BÀI GIẢNG XÁC SUẤT THỐNG KÊ GV: Lê Thị Mai Trang 1 Le Thi Mai Trang LÝ THUYẾT XÁC SUẤT VÀ THỐNG KÊ TOÁN Chương I: Phép tính xác suất Chương II: Biến ngẫu nhiên Chương III: Lý thuyết mẫu
Trang 1BÀI GIẢNG
XÁC SUẤT THỐNG KÊ
GV: Lê Thị Mai Trang
1
Le Thi Mai Trang
LÝ THUYẾT XÁC SUẤT VÀ THỐNG KÊ TOÁN
Chương I: Phép tính xác suất
Chương II: Biến ngẫu nhiên
Chương III: Lý thuyết mẫu
Chương IV: Lý thuyết ước lượng
Chương V: Kiểm định giả thiết thống kê
Chương VI: Tương quan và hồi quy tuyến tính
Trang 3;
! !
nsao cho k l n
Hoán vị lặp:
Ví dụ:
a/ Có bao nhiêu số có 5 chữ số trong đó chữ số 1 xuất hiện
2 lần, chữ số 3 xuất hiện 2 lần, chữ số 4 xuất hiện 1 lần?
b/ Có bao nhiêu số có 9 chữ số trong đó chữ số 3 xuất hiện
2 lần, chữ số 8 xuất hiện 3 lần , chữ số 7 xuất hiện 4 lần?
Trang 4Ví dụ: (phân biệt tổ hợp và chỉnh hợp) Cho tập số A= {a, b, c}
a/ Có bao nhiêu chỉnh hợp chập 2 của 3 phần tử?
b/ Có bao nhiêu tổ hợp chập 2 của 3 phần tử?
Giải: a/ 2 3! 3! 6
(3 2)! 1!
(a,b) ;(a,c) ;(b,c); (b,a);(c,a);(c,b)
10
Le Thi Mai Trang
Ví dụ: lớp có 30 học sinh Có bao nhiêu cách
a/ chọn ra một nhóm gồm 2 học sinh
b/ chọn ra một nhóm 2 học sinh mà phân công
một người làm lớp trưởng, một người làm lớp phó
11
Le Thi Mai Trang
Trang 5V Ví dụ:
Ví dụ 1: Một lô sản phẩm gồm 6 sản phẩm loại A và
7 sản phẩm loại B Từ lô sản phẩm trên, người ta
lấy ngẫu nhiên 5 sản phẩm cùng một lúc để kiểm tra
Hỏi có bao nhiêu cách lấy:
a Sao cho trong đó có đúng 2 sp loại A (525)
b Sao cho trong đó có đúng 1 sp loại B (105)
c 5 sp bất kì
d Tính xác suất lấy được 2 sản phẩm loại A
e Tính xác suất lấy được 1 sản phẩm loại B
7
CQuy tắc nhân ( 2 gd phụ thuộc) số cách: 2 3
Trang 6Le Thi Mai Trang 16
Giải tích tổ hợp:
Ví dụ 2: 5 người lên 7 toa tàu một cách ngẫu nhiên
Có bao nhiêu trường hợp xảy ra
a/ có thể xảy ra (16807)
b/ 5 người cùng lên toa thứ 3
c/ 5 người cùng lên một toa
d/ 5 người lên 5 toa đầu và mỗi người một toa (120)
17
Le Thi Mai Trang
Trang 71 ĐN xác suất theo cách cổ điển:
Xác suất có nghĩa là nói lên khả năng xảy ra
của một biến cố và người ta gán cho xác suất này
một con số
Kí hiệu : P(A)
19
Chú ý:
Le Thi Mai Trang
1 ĐN xác suất theo cách cổ điển:
- Xác suất của biến cố A, kí hiệu P(A)
m : số biến cố sơ cấp thuận lợi cho biến cố A
Ví dụ: Gieo một con xúc sắc thì xác suất xuất hiện
Trang 8* Một số ví dụ về xác suất cổ điển:
