1. Trang chủ
  2. » Giáo án - Bài giảng

DE KIEM TRA 1 TIET HKI

5 554 0
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Đề Kiểm Tra 1 Tiết HKI
Trường học Trường Trung Học Phổ Thông Triệu Phong
Chuyên ngành Sinh học
Thể loại kiểm tra học kỳ
Thành phố Quảng Trị
Định dạng
Số trang 5
Dung lượng 57 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

sự phân ly độc lập của các tính trạng B.. sự phân ly độc lập của các alen trong giảm phân C.. sự tổ hợp tự do của các alen trong trình thụ tinh Câu 6: Cho cá thể mang kiểu gen AabbDdEeFF

Trang 1

TRƯỜNG THPT TRIỆU PHONG KIỂM TRA 1 TIẾT

Họ và tên: Lớp: 12 Môn :Sinh học

I Trắc nghiệm:

Chọn câu trả lời a hoặc b hoặc c hoặc d rồi điền vào vị trí trả lời ở bảng, mỗi câu trả lời đúng 0,5 đ

Trả lời của

Đáp án

Câu 1: Các bộ ba mã gốc trên ADN là XXA, XXG, XXT, XXX cùng mã hoá cho axit amin Gly xin Đặc điểm này được gọi là:

A tính phổ biến của mã di truyền B tính đặc hiệu của mã di truyền

C tính thoái hoá của mã di truyền D Cả A,B,C

Câu 2: Cấu trúc chung của một gen cấu trúc gồm các vùng trình tự nu theo thứ tự là:

A mạch mã gốc 3/ - vùng điều hoà - vùng mã hoá - vùng kết thúc -5/

B mạch mã gốc 3/ - vùng mã hoá - vùng kết thúc - vùng điều hoà - 5/

C mạch mã gốc 3/ - vùng kết thúc - vùng mã hoá - vùng điều hoà - 5/

D mạch mã gốc 3/ - vùng điều hoà - vùng kết thúc - vùng mã hoá - 5/

Câu 3: Một Opêron Lac bao gồm:

A các gen cấu trúc Z,Y,A B vùng vận hành O

C vùng khởi động P D cả A,B,C

Câu 4: Trên mỗi mARN đều có 1 bộ ba UAG hoặc UAA hoặc UGA Bộ ba này được gọi là:

A bộ ba đối mã B bộ ba kết thúc

C bộ 3 mở đầu D bộ ba mã gốc

Câu 5: Quy luật phân ly độc lập thực chất nói về:

A sự phân ly độc lập của các tính trạng B sự phân ly độc lập của các alen trong giảm phân

C sự phân ly kiểu hình theo tỷ lệ 9:3:3:1 D sự tổ hợp tự do của các alen trong trình thụ tinh

Câu 6: Cho cá thể mang kiểu gen AabbDdEeFF tự thụ phấn thì số tổ hợp giao tử tối đa là:

Câu 7: Trong phép lai phân tích 1 cá thể dị hợp tử về 2 cặp gen quy định 2 tính trạng, kết quả lai phân tích cho ra 4 loại kiểu hình với tỷ lệ bằng nhau thì kết luận:

A hai gen quy định 2 tính trạng nằm trên 2 NST và phân ly độc lập

B hai gen quy định 2 tính trạng nằm trên 1 NST và liên kết hoàn toàn với nhau

C hai gen quy định 2 tính trạng nằm trên 1 NST và liên kết không hoàn toàn với nhau (HVG)

D cả B và C

Câu 8: Vai trò của enzym ADN polymeraza trong quá trình nhân đôi ADN là:

A tháo xoắn phân tử ADN B bẻ gãy các liên kết hyđrô giữa

2 mạch

C lắp ráp các nu tự do theo nguyên tắc bổ sung với các mạch khuôn ADN

D cả A,B,C

Trang 2

Câu 9: Trong quá trình nhân đôi ADN, việc tổng hợp các mạch đơn mới theo NTBS là:

A A luôn liên kết với U và G luôn liên kết với X B G luôn liên kết với T và A luôn liên kết với X

