao chép phần định dạng của khối văn bản
Để sao chép định dạng ta đặt con trỏ ngay tại văn bản có định dạng cần sao chép, sau đóchọn và dùng chuột quét lên khối văn bản cần sao chép định dạng
thoại Font chọn thẻ Font.
Font: Có thể xem như các nét chữ khác nhau.
Font size: Kích cỡ của các ký tự.
Font style: Kiểu dáng chữ, chẳng hạn như : chữ đậm (Bold), chữ nghiêng
(Italic), chữ gạch dưới (Underline), chữ bình thường (Regular).
Ngoài ra, còn có một số định dạng khác nhau như: màu sắc của các ký tự (Font color), chỉ số trên (Superscript), chỉ số dưới (Subscript), gạch ngang chữ (Strike through/ Double Strike through), chữ in nhưng có kích thước như chữ thường (Small caps/All caps).
Đối với cỡ chữ, kiểu dáng chữ và màu chữ có thể chọn trực tiếp trong nhóm Font trên tab Home
Chuyển đổi dạng chữ
Chỉ số trên/ dưới Tăng giảm cỡ chữ Màu tô
Màu chữ
Trang 62.2 Thay đổi dạng chữ
Để thay đổi dạng chữ cho một khối văn bản ta Click
chuột nút trong nhóm Font trên tab Home Hộp hội
thoại xuất hiện như sau:
Chọn Sentence case: chữ hoa ở đầu câu
Chọn lowercase: đổi thành chữ thường
Chọn UPPERCASE: đổi thành chữ hoa
Chọn Capitalize Each Word: chữ hoa đầu mỗi từ
Chọn tOGGLE cASE: đảo ngược chữ hoa thành
chữ thường và ngược lại
2.3 Gõ tắt văn bản (Auto Correct)
Khi nhập nội dung cho một văn bản lớn trong đó có sự lặp lại nhiều của một hay
nhiều nhóm từ, ta sử dụng chức năng AutoCorrect nhằm thay thế nhóm từ đó bằng 1
một từ gõ tắt nhằm tăng tốc độ soạn thảo
Click vào nút File, chọn Options, chọn Proofing, vào chức năng Auto Correct
Options chọn A uto Correct Options Advanced.
Xuất hiện hộp thoại sau:
Trang 7 Các tính năng của hộp thoại Auto correct:
Chọn Co rrect TWo INitian CApitals : Để chỉnh chữ hoa thứ 2 ở đầu từ thành chữ nhỏ
Chọn Capitalize first letter of s entences : Để tự động viết hoa ở ký từ đầucâu của mỗi đoạn
Chọn Capitalize name of days : Để tự động viết hoa tên của ngày tháng
(tiếng Anh)
Chọn Correct accidental usage of cAPS LOCK key : Dùng chức năng hiệu chỉnh ngẫu nhiên phím CapsLock
Chọn Replace text as you type: Tự động thay thế từ do bạn quy định
- Nhập từ gõ tắt (Ký tự đại diện) vào cột Replace
- Xâu chữ được thay thế ở cột With
- Chọn mục Add để ghi lại, chọn mục Delete để xoá bớt từ trong danh mục.
2.4 Canh chỉnh văn bản
Để thực hiện canh chỉnh văn bản, vào nhóm Paragraph trên tab Home
Canh lề Thay đổi khoảng cách giữa các dòng Đánh số và thụt đầu dòng
2.4.1 Canh lề
Canh lề thông qua thước:
Mốc trên bên trái
Các phím tắt:
Ta có thể làm cách khác bằng việc Click chuột vào mũi tên Dialog trong nhóm
Paragraph trên tab Home hoặc R_Click chọn Paragraph.
Trong hộp thoại Paragraph chọn:
Alignment: Chọn canh lề trái, phải, giữa…
Trang 82.4.2 Thay đổi khoảng cách giữa các dòng
Cách 1 : Click vào nút trong nhóm Paragraph trên tab Home
Cách 2 : Click chuột vào mũi tên Dialog trong nhóm Paragraph trên tab Home
hoặc R_Click chọn Paragraph.
Trong hộp thoại Paragraph chọn:
Line Spacing: Khoảng cách giữa các dòng trong đoạn Bạn có thể chọn
Single (1 dòng), 1.5 Space (1.5 dòng), Double (2 dòng), At least (thấp nhất là), Exeatly
(chính xác là), Multiple (có giá trị là) với giá trị nhập vào ô At
2.4.3 Thay đổi khoảng cách giữa các đoạn
Click vào nhóm Paragraph trên tab Page Layout hoặc Click chuột vào mũi tên
Dialog trong nhóm Paragraph trên tab Home hoặc R_Click chọn Paragraph.