Ví dụ 1: Một lô hàng có 10 sp trong đó có 8 sp tốt Lấy ngẫu nhiên
1 sp từ lô hàng này Tính xác suất để được sản phẩm tốt
Giải
B1: Số trường hợp đồng khả năng có thể xảy ra 1
10 10
n C B2: Gọi A là biến cố lấy 1 sp tốt
Số trường hợp thuận lợi cho A: 1
8 8
A
m C B3: Vậy xác suất của biến cố A là: ( ) 8
10
A
m
P An
22
Le Thi Mai Trang
Ví dụ 2: Một cửa hàng có 30 máy tính, trong đó có 20
máy tính do cty A sản xuất và 10 máy tính do cty B sản
xuất Một khách hàng đến cửa hàng mua 3 máy tính
Giả sử khả năng được mua của mỗi máy là như nhau
Tính xác suất để khách hàng này mua được 2 máy của
A và 1 máy của B
23
Le Thi Mai Trang
Ví dụ 3: 1 thùng có 20 viên bi trong đó có 3 bi đỏ Lấy NN từ thùng
ra 5 viên bi Tìm xác suất trong 5 viên lấy ra có đúng 2 bi đỏ
Trang 9Ví dụ 4: Một hộp có 8 quả cam và 7 quả táo Lấy ra 5 quả Tính
Xác suất lấy được ít nhất 1 quả cam trong 5 quả
Le Thi Mai Trang
Chương I: BIẾN CỐ NGẪU NHIÊN VÀ
CÁC CÔNG THỨC TÍNH XÁC SUẤT
§1.2 PHÉP THỬ VÀ BIẾN CỐ
ĐỊNH NGHĨA XÁC SUẤT
I Định nghĩa
II Quan hệ giữa các biến cố
III Phép toán giữa các biến cố
hoặc thí nghiệm do ta tiến hành hoặc dự định tiến
hành nhằm nghiên cứu một vấn đề nào đó
Ví dụ: Gieo một con xúc sắc, xét xem nó xuất hiện
mặt nào?
Lai tạo các giống mới trong nông nghiệp , xét
xem sẽ xuất hiện giống mới có tính chất gì?
Khi thực hiện phép thử có nhiều kết quả có thể
Trang 10I Định nghĩa:
- Không gian mẫu : Tập hợp tất cả các biến cố sơ
cấp có thể xảy ra khi thực hiện một phép thử được
gọi là không gian các biến cố sơ cấp (không gian
mẫu)
28
Le Thi Mai Trang
- Biến cố: một tập hợp con của không gian các biến cố
sơ cấp gọi là biến cố
I Định nghĩa:
- Biến cố không thể: là biến cố không thể xảy ra
Kí hiệu :
- Biến cố ngẫu nhiên: thường kí hiệu bằng chữ in: A,
B,… là biến cố ta không biết trước có xảy ra hay không
khi thực hiện phép thử tương ứng
- Biến cố chắc chắn: là biến cố luôn xảy ra khi
thực hiện phép thử Kí hiệu :
29
Le Thi Mai Trang
- Biến cố sơ cấp : kết quả đơn giản nhất có thể xảy ra
khi thực hiện phép thử gọi là biến cố sơ cấp
I Định nghĩa:
Ví dụ: Tung một con xúc sắc thì gọi
A là biến cố xuất hiện mặt 7 chấm :
B là biến cố xuất hiện mặt 3 chấm:
C là biến cố xuất hiện mặt lẻ:
D là biến cố xuất hiện mặt 1,2,3,4,5,6:
Trang 11II Quan hệ giữa các biến cố:
a Kéo theo: Biến cố A kéo theo biến cố B, nếu A
xảy ra làm cho B xảy ra.(A là bcố thuận lợi cho bcố B.)
