1. Trang chủ
  2. » Giáo án - Bài giảng

Số hóa bản đồ bằng Mapinfo

11 347 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 11
Dung lượng 98,89 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Muốn đổi kiểu của điểm, cách làm như sau: - Từ menu chính chọn Options > Symbol Style hay chọn nhanh bằng cách nhắp chuột chọn nút định dạng biểu tượng trên thanh công cụ Drawing nếu muố

Trang 1

Bài 3: Định dạng đối tượng đồ họa và chỉnh sửa vật thể

1 Định dạng đối tượng đồ họa

Đối tượng đồ họa khi được thể hiện trên bản đồ ngoài những quy ước chung (trong những trường hợp bắt buộc theo tổ chức, cơ quan…) thường có ý nghĩa và dụng ý riêng của người xây dựng Chính vì vậy, chúng ta có thể định dạng các đối tượng đồ họa theo yêu cầu công việc một cách thích hợp Khi chỉnh sửa, định dạng vật thể thì lớp bản đồ chứa vật thể hay đối tượng đồ họa đó phải được đánh dấu chỉnh sửa Để chọn chế độ chỉnh sửa cho một lớp bản đồ, từ menu

chính chọn Map > Layer Control, hộp thoại Layer Control mở ra, đánh dấu vào cột chỉnh sửa

cho lớp muốn chỉnh sửa

a Định dạng điểm

Điểm trong MapInfo theo mặc định là biểu tượng ngôi sao màu đen, cỡ 12 point Muốn đổi kiểu của điểm, cách làm như sau:

- Từ menu chính chọn Options > Symbol Style hay chọn nhanh bằng cách nhắp chuột chọn

nút định dạng biểu tượng trên thanh công cụ Drawing (nếu muốn định dạng lại nhiều điểm một lúc ta chọn một điểm rồi giữ phím <Shift> để chọn thêm điểm) Hộp thoại Symbol Style mở ra:

Hộp thoại này gồm các nội dung sau:

+ Font: Chọn Font chứa biểu tượng thích hợp, bên phải ô Font là ô điều chỉnh kích thước

biểu tượng

+ Symbol: Chọn biểu tượng thích hợp.

+ Color: Chọn màu cho biểu tượng.

+ Rotation Angle: Quay biểu tượng theo giá trị nạp vào ô này (tính theo độ - deg)

Trang 2

+ Background: Có 3 tuỳ chọn là None - không có nền cho biểu tượng; Halo - quanh biểu

tượng có viền trắng và Border - tạo đường viền đen quanh biểu tượng.

+ Effects: Có 2 tuỳ chọn là Drop Shadow - tạo bóng đổ cho biểu tượng và Bold - biểu

tượng có màu đậm hơn

+ Sample: Hiển thị trước biểu tượng khi điều chỉnh.

- Sau khi chọn các định dạng trong hộp thoại trên, chọn OK.

b Định dạng đường

- Chọn Options > Line Style, chọn nhanh bằng cách nhắp chuột lên nút Line Style trên thanh

công cụ Drawing Hộp thoại Line Style mở ra.

Hộp thoại này bao gồm các nội dung sau:

+ Style: Chọn kiểu đường.

+ Color: Chọn màu cho đường.

+ Width: Chỉ định độ dày của đường Pixels: tính độ dày đường theo điểm ảnh có giá trị từ

1 đến 7; Points: tính độ dày đường theo point có giá trị từ 0.2 đến 6.

+ Sample: Xem mẫu đường khi điều chỉnh.

- Thiết lập tuỳ chọn xong chọn OK.

c Định dạng vùng

- Chọn Options> Region Style Hộp thoại này gồm các nội dung sau:

- Fill: Tô màu cho vùng, gồm các nội dung chọn sau:

Pattern: Kiểu tô màu, N là không màu (chọn N thì phần Foreground mờ đi).

Foreground: Chọn màu để tô.

Trang 3

Background: Mặc định tuỳ chọn này tắt đi (tức không hiện màu nền ở dưới) Đánh dấu ô

này cho phép định dạng màu nền cho đối tượng vùng Nếu được bật lên thì tuỳ chọn mặc định trong ô này là N (không màu)

- Border: Định dạng đường viền cho vùng, phần này tương tự định dạng đường.

- Sample: Cho phép xem trước định dạng khi điều chỉnh.