Trong hộp thoại Paragraph chọn:
Spacing: Nhập khoảng cách giữa các đoạn
- Before: Khoảng cách phía trước đoạn
- After: Khoảng cách phía sau đoạn
2.4.4 Đánh số thứ tự tự động ở đầu đoạn văn bản
Chọn các đoạn muốn ghi số thứ tự
Click vào nút trong nhóm Paragraph trên tab Home hoặc R_click chọn
Numbering
Click chọn 1 trong 7 kiểu số thứ tự liệt kê Nếu muốn bỏ số thứ tự, Click ở mục
None.
Trang 9 Có thể chọn nút hoặc R_click chọn Bulleted để thay số thứ tự bằng
các dấu chấm tròn…
Có thể tạo số thứ tự tự động lồng tức là một danh sách có nhiều cấp độ Để
tạo số thứ tự tự động lồng, ta tạo số thứ tự tự động, sau đó click chọn nút Increase
Indent hay Decrease indent
2.5 Kẻ khung, tô nền
Bôi đen khối văn bản muốn kẻ khung hoặc tô nền
Click vào nút trong nhóm Paragraph của tab Home.
Sử dụng các nút khác nhau để kẻ khung cho khối văn bản hoặc click chọn mục
Borders and Shading Xuất hiện hộp thoại Borders and Shading
Kẻ kh u ng: Trong hộp thoại Border and Shading, chọn thẻ Borders.
- Style: Chọn kiểu đường kẻ
- Color: Chọn màu cho đường kẻ
- Width: Chọn độ dày đường kẻ
Trang 10 Kẻ trang văn bản: Trong hộp thoại
Border and Shading, chọn thẻ Page Border.
Các tùy chọn giống như kẻ khung cho
đoạn văn bản Có thẻ lựa chọn mục Art để lựa
mẫu đường kẻ nghệ thuật
Tô nề n : Trong hộp thoại Border and
Shading, chọn thẻ Shading.
Các tùy chọn trong hộp thoại Shading
• Fill: Chọn màu cần tô nền
• Color: chọn màu cho mẫu tô
• Style: Chọn mẫu nền tô
• Kết quả hiển thị ở cột Preview
2.6 Chia cột cho văn bản
Khi cần chia văn bản ra nhiều cột như văn bản dạng báo chí, chọn khối văn bản cần
chia cột, Click chọn nút Columns trong nhóm Page Setup của tab Page Layout.
Chọn More Columns, màn hình xuất hiện hộp hội thoại
- Chọn số cột và loại cột ở mục Presets
- Nếu số cột >3 thì ấn định số cột ở mục Number of columns
- Ấn định độ rộng cột ở mục Width and spacing
Width: nhập độ rộng
Spacing: Nhập khoảng cách giữa 2 cột
- Nếu ở Equal columns width được chọn thì độ rộng các cột sẽ bằng nhau.
- Nếu ở Line between được chọn thì sẽ có một đường kẻ giữa 2 cột.
- Mục Apply to:
Chọn This section: để áp dụng các ấn định cho section hiện tại
Trang 11Chọn This point forward: để ấn định tác dụng từ vị trí con trỏ trở đi.
Chọn Selected text: để ấn định tác dụng cho khối văn bản được chọn
- Ấn định xong chọn OK.
Lưu ý : Trong trường hợp chia cột trước khi gõ văn bản, sau khi chia cột xong Click
chọn nút Breaks trong nhóm Page Setup của thẻ Page Layout Sau đó chọn mục
Column Break để ngắt cột khi muốn sang các cột còn lại.
2.7 Tạo điểm dừng (Tab stop)
Chọn loại tab trên thước bằng cách Click vào chỉ loại tab ở bên trái thước, sau đó
Click vào vị trí muốn đặt tab trên thước, có thể drag dấu tab trên thước để thay đổi vị trí
tab, darg dấu tab ra ngoài thước để xoá dấu tab.
- Bar Tab: tab này sẽ chèn một thanh thẳng đứng tại vị trí đặt tab
Sau khi chọn loại tab trên thước, D_click vào một tab bất kỳ, hộp thoại Tab xuấthiện:
- Nhập số đo chỉ vị trí Tab trên thước hay chọn 1 trong những vị trí có sẵn
trong cột Tab stop position.
- Chọn 1 trong các loại tab ở trong cột Alignment.
- Chọn Leader nếu muốn có đường dẫn giữa các vị trí tab (Sau khi ấn định xong cho 1 vị trí tab thì chọn Set, huỷ bỏ một tab chọn Clear).
- Xong toàn bộ thì chọn OK.