Kí hiệu : hay
Ví dụ: Một người mua vé số
A: biến cố người này trúng số
B: biến cố người này trúng giải đặc biệt
31
Le Thi Mai Trang
II Quan hệ giữa các biến cố:
b Tương đương: Biến cố A và B được gọi là
hai biến cố tương đương, nếu A xảy ra thì B
cũng xảy ra và ngược lại
Ký hiệu: A = B hay
Ví dụ: Khi tung một con xúc xắc
A là biến cố “xuất hiện mặt 6 chấm”
B là biến cố “xuất hiện mặt chẵn lớn hơn 4”
32
Le Thi Mai Trang
II Quan hệ giữa các biến cố:
c Đối lập: A và B là hai biến cố đối lập nếu A và B
không đồng thời xảy ra và 1 trong 2 biến cố A hoặc B
phải xảy ra khi thực hiện phép thử
Kí hiệu A : biến cố đối lập của biến cố A
Trang 12II Quan hệ giữa các biến cố:
Ví dụ: Một người rút tiền ở máy ATM
A là biến cố rút được tiền
B là biến cố không rút được tiền
Thì A, B là………
Ví dụ: A là biến cố “lớp tôi có ít nhất 2 nữ”
A là biến cố “………”
34
Le Thi Mai Trang
II Quan hệ giữa các biến cố:
d Xung khắc :Hai biến cố A và B được gọi là
xung khắc nhau nếu chúng không đồng thời xảy ra
Le Thi Mai Trang
II Quan hệ giữa các biến cố:
Ví dụ: khi tung một đồng tiền, biến cố xuất hiện
mặt sấp (A) và biến cố xuất hiện mặt ngửa (B)
là 2 biến cố xung khắc
Ví dụ: một hộp có 2 bi đỏ, 5 bi xanh, 7 bi vàng Lấy
ra một bi để xem màu A là biến cố lấy được bi màu đỏ
B là biến cố lấy được bi màu vàng
Thì A, B…………
Trang 13II Quan hệ giữa các biến cố:
Ví dụ: một hộp có 2 bi đỏ, 5 bi xanh, 7 bi vàng Lấy
ra hai bi để xem màu A là biến cố lấy được bi màu đỏ
B là biến cố lấy được bi màu vàng
Thì A, B…………
37
Le Thi Mai Trang
II Quan hệ giữa các biến cố:
38
e Độc lập : Biến cố A xảy ra hay không thì không
ảnh hưởng đến biến cố B và ngược lại thì A, B là
độc lập
Ví dụ : a/ A là biến cố người thứ nhất bắn trúng bia
B là biến cố người thứ hai bắn trúng bia
Le Thi Mai Trang
e Độc lập :
b/ A là biến cố lấy 2 bi đỏ hộp 1
B là biến cố lấy 1 bi xanh hộp 2
c/ Lấy lần lượt có hoàn lại từng bi từ hộp 10 xanh, 3 đỏ
Ai là biến cố lần thứ i thì các biến cố này độc lập nhau
II Quan hệ giữa các biến cố:
Trang 14III Phép toán giữa các biến cố:
40
a Tổng hai biến cố: Biến cố C được gọi là tổng
của hai biến cố A và B , nếu C xảy khi và chỉ khi
có ít nhất một trong hai biến cố A, B xảy ra
Kí hiệu: C = A + B hay C A B
Le Thi Mai Trang
III Phép toán giữa các biến cố:
41
Ví dụ: Chọn ngẫu nhiên từ 2 lớp Toán , Anh mỗi lớp 1 sinh viên
A là biến cố “bạn chọn từ lớp Toán là nam”
B là biến cố “ bạn chọn từ lớp Anh là nam”
C là biến cố “ chọn được sinh viên nam”
Thì biến cố C xảy ra khi……
Le Thi Mai Trang
III Phép toán giữa các biến cố:
b Tích hai biến cố: Biến cố C được gọi là tích
của hai biến cố A và B nếu C xảy ra khi và chỉ khi
cả A và B cùng đồng thời xảy ra
Ký hiệu : C = A.B hay C A B
Trang 15III Phép toán giữa các biến cố:
43
Ví dụ:
Lớp có 10 sinh viên giỏi toán, 7 sinh viên giỏi anh
và 3 sinh viên vừa giỏi toán, giỏi anh
A là biến cố sinh viên giỏi toán
B là biến cố sinh viên giỏi anh
C = A.B: là biến cố ………
Thì C = sinh viên
D = A + B =
Le Thi Mai Trang
III Phép toán giữa các biến cố:
Le Thi Mai Trang
III Phép toán giữa các biến cố:
d Hệ đầy đủ: Hệ n biến cố { ,A ii 1, }n là hệ đầy
đủ nếu chúng xung khắc từng đôi và tổng của
Trang 16III Phép toán giữa các biến cố:
46
Ví dụ: lấy 2 viên bi trong hộp có 10 bi đỏ là 6 bi
xanh
A là biến cố lấy 2 bi đỏ
B là biến cố lấy 2 bi xanh
C là biến cố lấy 1 đỏ và 1 xanh
Thì A,B,C là hệ đầy đủ không? Vì sao?