- Thiết lập các tuỳ chọn xong chọn OK

d Định dạng ký tự

- Chọn Options >Text Style Hộp thoại Text Style mở ra, gồm các nội dung sau:

+ Font: Chọn kiểu chữ, bên cạnh là ô cho phép chọn cỡ chữ.

+ Text Color: Chọn màu của chữ.

Trang 4

+ Background: Chọn màu nền cho chữ, None là không màu; Halo là vẽ một viền trắng

xung quanh đối tượng ký tự; Box là vẽ một khung chữ nhật quanh chữ Tuỳ chọn Halo và Box cho phép chọn màu nền trong ô Color phía dưới

+ Effects: Định dạng các hiệu ứng khác nhau cho chữ: Bold (chữ đậm), Underline (gạch

dưới), Shadow (đổ bóng), Italic (chữ nghiêng), All Caps (viết hoa toàn bộ) và Expanded (kéo dãn chữ ra)

Hộp thoại trên chỉ dùng để định dạng kiểu chữ cho đối tượng ký tự Nếu ta chọn đối tượng

ký tự rồi từ menu chính chọn Edit > Get Info (hay chọn nhanh bằng cách nhắp chuột đúp) thì

hộp thoại Text Object mở ra Hộp thoại này có các tuỳ chọn sau:

+ Text hiển thị nội dung của đối tượng ký tự đang được chọn Ta có thể xoá hay chỉnh lại nội

dung trong ô này

+ Nút Style mở hộp thoại Text Style để chỉnh kiểu chữ.

+ Hai ô Start X và Y: Cho biết toạ độ của ký tự đầu tiên của đối tượng ký tự Nếu thay đổi giá

trị trong hai ô này thì đối tượng ký tự sẽ di chuyển vị trí trên bản đồ

+ Line Spacing: Cho phép chỉnh kiểu dòng của đối tượng ký tự, Single là dòng đơn (tuỳ

chọn mặc định), 1.5 là chế độ một dòng rưỡi và Double là chế độ cách dòng đôi

+ Justification: Có 3 tuỳ chọn là Left - căn lề bên trái, Center - căn lề chính giữa và Right - căn

lề bên phải

+ Label Line: Có 3 tuỳ chọn: No Line - không có đường chỉ;

Trang 5

+ Rotation Angle: Quay đối tượng ký tự bằng cách nạp giá trị độ vào ô này Chiều dương

là ngược chiều kim đồng hồ

2 Chỉnh sửa vật thể

Trong quá trình số hóa, ta có thể vẽ sai hoặc sau khi hoàn thành bản đồ ta muốn thực hiện các thay đổi MapInfo có một tập hợp các lệnh cho phép ta chỉnh sửa các vật thể trên bản đồ Các

lệnh này nằm trong menu Objects

Khi chỉnh sửa vật thể thì lớp bản đồ chứa vật thể đó phải được đánh dấu chỉnh sửa Để

chọn chế độ chỉnh sửa cho một lớp bản đồ, từ menu chính chọn Map > Layer Control, hộp thoại

Layer Control mở ra, đánh dấu vào cột chỉnh sửa cho lớp muốn chỉnh sửa Trong bài tập này chúng ta sẽ sử dụng bản đồ hành chính Việt Nam để thực hành

a Chỉnh sửa vật thể đơn lẻ

Di chuyển vật thể: các vật thể đều có thể được di chuyển Khi lớp bản đồ nào đang ở chế

độ chỉnh sửa, ta sử dụng công cụ chọn và nhắp chuột lên vật thể, giữ nút chuột trái và rê

chuột thì ta có thể di chuyển vật thể đó Muốn di chuyển nhiều vật thể, ta giữ phím <Shift> để có

thể nhắp chuột chọn nhiều vật thể một lúc Giữ nút chuột trái trên một trong những vật thể được chọn và rê chuột thì các vật thể được chọn đều di chuyển Ta không thể chọn đồng thời hai hay nhiều vật thể ở các lớp khác nhau

Điểm

Vật thể điểm không có hình dạng, kích thước mà chỉ có vị trí nên chỉ có một chỉnh sửa là thay đổi vị trí bằng cách di chuyển như đã trình bày ở trên