- Default tab stops: là khoảng cách mặc định khi không đánh dấu điểm Tab
stop trên thước
Trang 12WordArd là tính năng cho phép trình bày văn bản dướ các kiểu chữ nghệ thuật
thường dùng để trang rí ựa đề bìa sách…Word Art có thể biến các ừ bình thường thành
đồ hoạ đổ văn bản vào mộ hình thể, quay, bổ xung bóng, viền, màu… cho văn bản
Click chuộ vào nút WordArt rong nhóm Text của tab Insert
Click chọn một dạng mẫu WordArt, màn hình xuất hiện khung sau:
3 CHÈN CÁC ĐỐI TƯỢNG VÀO VĂN BẢN
3.1 Chèn ký tự đặc biệt (Symbol)
Muốn chèn các ký tự đặc biệt không có trong bàn phím như … ta đặt
con trỏ tại vị trí muốn chèn, click chọn nút Symbol trong nhóm Symbol của tab Insert.
Click chọn ký tự muốn chèn
Click chọn More Symbol, xuất hiện hộp thoại Symbol.
- Chọn để cài chức năng tự động chèn ký tự đặc biệt
- Chọn để định nghĩa phím tắt cho 1 ký tự đặc biệt
Trang 13 Nhập nộ dung văn bản vào ô Text Sau khi thực hiện xong đố ượng WordArt
đã được chèn vào văn bản
Ta có thể xử lý nó giống như mọ hình ảnh, đố tượng vẽ khác bằng cách D_Click
vào đố tượng WordArt sau đó chọn nhóm WordArt Styles trong tab Format.
Để thay đổ hướng trình bày WordArt, click vào nút Text Effects
Thay đổi màu tô
Chọn lại dạng mẫu Chọn kiểu hướng
trình bày WordArt
Thay đổi đường viền Wordart
i
3.3 Chèn chữ hoa đầu dòng (Drop Cap)
Drop Cap là tính năng tạo chữ to đổ dòng ở đầu các trang văn
bản
Để thực hiện, đặt con trỏ tại vị trí bất kỳ trên đoạn có muốn
chèn Drop Cap, sau đó Click chọn nút Drop Cap trong nhóm
Text của tab Insert.
Chọn một trong 2 dạng : Dropped hoặc In margin
Để chi tiết hơn Click vào mục Drop Cap Options, xuất hiện
hộp thoại Drop Cap.
Trang 14 Chọn vị trí Drop Cap ở cột Postion.
Font: Lựa chọn phông chữ dùng cho Drop Cap
Line to Drop: Nhập số dòng làm chiều cao của Drop Cap.
Distace from tex t: Khoảng cách từ văn bản đến Drop Cap.
3.4 Chèn công thức toán học (Equation)
Đặt con trỏ tại vị trí muốn chèn, Click chọn nút Equation trong nhóm Symbol của tab Insert.
Chọn công thức toán học phù hợp hoặc chọn Insert New Equation
Để chỉnh sửa công thức toán học: Click chọn công thức, sau đó Click vào mũi
tên bên phải công thức, trên vùng Ribbon xuất hiện tab Design.
3.5 Chèn biểu bảng (Table)
Table là một văn bản dạng bảng chứa nhiều ô dùng soạn thảo các báo biểu, danh
sách phức tạp
3.5.1 Tạo bảng
Đặt con trỏ tại nơi muốn tạo bảng, Click vào nút Table trong nhóm Table của tab
Insert rồi chọn một trong 4 cách sau:
Cách 1 : Drag chuột đánh dấu số dòng và cột.
Trang 15 Cách 2 : Chọn mục Insert Table và nhập số dòng số cột.
Cách 3: Chọn vào Draw Table, và tự vẽ bảng
Cách 4: Chọn Quick Tables và chọn bảng theo mẫu.
3.5.2 Một số thao tác trên bảng
Click chọn bảng đã tạo, trên vùng Ribbon xuất hiện 2 tab mới là Design và Layout.
Vào 2 tab này để thực hiện các thao tác nhằm chỉnh sửa và định dạng trên bảng
3.5.2.1 Thay đổi kích thước của cột và dòng
Trỏ chuột vào biên của dòng và cột Bấm giữ chuột và kéo để thay đổi độ rộngdòng, cột
Hoặc:
Click chọn các biểu tượng trên nhóm Cell Size trong tab Layout
Trang 16- Insert Columns to the Left: chèn
thêm các cột vào bên trái
- Insert Columns to the Right: chèn
thêm các cột vào bên phải
- Insert Row Above: chèn thêm các
Tách (Split): Là chia một ô thành nhiều ô, một cột thành nhiều cột, dòng
Chọn ô cần tách R_Click rồi chọn Split cells, hộp thoại Split cells xuất hiện:
- Number of columns: Tách ô (cột) đã chọn bao nhiêu ô (cột)
- Number of rows: Tách thành bao nhiêu dòng
- Merge cells before split: ghép các ô đã chọn lại trước khi tách.
