Chức năng: Hoạt động của hệ tiêu hóa làm thức ăn biến đổi thành các chất dinh dưỡng cần thiết cho cơ thể và thải chất bã ra ngoài.. Chức năng: điều khiển, điều hoà và phối hợp hoạt động
Trang 1Câu 2: Hãy nêu các yếu tố quan trọng giúp con ngời vơn lên làm chủ thiên nhiên Và yếu tố quan trọng đó đã dẫn đến làm cho con ngời có những đặc điểm nào khác với
- Phát hiện lửa và biết dùng lửa
- Phát sinh và phát triển tiếng nói và chữ viết giúp bộ não phát triển và hình thành
ý thức
Chơng I: Khái quát cơ thể ngời
Câu 1: Cơ thể ngời gồm mấy phần, là những phần nào? Phần thân chứa những cơ quan nào?
- Cơ thể ngời chia làm 3 phần: đầu cổ, thân và các chi
- Phần thân đợc chia thành khoang ngực ở trên và khoang bụng ở dới, giữa 2khoang đợc ngăn cách bởi cơ hoành
+ Các nội quan (cơ quan bên trong) của khoang ngực gồm: tim, phổi và đờng dẫnkhí hô hấp, thực quản
+ Các nội quan của khoang ngực gồm: gan, dạ dày, tuỵ, ruột non, ruột già, thận,bóng đái; ở nữ còn có cơ quan sinh dục
Câu 2: Bằng 1 VD em hãy phân tích vai trò của hệ thần kinh trong sự điều hoà hoạt
động của các hệ cơ quan trong cơ thể.
- Khi chạy, hệ vận động làm việc với cờng độ lớn, lúc đó các hệ cơ quan kháccũng tăng cờng hoạt động, tim đập nhanh và mạnh hơn, mạch máu dãn, thở nhanh vàsâu để cung cấp đủ O2 và thải khí CO2, mồ hôi tiết nhiều để toả nhiệt Điều đó chứng tỏcác hệ cơ quan trong cơ thể có sự phối hợp hoạt động (cụ thể là hệ vận động, hệ tuầnhoàn, hệ hô hấp, bài tiết )
- Sự phối hợp đó đợc thực hiện nhờ cơ chế thần kinh và cơ thế thể dịch
Câu 3: Hãy nêu các bộ phận cấu tạo và chức năng của từng hệ cơ quan trong cơ thể.
Trang 2Chức năng: vận chuyển các chất dinh dưỡng, ôxi và các hooc-môn đến từng tế bào và
mang đi các chất thải để thải ra ngoài
+ Hệ hô hấp:
Gồm có đường dẫn khí (mũi, thanh quản, khí quản, phế quản) và phổi.
Chức năng: đưa ôxi trong không khí vào phổi và thải khí cacbônic ra môi trường
ngoài
+ Hệ tiêu hóa:
Gồm có ống tiêu hoá (miệng, thực quản, dạ dày, gan, ruột non, ruột già, hậu môn) và
các tuyến tiêu hóa
Chức năng: Hoạt động của hệ tiêu hóa làm thức ăn biến đổi thành các chất dinh
dưỡng cần thiết cho cơ thể và thải chất bã ra ngoài
+ Hệ bài tiết:
Gồm: Thận, da và phổi.
Chức năng: Tập hợp và đào thải khí CO2, chất bã và chất độc ra khỏi cơ thể
+ Hệ thần kinh:
Gồm não bộ, tủy sống và các dây thần kinh,
Chức năng: điều khiển, điều hoà và phối hợp hoạt động của tất cả các cơ quan và cơ
thể, làm cho cơ thể thích nghi với những sự thay đổi của môi trường ngoài và môitrường trong
+ Hệ nội tiết:
Gồm các tuyến nội tiết như tuyến yên, tuyến giáp, tuyến tụy, tuyến trên thận và
các tuyến sinh dục,
Chức năng: có nhiệm vụ tiết ra các hooc-môn đi theo đường máu để cân bằng các hoạt
động sinh lí của môi trường trong cơ thể nên có vai trò chỉ đạo như hệ thần kinh
+ Hệ sinh dục:
Gồm tuyến sinh dục và đường sinh dục
Chức năng: Sinh sản và duy trì nòi giống.
C©u 4: Tr×nh bµy cÊu t¹o vµ chøc n¨ng c¸c bé phËn trong tÕ bµo?
- CÊu t¹o: 1 TB ®iÓn h×nh gåm 3 phÇn:
Trang 3- Bộ máy gôngi
- Trung thể
lợng
- Thu nhận, hoàn thiện, phân phối sản phẩm
- Tham gia quá trình phân chia tế bào
Nhân
- Nhiễm sắc thể
- Nhân con
Điều khiển hoạt động sống của tế bào
- Là cấu trúc quy định sự hình thành prôtêin,
có vai trò quyết định trong di truyền
- Chứa rARN cấu tạo nên ribôxom
Câu 5: a) Vì sao tế bào đợc xem là đơn vị cấu tạo của cơ thể? Hãy giải thích và minh hoạ.
b) Hãy chứng minh tế bào là đơn vị chức năng của cơ thể.