Đường và vùng

Đường có chiều dài và hình dạng nên ta có thể thay đổi hình dạng của đường Cách làm:

sử dụng công cụ chọn để chọn, đường được chọn bằng cách bị “đánh dấu”, đồng thời có bốn hình vuông màu đen nằm xung quanh giới hạn ranh giới của đường đó, góc dưới bên phải có một chấm vuông nữa, đó là “tay cầm” Giữ nút chuột trái trên một trong 4 nút hình vuông màu đen này và rê chuột thì ta có thể làm thay đổi đường (co giãn đường) Giữ chuột trái trên tay cầm và

rê chuột thì ta có thể quay đường đó Hình dạng đường được điều chỉnh bằng nút lệnh Reshape (chỉnh hình dạng) Cách làm như sau:

- Dùng công cụ chọn để nhắp chuột chọn một đường trên cửa sổ bản đồ

- Nhắp chuột vào nút Reshape Các nốt của đường đang được chọn hiện lên

Trang 6

- Nhắp chuột vào một nốt rồi rê chuột thì ta có thể di chuyển vị trí nốt đó và do vậy thay đổi hình dạng của đường Để chọn nhiều nốt giữ phím <Shift> và cũng có thể di chuyển nhiều nốt một lúc Ta có thể sử dụng nút công cụ thêm nốt Add Node để thêm một nốt bằng cách nhắp chuột chọn nút này rồi nhắp chuột lên vị trí muốn thêm nốt trên đường đang được chỉnh sửa Ta có thể xoá một nốt bằng cách nhắp chuột chọn nốt đó rồi nhấn phím <Delete>

Vùng được giới hạn bằng một đường gấp khúc nên ta cũng có thể điều chỉnh hình dạng của

vùng hoàn toàn giống như cách điều chỉnh đường

Ký tự

Khi nhắp chuột chọn một đối tượng kiểu ký tự, nó sẽ được đánh dấu bằng bốn điểm khống chế màu đen cùng với một “tay cầm” Khi giữ phím chuột trái trên đối tượng ký tự và rê chuột thì ta có thể di chuyển nó Khi giữ phím chuột trái trên tay cầm thì ta có thể quay đối tượng ký tự bằng cách rê chuột Nếu muốn chỉnh sửa nội dung đối tượng ký tự, ta nhắp chuột đúp vào nó để

mở hộp thoại Text Object ra và chỉnh sửa nội dung trong ô Text Lưu ý là tiếng Việt không hiển

thị đúng trong ô Text này

b Chỉnh sửa vật thể liên quan đến vật thể khác

Lệnh Combine

Chức năng: Gộp hai hay nhiều đối tượng thành một Các đối tượng này có thể chỉ là đối tượng đường hoặc đối tượng vùng hoặc đối tượng điểm hoặc vừa bao gồm cả đối tượng đường, đối tượng vùng và đối tượng điểm Các đối tượng này được gộp lại để tiện cho quá trình tính

Trang 7

toán diện tích (đối với đối tượng vùng), tính toán chiều dài (đối tượng đường) hay các phép toán truy vấn Cách thực hiện:

- Chọn Map > Layer Control và đánh dấu chỉnh sửa cho lớp muốn thay đổi.

- Chọn công cụ chọn rồi giữ phím <Shift> để chọn hai hay nhiều đối tượng.

- Chọn Objects > Combine.

- Hộp thoại Data Aggregation (nhập dữ liệu) mở ra: hỏi ta khi nhập đối tượng đồ hoạ thì

dữ liệu được gộp lại như thế nào Tùy theo từng trường hợp mà ta chọn phương pháp gộp dữ liệu cho thích hợp đối với từng trường Ta cũng có thể đánh dấu chọn vào No data để nhập đối tượng

và các trường của đối tượng mới được tạo thành không có dữ liệu gì cả

Lệnh Combine có tác dụng trên hai hay nhiều đối tượng cùng kiểu hoặc khác kiểu Ví dụ

ta có thể nhập các điểm, đường, vùng lại thành một và xử lý chúng như một đối tượng duy nhất

Lệnh Disaggregate

Đây là lệnh ngược lại với Combine Lệnh này tách các đối tượng gộp (đối tượng bao gồm

nhiều thành phần riêng lẻ tạo thành do lệnh Combine) ra thành các đối tượng độc lập

- Chọn đối tượng gộp cần tách rồi thực hiện lệnh Objects > Disaggregate Hộp thoại

Disaggregate Objects mở ra Hộp thoại này có hai tuỳ chọn:

+ Nếu đánh dấu tuỳ chọn All Objects thì (các) đối tượng sẽ bị tách ra thành từng đối tượng

riêng lẻ tách rời nhau

Ví dụ: ta có một đối tượng gộp bao gồm các vùng thì khi thực hiện lệnh Disaggregate

chúng sẽ bị tách ra thành từng đối tượng vùng riêng lẻ Trong phần này ta có thể đánh dấu vào

mục Retain Holes in Regions Nếu đánh dấu mục này thì các vùng có “lỗ” ở giữa sẽ được giữ

nguyên lỗ Nếu không đánh dấu tuỳ chọn này thì khi thực hiện lệnh tách, các lỗ ở giữa sẽ bị đổi thành các vùng

+ Tuỳ chọn Collections Only tách (các) đối tượng gộp ra thành các đối tượng riêng lẻ theo nhóm (collection)

Ví dụ: một đối tượng gộp bao gồm nhiều vùng, nhiều đường và nhiều điểm thì khi thực

hiện lệnh tách và chọn Collection Only thì đối tượng gộp đó sẽ bị tách ra thành 3 đối tượng gộp

theo kiểu của chúng, một đối tượng gộp bao gồm các vùng, một bao gồm các đường và một bao gồm các điểm

- Chỉ định xong các tiêu chuẩn tách ta chọn Next, hộp thoại Data Disaggregation (tách dữ

liệu) mở ra

Trang 8

- Chỉ định cách tách dữ liệu cho các trường rồi chọn OK

Lệnh Split (Cắt):

Là lệnh cắt một hay nhiều đối tượng bằng đối tượng cắt (cutter) Mục tiêu sẽ bị cắt ra làm hai

phần: phần chung với đối tượng cắt và phần không chung với đối tượng cắt Cách thực hiện:

- Chọn (các) đối tượng cần cắt bằng công cụ chọn

- Chọn Objects > Set Target để đổi (các) đối tượng chọn thành mục tiêu.

- Chọn (các) đối tượng cắt

- Thực hiện lệnh Objects > Split.

- Hộp thoại Data Disaggregation (tách dữ liệu) hiển thị, hỏi ta chọn cắt dữ liệu như thế nào, chọn phương pháp chia dữ liệu phù hợp rồi chọn OK (Các) “mục tiêu” sẽ bị cắt ra Ta có

thể dùng nhiều vùng để cắt một vùng/đường, dùng một vùng để cắt nhiều vùng/đường hay nhiều vùng để cắt nhiều vùng/đường

Lệnh Erase (Xoá)

Lệnh xoá đối tượng tương tự lệnh Split, nhưng phần chung với (các) đối tượng cắt sẽ bị xoá đi Cách thực hiện lệnh Erase như sau:

- Chọn (các) đối tượng cần cắt bằng công cụ chọn

- Chọn Objects > Set Target để đổi (các) đối tượng chọn thành mục tiêu.

- Chọn (các) đối tượng cắt

- Thực hiện lệnh Objects > Erase.

- Hộp thoại Data Disaggregation (tách dữ liệu) hiển thị, hỏi ta chọn xoá dữ liệu như thế

nào; chọn phương pháp chia dữ liệu phù hợp rồi chọn OK

Lệnh Erase Outside (Xoá phần không chung)

Tương tự như lệnh Split nhưng phần không chung với (các) đối tượng cắt bị xoá đi

Trong các lệnh trên, đối tượng cắt chỉ có thể là vùng, mục tiêu (đối tượng bị cắt) có thể là điểm gộp, đường hay vùng Đối tượng điểm không thể bị cắt Lưu ý rằng đối với một bản đồ mới

số hoá, chưa có phần dữ liệu thì việc chọn phương pháp nhập hay tách dữ liệu không quan trọng Tuy nhiên đối với một bản đồ đã nạp dữ liệu thì đây là vấn đề rất quan trọng

Lệnh Overlay Nodes

Đây là lệnh chồng điểm tạo thêm (các) nốt tại vị trí đối tượng cắt chạy qua đối tượng mục tiêu Nốt được tạo thành nằm trên mục tiêu Lệnh này thường được sử dụng trong trường hợp

Trang 9

muốn tạo các điểm giao nhau giữa các vùng cắt nhau hay các điểm giao nhau của các đường Cách thực hiện:

- Thiết lập mục tiêu cho (các) đối tượng cần tạo nốt

- Chọn các đối tượng giao với (các) mục tiêu

- Chọn Objects > Overlay Nodes.