C A luôn liên kết với T và U luôn liên kết với X D G luôn liên kết với X và A luôn liên kết với Tì

Câu 10: Một gen bị đột biến liên quan đến 1 cặp nu, gen đột biến hơn gen ban đầu 3 liên kết hyđrô Đột biến thuộc dạng:

A Thay thế 1 cặp nu B thêm 1 cặp nu loại G-X

C thêm 1 cặp nu loại A-T D mất 1 cặp nu loại G-X

Câu 11: Ở một loài sinh vật có bộ NST lưỡng bội 2n = 20, số lượng

nhiễm sắc thể ở thể một nhiễm kép là:

A 18 nhiễm sắc thể B 19 nhiễm sắc thể

C 21 nhiễm sắc thể D 22 nhiễm sắc thể

Câu 12: Gen đa hiệu là:

A gen tạo ra nhiều loại mARN B gen điều khiển sự hoạt

động của các alen khác

C gen mà sản phẩm của nó có ảnh hưởng đến nhiều tính trạng khác nhau

D gen tạo ra sản phẩm với hiệu quả rất cao

II Bài tập:

Bài 1: (2đ) Cho biết ở đậu Hà Lan, alen A quy định hạt vàng, a quy định hạt xanh; alen B quy định hạt trơn, b quy định hạt nhăn Hai cặp alen này nằm trên 2 cặp NST khác nhau

a Xác định tỷ lệ KG và tỷ lệ KH ở F1 khi lai giữa bố mẹ có kiểu gen:

b Cho 1 cây đậu Hà Lan hạt vàng trơn giao phấn với 1 cây hạt vàng trơn, ở F1 thu được 4 loại kiểu hình trong đó kiểu hình hạt xanh nhăn có tỷ lệ 1/16 Xác định kiểu gen của cây bố, mẹ

Bài 2: (2đ) Ở ruồi giấm, alen A quy định thân xám, a quy định thân đen; alen B quy định cánh dài, b quy định cánh cụt Hai cặp alen này nằm trên 1 cặp NST

Trang 3

a Lai phân tích ruồi cái có kiểu gen 

abd

ABd

, Fa có tỷ lệ: 0,35TX,CD : 0,35TĐ,CC : 0,15TX,CC : 0,15TĐ,CD

a Tính tần số hoán vị gen f:

b Viết các sơ đồ phép lai phân tích trên:

TRƯỜNG THPT TRIỆU PHONG KIỂM TRA 1 TIẾT

Họ và tên: Lớp: 12 - Môn :Sinh học

I Trắc nghiệm:

Chọn câu trả lời a hoặc b hoặc c hoặc d rồi điền vào vị trí trả lời ở bảng, mỗi câu trả lời đúng 0,5 đ

Trả lời của

Đáp án

Câu 1: Trong phép lai phân tích 1 cá thể dị hợp tử về 2 cặp gen quy định 2 tính trạng, kết quả lai phân tích cho ra 4 loại kiểu hình với tỷ lệ bằng nhau thì kết luận:

A hai gen quy định 2 tính trạng nằm trên 2 NST và phân ly độc lập

B hai gen quy định 2 tính trạng nằm trên 1 NST và liên kết hoàn toàn với nhau

C hai gen quy định 2 tính trạng nằm trên 1 NST và liên kết không hoàn toàn với nhau (HVG)

D cả B và C

Câu 2: Trong quá trình nhân đôi ADN, việc tổng hợp các mạch đơn mới theo NTBS là:

A A luôn liên kết với U và G luôn liên kết với X D G luôn liên kết với X và A luôn liên kết với T

C A luôn liên kết với T và U luôn liên kết với X B G luôn liên kết với T và A luôn liên kết với X

Câu 3: Ở một loài sinh vật có bộ NST lưỡng bội 2n = 20, số lượng nhiễm sắc thể ở thể ba nhiễm kép là:

Trang 4

A 18 nhiễm sắc thể B 19 nhiễm sắc thể

C 21 nhiễm sắc thể D 22 nhiễm sắc thể

Câu 4: Các bộ ba mã gốc trên ADN là XXA, XXG, XXT, XXX cùng mã hoá cho axit amin Gly xin Đặc điểm này được gọi là:

A tính phổ biến của mã di truyền B tính đặc hiệu của mã di truyền

C tính thoái hoá của mã di truyền D Cả A,B,C

Câu 5: Cấu trúc chung của một gen cấu trúc gồm các vùng trình tự nu theo thứ tự là:

A mạch mã gốc 3/ - vùng mã hoá - vùng kết thúc - vùng điều hoà - 5/

B mạch mã gốc 3/ - vùng điều hoà - vùng mã hoá - vùng kết thúc -5/

C mạch mã gốc 3/ - vùng kết thúc - vùng mã hoá - vùng điều hoà - 5/

D mạch mã gốc 3/ - vùng điều hoà - vùng kết thúc - vùng mã hoá - 5/

Câu 6: Một Opêron Lac bao gồm:

A các gen cấu trúc Z,Y,A B vùng vận hành O

C vùng khởi động P D cả A,B,C

Câu 7: Trên mỗi mARN đều có 1 bộ ba UAG hoặc UAA hoặc UGA Bộ ba này được gọi là:

A bộ ba đối mã B bộ ba kết thúc

C bộ 3 mở đầu D bộ ba mã gốc

Câu 8: Quy luật phân ly độc lập thực chất nói về:

A sự phân ly độc lập của các alen trong giảm phân B sự phân ly độc lập của các tính trạng

C sự phân ly kiểu hình theo tỷ lệ 9:3:3:1 D sự tổ hợp tự do của các alen trong trình thụ tinh

Câu 9: Vai trò của enzym ADN polymeraza trong quá trình nhân đôi ADN là:

A tháo xoắn phân tử ADN B bẻ gãy các liên kết hyđrô giữa

2 mạch

C lắp ráp các nu tự do theo nguyên tắc bổ sung với các mạch khuôn ADN

D cả A,B,C

Câu 10: Cho cá thể mang kiểu gen AabbDDEeFf tự thụ phấn thì số tổ hợp giao tử tối đa là:

Câu 11: Một gen bị đột biến liên quan đến 1 cặp nu, gen đột biến ít hơn gen ban đầu 3 liên kết hyđrô Đột biến thuộc dạng:

A Thay thế 1 cặp nu B thêm 1 cặp nu loại G-X

C thêm 1 cặp nu loại A-T D mất 1 cặp nu loại G-X

Câu 12: Gen đa hiệu là:

A gen tạo ra nhiều loại mARN B gen điều khiển sự hoạt

động của các alen khác

C gen mà sản phẩm của nó có ảnh hưởng đến nhiều tính trạng khác nhau

D gen tạo ra sản phẩm với hiệu quả rất cao

II Bài tập:

Bài 1: (2đ) Cho biết ở đậu Hà Lan, alen A quy định hạt vàng, a quy định hạt xanh; alen B quy định hạt trơn, b quy định hạt nhăn Hai cặp alen này nằm trên 2 cặp NST khác nhau

a Xác định tỷ lệ KG và tỷ lệ KH ở F1 khi lai giữa bố mẹ có kiểu gen:

Trang 5

b Cho 1 cây đậu Hà Lan hạt vàng trơn giao phấn với 1 cây hạt vàng trơn, ở F1 thu được 4 loại kiểu hình trong đó kiểu hình hạt xanh nhăn có tỷ lệ 1/16 Xác định kiểu gen của cây bố, mẹ

Bài 2: (2đ) Ở ruồi giấm, alen A quy định thân xám, a quy định thân đen; alen B quy định cánh dài, b quy định cánh cụt Hai cặp alen này nằm trên 1 cặp NST a Lai phân tích ruồi cái có kiểu gen  abd ABd , Fa có tỷ lệ: 0,45TX,CD : 0,45TĐ,CC : 0,05TX,CC : 0,05TĐ,CD a Tính tần số hoán vị gen f:

b Viết các sơ đồ phép lai phân tích trên:

Ngày đăng: 03/08/2013, 01:25

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

w