TL: a) Cơ thể đợc cấu tạo từ nhiều hệ cơ quan, mỗi hệ cơ quan do nhiều cơ quan hợplại; mỗi cơ quan do tập hợp bởi nhiều mô có chức năng giống nhau; mỗi mô do nhiều tếbào có hình dạng, cấu tạo và chức năng giống nhau hợp thành
Tất cả mọi tế bào trong cơ thể đều có thể thức cấu tạo rất giống nhau bao gồm:
- Màng sinh chất
- Chất tế bào với các bào quan nh: ti thể, bộ máy gôgi, lới nội chất, ribôxom, trungthể
- Nhân tế bào gồm màng nhân, nhiễm sắc thể, nhân con
Vì vậy, tế bào đợc xem là đơn vị cấu tạo của cơ thể
b) Tất cả các hoạt động sống của cơ thể đều xảy ra ở tế bào nh:
- Màng sinh chất giúp giúp thực hiện sự trao đổi chất giữa tế bào với môi trờng
- Tế bào chất là nơi xảy ra các hoạt động sống nh:
+ Ti thể: là nơi tạo ra năng lợng cho các hoạt động sống của tế bào và cơ thể
+ Ribôxom: là nơi tổng hợp prôtêin
+ Bộ máy gôngi: thực hiện chức năng bài tiết
+ Trung thể tham gia quá trình phân chia và sinh sản của tế bào
+ Lới nội chất: tổng hợp và vận chuyển các chất
- Nhân TB: Điều khiển mọi hoạt động sống của tế bào
Tất cả các hoạt động nói trên làm cơ sở cho sự sống, sự lớn lên và sinh sản của cơthể; đồng thời giúp cơ thể phản ứng chính xác các tác tộng của môi trờng sống
Vì vậy, tế bào đựơc xem là đơn vị chức năng và là đơn vị của sự sống cơ thể
Câu 6: Mô là gì? Có những loại mô nào? Nêu chức năng của từng loại mô.
- K/n: Mô là tập hợp các tế bào chuyên hoá, có cấu trúc giống nhau, chùng thực
hiện một chức năng nhất định
- Bốn loại mô chính của cơ thể là:
+) Mô biểu bì: có chức năng bảo vệ, hấp thụ, tiết
+) Mô liên kết: có chức năng nâng đỡ, liên kết các cơ quan
Sắp xếp tế Các tế bào sắp xếp sát nhau trong Các tế bào nằm rải rác và cách rời
Trang 4bào mô nhau.
Chức năng Bảo vệ cho cơ thể, cơ quan; hấp thụ;
tiết
ổn định vị trí, liên kết cơ quan (môsợi), dinh dỡng (mô mỡ, mô máu)hoặc bảo vệ và nâng đỡ cơ thể (môsụn, mô xơng)
Câu 8: a) Trình bày cấu tạo và chức năng của mô thần kinh
đầu mút, chỗ liên hệ giữa đầu mút của nơron này với nơron kế tiếp hoặc với 1 cơ quannào đó đựơc gọi là xinap
- Chức năng: Mô thần kinh cấu tạo nên hệ thần kinh đóng vai trò tiếp nhận kíchthích, xử lý và dẫn truyền thông tin và điều khiển, điều hoà hoạt động của các cơ quan;
đảm bảo giúp cơ thể thích ứng với môi trờng
Có ở da, trong khoang cơ
thể làm nhiệm vụ nối kết
các cơ quan
Tạo khung chống đỡ cơ thểhay bảo vệ một số nội quan
nh não, tuỷ, tim, phổi
Thờng bọc các đầu xơnglàm chức năng đệm và giảm
+ Về cấu tạo: Mô mỡ, mô máu đều thuộc loại mô liên kết
+ Về chức năng: 2 loại mô trên đều tham gia chức năng dinh dỡng cơ thể
- Khác nhau:
Cấu tạo
Có dạng khối, mềm, tạo thànhmô dự trữ hay bao bọc một sốcơ quan, mạch
Là thể dịch vận chuyển trong tim vàmạch
d-Câu 10: Nêu điểm giống và khác nhau giữa cơ vân, cơ trơn, cơ tim về cấu tạo, sự phân bố trong cơ thể và khả năng co dãn?
* Giống nhau:
- Tế bào đều có cấu tạo dạng sợi
- Đều có chức năng co dãn và tạo ra sự chuyển động
* Khác nhau:
Trang 5+ Cơ tim tham gia vào cấu tạo tim và co dãn để giúp cho sự tuần hoàn máu.