Le Thi Mai Trang
§1.3 CÁC CÔNG THỨC CƠ BẢN
I Công thức cộng:
II Công thức nhân:
III Công thức xác suất đầy đủ:
IV Công thức Bayes:
Nếu A, B là hai biến cố xung khắc thì
P(A B) P(A) P(B)
Trang 17I Công thức cộng:
Ví dụ 1: Một công ty sản xuất giày dép thống kê
được trong số các khách đến xem sản phẩm có
50% khách mua giày (những người này có thể mua
dép hoặc không), 40% khách mua dép (những
người này có thể mua giày hoặc không) và 20% khách
mua cả giày và dép Tính xác suất để một khách đến
xem có mua sản phẩm của công ty
Le Thi Mai Trang
50
I Công thức cộng:
Giải
A là biến cố người khách này mua giày;
B là biến cố người khách này mua dép
Le Thi Mai Trang
II Công thức nhân:
1 Xác suất có điều kiện:
Xác suất có điều kiện là xác suất xảy ra một biến cố,
cho trước một biến cố khác đã xảy ra :
P(AB)P(A|B)
P(B)
(Xác suất xảy ra A với điều kiện B đã xảy ra)
Trang 18II Công thức nhân:
1 Xác suất có điều kiện:
Ví dụ: Tìm xác suất người thi đậu toán cao cấp, biết
người này đã đậu đại học kinh tế
Le Thi Mai Trang
53
II Công thức nhân:
1 Xác suất có điều kiện:
Ví dụ 1: Gieo con xúc xắc: A là biến cố mặt 1 chấm;
Le Thi Mai Trang
II Công thức nhân:
1 Xác suất có điều kiện:
Ví dụ 2: Lớp có 20 sv trong đó có 17 sv giỏi toán;
8 sv giỏi anh ; 5 sv giỏi cả hai môn Chọn được một
sinh viên giỏi toán, tính xác suất để sinh viên
đó cũng giỏi anh
Trang 19II Công thức nhân:
2 Công thức nhân:
P(AB) P(A) P(B|A)
hay P(AB) P(B) P(A|B)
( B.cố A độc lập với b.cố B khi khả năng xảy ra
của b.cố này không ảnh hưởng đến b.cố kia )
2 phế phẩm Người ta lần lượt lấy mỗi lần một
sản phẩm để kiểm tra (không hoàn lại) cho đến khi
Trang 20II Công thức nhân:
Giải
i
A là biến cố phát hiện được phế phẩm ở lần thứ i
a/ Xác suất để việc kiểm tra dừng ở lần thứ hai:
20 19 190
Le Thi Mai Trang
59
II Công thức nhân:
Ví dụ 2: Bắn 3 viên đạn độc lập vào một bia
Xác suất trúng bia của mỗi viên đạn lần lượt là
0,6 ; 0,9 ; 0,7 Tìm xác suất
a/ Cả ba viên đều trúng bia
b/ Không viên nào trúng bia
Trang 21Le Thi Mai Trang 61
Trang 22thì ta có công thức xác suất đầy đủ:
Trang 23III Công thức xác suất đầy đủ:
Giải: a/ Gọi A1 là biến cố lấy 1 sản phẩm của công ty X
A2 là biến cố lấy 1 sản phẩm của công ty Y
Le Thi Mai Trang
Ví dụ 2: Một nhà máy sản xuất giày xuất khẩu, làm việc
b/ Tính xác suất phế phẩm này do ca tối sản xuất
c/ Tính xác suất phế phẩm này do ca sáng sản xuất
Trang 24Le Thi Mai Trang 70
Ví dụ : Thùng có 8 cam, 7 táo, 5 bơ.