Trang 17 Click chọn nút Split Cells trên nhóm Rows & Columns trong tab Layout
Ghép (Merge): Là nối (gộp chung) các ô đã chọn thành một ô
Chọn các ô muốn ghép lại thành một ô R_click rồi chọn Merge cells
Trên menu tắt, chọn Cell Alignment, sau đó
chọn biểu tượng tương ứng
Hoặc:
Click chọn các nút trên nhóm Alignment trong tab Layout
3.5.2.6 Định dạng hướng của văn bản trong ô
Để định dạng hướng của văn bản trong ô ta thực
hiện như sau:
Chọn các ô cần định dạng
R_Click lên các ô đã chọn
Trên menu tắt, chọn Text Direction, sau đó
chọn biểu tượng tương ứng trong hộp thoại Text
Direction.
Hoặc:
Click chọn nút Text Direction trên nhóm Alignment trong tab Layout
Trang 183.5.2.7 Định dạng đường viền và màu nền cho biểu bảng
Định dạng đường viền cho bảng tính:
Click chọn bảng muốn thay đổi
đường viền, R_Click rồi chọn Borders and
Shading Trong hộp thoại Borders and
Shading, chọn Borders.
Các tuỳ chọn trong hộp thoại Borders
- Style: Chọn kiểu đường kẻ
- Color: Chọn màu cho đường kẻ
- Width:Chọn độ dày đường kẻ.
Định dạng màu nền cho bảng tính:
Click chọn bảng, R_Click rồi chọn
Borders and Shading Trong hộp thoại
Borders and Shading, chọn Shading.
Các tuỳ chọn trong hộp thoại Shading
- Fill: Chọn màu cần tô nền
- Style: Chọn mẫu nền tô
- Color: Chọn màu cho mẫu tô
- Kết quả hiển thị ở cột Preview
Hoặc:
Click chọn nút Shading trên nhóm Table Styles trong tab Design Chọn các màu
nền tương ứng
Trang 19 Định dạng tự động cho bảng tính:
Để định dạng các thành phần như màu nền, loại đường viền tự động cho bảng tính,
Click chọn các nút trên nhóm Table Styles trong tab Design.
3.5.2.8 Tính toán trên bảng
Word cho phép thực hiện các phép tính cộng, trừ, nhân, chia trên biểu bảng Lợi thếcủa nó là khi chỉnh sửa dữ liệu trong bảng thì kết quả sẽ tự động cập nhật theo
Word quy ước tên gọi các ô trong bảng như sau:
- Cột đầu tiên là cột A, các cột tiếp theo là B, C, D…
- Dòng đầu tiên là dòng 1, các dòng tiếp theo là 2, 3,…
- Giao giữa cột và dòng tạo thành ô (Cell)
Cách thực hiện tính toán trong bảng:
Đặt con trỏ tại ô muốn ghi kết quả
Click chọn nút Formula trên nhóm Data trong tab Layout.
Nhập công thức vào ô Formula hoặc có thể sử dụng các hàm trong ô Paste
function Chọn chế độ định dạng trong ô Number format.
3.5.2.9 Chuyển dữ liệu trong biểu bảng thành văn bản và ngược lại
Chuyển từ biểu bảng sang văn bản
Click chọn bảng muốn chuyển sang văn bàn
Click chọn nút Convert to Text trên nhóm Data trong tab
Layout.
Trang 20 Chọn các mục khác nhau trong hộp thoại Convert
Table to Text để phân cách nội dung các ô trong Table.
- Paragraph marks: Tương ứng nhấn phím Enter
- Tabs: Có khoảng cách phím Tab
- Commas: Các nội dung cách nhau dấu phẩy
- Other: Các nội dung cách nhau bởi dấu tuỳ chọn.
Chuyển từ văn bản sang biểu bảng
Chọn dữ liệu muốn chuyển sang biểu bảng
Click chọn nút Table trên nhóm Table trong tab
Insert.
Click chọn mục Convert Text to Table…
Chọn các tuỳ chọn trong hộp thoại Convert Text
to Table.
3.6 Chèn hình mẫu (ClipArt)
Click chọn nút ClipArt trong nhóm Illustrations của tab Insert
Trong hộp thoại ClipArt, chọn hình mẫu muốn chèn
3.7 Chèn hình từ File hình ảnh (Picture)
Click chọn nút Picture trong nhóm Illustrations của tab Insert
Trong hộp thoại Insert Picture, chọn File hình ảnh muốn chèn, chọn Insert
3.8 Chèn đối tượng vẽ mẫu (Shapes)
Shape là các đối tượng được word thiết kế sẵn.
Để chèn đối tượng vẽ mẫu Click chọn nút
Shapes trong nhóm Illustrations của tab Insert.
Click chọn đối tượng trong từng nhóm, sau đó
Drag chuột để vẽ
Để gõ văn bản trong đối tượng, R_click vào
đối tượng, chọn AddText