Lệnh Buffer (tạo vùng đệm)

Buffer thực chất không phải là lệnh chỉnh sửa đối tượng mà nó là lệnh tạo ra một đối tượng

mới dựa vào đối tượng đã có

Chức năng: Lệnh này tạo một vùng đệm xung quanh đối tượng được chọn với bán kính

vùng đệm do ta xác định Lệnh Buffer này thường ứng dụng trong các bài toán tính toán khoảng

cách, bài toán kinh tế (xác định bán kính tiêu thụ), bài toán quy hoạch Cách thực hiện:

- Chọn đối tượng cần tạo vùng đệm, giữ phím <Shift> để chọn nhiều đối tượng, nếu muốn.

- Chọn Objects > Buffer, hộp thoại Buffer Objects mở ra

Hộp thoại Buffer Objects có các tuỳ chọn sau:

+ Radius:

Value: Xác định bán kính vùng đệm, giá trị này có thể lấy từ một cột dữ liệu trên lớp bản đồ đó From Colum: Cột dữ liệu cần lấy.

Units: Chọn đơn vị tính bán kính.

+ Smoothness: Xác định “độ mịn” của vùng đệm; độ mịn này căn cứ trên hình tròn, giá trị

mặc định là vẽ vòng tròn bằng 12 đoạn

+ One buffer for all objects: Tạo một vùng đệm cho tất cả các đối tượng được chọn

+ One buffer for each object: Tạo mỗi vùng đệm cho một đối tượng được chọn.

+ Buffer Width Distance Using: Xác định cách tính khoảng cách Cách tính này phụ thuộc

vào hệ quy chiếu của lớp bản đồ chứa các đối tượng đang được xử lý

Spherical: Đối với hệ toạ độ kinh/vĩ.

Cartesian (theo hệ toạ độ Descartes): Đối với hệ toạ độ phi quả đất.

Lệnh Enclose

Lệnh này tạo ra các đối tượng vùng từ các đường giao nhau khép kín Cách làm:

Trang 10

Chọn các đường cắt nhau khép kín rồi chọn Objects > Enclose Hộp thoại Create Regions

Objects From Enclosed Areas mở ra Tuỳ chọn Ignore Regions Objects mặc định được bật lên

(không tính các vùng được chọn) Chọn OK

Lệnh Smooth và Unsmooth

- Lệnh Smooth: Lệnh này dùng để bo tròn đối tượng đường bằng cách vẽ hai đoạn kề nhau

thành một đường cong tiếp tuyến với góc nhỏ giữa chúng Ví dụ như khi ta vẽ một con sông, muốn cho con sông “uốn éo” tự nhiên hơn thì ta dùng lệnh này Cách làm:

+ Chọn đường cần “bo tròn”

+ Chọn Objects > Smooth

- Lệnh Unsmooth: Lệnh Unsmooth là lệnh ngược lại với lệnh Smooth, lệnh này trả đường

được bo tròn về tình trạng ban đầu Cách làm:

+ Chọn đối tượng đã được Smooth rồi.

+ Chọn Objects > Unsmooth Lệnh này chỉ thay đổi hình dạng của đối tượng đường, các

tính toán địa lý vẫn căn cứ trên đối tượng gốc (không Smooth).

Lệnh Convert to Regions và Convert to Polylines

Convert to Regions (Đổi thành vùng): Đây là lệnh đổi một đường thành một vùng Cách làm:

- Chọn đường cần đổi

- Chọn Objects > Convert to Regions.

Convert to Polylines (Đổi thành đường): Lệnh này là lệnh ngược lại, đổi một vùng thành

một đường Đường tạo thành là đường ranh giới bao xung quanh vùng được chọn Cách làm:

- Chọn vùng cần đổi

- Chọn Objects > Convert to Polylines.

Lệnh Check Regions

Đây là một lệnh rất hiệu quả trong việc kiểm tra lỗi của các vùng Lệnh này sẽ đánh dấu những vùng chờm lên nhau bằng cách vẽ một vùng lên vùng chung đó Đồng thời nó cũng đánh dấu những vùng bị “xoắn”, tức là vùng tự cắt nó, bằng cách chấm một điểm lên điểm cắt Cách thực hiện lệnh kiểm tra vùng như sau:

- Chọn các vùng muốn kiểm tra lỗi

- Chọn Objects > Check Regions; menu Check Region Objects mở ra Hộp thoại này có 3

tuỳ chọn:

Ngày đăng: 22/04/2018, 17:30

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

w