Tỉ lệ hỏng của cam là 1%, 2%, 3%.
Lấy ra 1 quả, tính xác suất được quả hỏng.
Tính xác suất quả hỏng là bơ.
Trang 25Ví dụ 3: Một thùng có 3 túi I và 5 túi II Túi I có 3 bi
xanh, 4 bi đỏ Túi II có 5 bi xanh, 7 bi đỏ Lấy ngẫu
nhiên một túi từ thùng, sau đó lấy 2 bi từ túi vừa lấy
được
a/Tính xác suất lấy được hai bi xanh
b/ Giả sử lấy được 2 bi xanh, tính xác suất bi xanh
này của túi I
74
Ví dụ 5:
Có 3 lô hàng Lô 1 có 8 sp tốt và 2 sp xấu
Lô 2 có 7 sp tốt và 1 sp xấu.Lô 3 có 9 sp tốt và 3 sp xấu
Chọn ngẫu nhiên 1 lô, rồi từ lô này lấy ra 2 sp thì
được 2 sp khác loại tính xác suất 2 sp này là 2 sp của
lô hàng 2
a/ 0,25 b/ 0,2678 c/0,2463 d/0,5463
Trang 26Le Thi Mai Trang 76
Chương II: ĐẠI LƯỢNG NGẪU
NHIÊN VÀ PHÂN PHỐI XÁC SUẤT
§2.1 ĐẠI LƯỢNG NGẪU NHIÊN
§2.2 QUY LUẬT PHÂN PHỐI XÁC SUẤT
§2.3 CÁC THAM SỐ ĐẶC TRƯNG CỦA
ĐẠI LƯỢNG NGẪU NHIÊN
77
Le Thi Mai Trang
§2.1 ĐẠI LƯỢNG NGẪU NHIÊN
I Định nghĩa:
II Phân loại đại lượng ngẫu nhiên:
Chương II: ĐẠI LƯỢNG NGẪU NHIÊN
VÀ PHÂN PHỐI XÁC SUẤT
Trang 27I Định nghĩa:
79
- Đại lượng ngẫu nhiên: (ĐLNN) Khi thực hiện phép
thử, bằng một quy tắc (hay một hàm) ta có thể gán các
giá trị bằng số cho những kết quả của một phép thử
Các giá trị này là giá trị của một đại lượng ngẫu nhiên
Kí hiệu: ĐLNN là X, Y, Z,…
Giá trị của ĐLNN là: x x1, 2, ,xn
ĐLNN hay còn gọi là biến số ngẫu nhiên, biến ngẫu nhiên
Le Thi Mai Trang
I Định nghĩa:
80
Ví dụ 1: Hộp có 10 viên bi đỏ và 4 bi xanh Lấy ra 3 bi
X là số bi đỏ trong 3 bi lấy ra X nhận giá trị 0,1,2,3
Do đó X là đại lượng ngẫu nhiên
Le Thi Mai Trang
II Phân loại đại lượng ngẫu nhiên:
- Có hai loại ĐLNN:
ĐLNN rời rạc: tập giá trị của nó là tập đếm được
ĐLNN liên tục: tập giá trị của nó lấp đầy một khoảng nào
đó tên trục số
Trang 28II Phân loại đại lượng ngẫu nhiên:
82
Ví dụ 1: X là số học sinh giỏi trong 5 học sinh được
chọn đi thi, biết lớp có 9 giỏi và 28 khá Thì X nhận
Do đó khi quan tâm đến xác suất của ĐLNN
tại mỗi giá trị (ĐLNN rời rạc) hay trên khoảng nào đó
( ĐLNN liên tục) ta có luật phân phối xác suất
Le Thi Mai Trang
§2.2 QUY LUẬT PHÂN PHỐI XÁC SUẤT
I Bảng phân phối xác suất:
II Hàm phân phối xác suất:
III Hàm mật độ xác suất:
Chương II: ĐẠI LƯỢNG NGẪU
NHIÊN VÀ PHÂN PHỐI XÁC SUẤT
Trang 29I Bảng phân phối xác suất: (ĐLNN rời rạc)
p
Trong bảng trên giá trị X nào không được liệt kê thì có xác suất bằng 0
Le Thi Mai Trang
I Bảng phân phối xác suất: (ĐLNN rời rạc)
Le Thi Mai Trang
Ví dụ: Hộp có 10 viên bi đỏ và 4 bi xanh Lấy ra 3 bi
X là số bi đỏ trong 3 bi lấy ra Lập bảng phân phối xác
suất cho X
I Bảng phân phối xác suất: (ĐLNN rời rạc)
Trang 30II Hàm phân phối xác suất :
(ĐLNN rời rạc và ĐLNN liên tục)
88
1 Định nghĩa: hàm phân phối xác suất của đại lượng
ngẫu nhiên X kí hiệu là F x được định nghĩa: ( )
F x P X x x R ( )
F x còn gọi là hàm phân phối tích lũy.
Le Thi Mai Trang
II Hàm phân phối xác suất :
(ĐLNN rời rạc và ĐLNN liên tục)
89
2 Tính chất
1/ F x ( ) [0,1] , ( F ) 0 , ( F ) 1
2/ F x ( ) không giảm trên R
3/ F x ( ) liên tục trái tại mọi x R Trong trường hợp X
Là ĐLNN liên tục thì F x ( ) liên tục trên R
4/ P a X b ( ) F b ( ) F a ( )
Le Thi Mai Trang
III Hàm mật độ xác suất : (ĐLNN liên tục)
1 Định nghĩa: Cho X là đại lượng ngẫu nhiên liên tục có hàm
phân phối F x '( ) khả vi, khi đó hàm mật độ xác suất của X,
kí hiệu là f x ( ) được xác định như sau:
( ) '( ) ,
f x F x x R (có thể trừ một số điểm)
Trang 31III Hàm mật độ xác suất : (ĐLNN liên tục)
5/ P X a ( ) 0 nếu X là đại lượng ngẫu nhiên liên tục
Le Thi Mai Trang
Ý nghĩa: Hàm mật độ của biến X, mà cụ thể
là đồ thị của nó, cho hình ảnh của sự tập trung
xác suất tại điểm x
Ví dụ 1: Cho X là BNN có luật phân phối:
X 10 25 40
P 0,2 0,19 0,61
Tính P X( 20)?
Trang 32Ví dụ 2: Cho biến ngẫu nhiên X có hàm mật độ xác suất:
§2.3 CÁC THAM SỐ ĐẶC TRƯNG CỦA ĐLNN
Chương II: ĐẠI LƯỢNG NGẪU
NHIÊN VÀ PHÂN PHỐI XÁC SUẤT
Le Thi Mai Trang
I Kỳ vọng:
Định nghĩa: kỳ vọng toán của BSNN X được kí hiệu là E(X)
và được xác định như sau:
Trang 33Ý nghĩa: E(X) là giá trị trung bình (về mặt
xác suất) của biến ngẫu nhiên X khi thực hiện
phép thử tương ứng
Le Thi Mai Trang
II Phương sai:
Định nghĩa: Phương sai của BSNN X được
kí hiệu là Var(X) và được định nghĩa như sau:
2 2
Var X E X E X
Chú ý: phương sai của BSNN X có đơn vị đo là
đơn vị của X bình phương