- Về sự phân bố: Cơ vân gắn với xơng tạo nên hệ cơ xơng, cơ trơn tạo nên thành nộiquan, cơ tim tạo nên thành tim
- Về khả năng co dãn: tốt nhất là cơ vân, đến cơ tim, kém nhất là cơ trơn
Câu 11: a) So sánh điểm khác nhau của 4 loại mô về đặc điểm cấu tạo và chức năng b) Em hãy xác định trên chiếc chân giò lợn có những loại mô nào?
TL
a) So sánh:
Mô biểu bì
Đặc điểm
cấu tạo
TB xếp xítnhau
TB nằm trongchất cơ bản
TB dài, xếp thànhlớp, thành bó
Cấu tạo nên nơron.Nơron có thân nối với sợitrục và các sợi nhánh
Chức năng
Bảo vệ,hấp thụ,tiết
Nâng đỡ, dinhdỡng, liên kếtcác cơ quan
Co, dãn tạo nên sựvận động của cáccơ quan và vận
động của cơ thể
- Tiếp nhận kích thích
- Dẫn truyền xung thầnkinh
Câu 12: Nơron là gì? Trình bày đặc điểm các loại nơron trong cơ thể.
Nơron là tế bào thần kinh 1 nơron điển hình cấu tạo gồm: thân: chứa nhân, xungquanh là các tua ngắn và tua dài (còn gọi là sợi trục): có bao miêlin không liên tục tạothành eo Răng vi-ê; tận cùng tua dài là cuc xi-nap
Trong cơ thể có 3 loại nơron là: nơron hớng tâm, nơron trung gian và nơron lytâm
- Nơron hớng tâm (nơron cảm giác): có thân nằm ngoài TW thần kinh, sợi trục có 1phần hớng ra ngoài biên tới cơ quan thụ cảm, một phần đi vào TW; đảm nhiệm chứcnăng truyền xung thần kinh về TW thần kinh
- Nơron trung gian (nơron liên lạc): nằm trong TW thần kinh, đảm bảo liên hệ giữa cácnơron
- Nơron li tâm (nơron vận động): có thân nằm trong TW thần kinh (hoặc hạch TK sinhdỡng) , sợi trục hớng ra cơ quan phản ứng (cơ, tuyến), truyền xung thần kinh tới các cơquan phản ứng
Câu 13: Phản xạ là gỡ? Cho một số vớ dụ.
Trang 6- Phản xạ là phản ứng của cơ thể trả lời cỏc kớch thớch của mụi trường thụng qua hệ thầnkinh
- Vớ dụ:
+ Thức ăn chạm vào lưỡi thỡ tiết nước bọt
+ Ánh sỏng chiếu vào mắt thì mắt nhắm lại
+ Tay chạm vào vật nóng lập tức rụt lại
Câu 14: Từ 1 ví dụ cụ thể đã nêu, hãy phân tích đờng đi của xung thần kinh trong phản xạ đó.
- VD: Khi chân ta dẫm phải hòn than, chân vội nhấc lên là 1phản xạ
- Nếu ta dẫm phải hòn than thì cơ quan thụ cảm ở đó nhận đợc 1 cảm giác rấtnóng, liền xuất hiện một xung thần kinh theo dây hớng tâm về TW thần kinh Rồi từ TWphát đi xung thần kinh theo dây li tâm tới chân (cơ quan phản ứng)
Kết quả của sự phản ứng đợc thông báo ngợc về TW theo dây hớng tâm, nếu phảnứng cha chính xác thì phát lệnh điều chỉnh, nhờ dây li tâm truyền tới cơ quan phản ứng.Nhờ vậy mà cơ thể có thể phản ứng chính xác đối với kích thích
Câu 15: Nêu các thành phần nơron của 1 cung phản xạ và chức năng của mỗi thành phần đó.
- Mỗi cung phản xạ có 3 thành phần là: nơron hớng tâm, nơron trung gian và nơron litâm
- Chi phối nhiều phản ứng
- Cú thể cú sự tham gia của ý thức
- thời gian kộo dài
Trang 7chơng ii: vận động
Câu 17: Hãy nêu chức năng của bộ xơng đối với cơ thể.
Bộ xơng có những chức năng sau:
- Các xơng liên kết với nhau tạo thành bộ khung chống đỡ cơ thể
- Bảo vệ cho các nội quan VD hộp sọ bảo vệ não, cột sống bảo vệ tuỷ, lồng ngực bảo vệ tim phổi và một số nội quan khác
- Xơng phối hợp với cơ tạo ra bộ máy vận động cho cơ thể, giúp cơ thể vận động thực hiện các công việc trong đời sống và phản ứng trớc các tác động của môi trờng
Câu 18: Bộ xương người gồm mấy phần? Mỗi phần gồm những xơng nào? ? Đặc điểm của từng loại khớp?
Bộ xơng ngời gồm nhiều xơng chia l m 3 phần:àm 3 phần:
- Xơng đầu gồm xơng sọ (gồm 8 xơng ghép lại) và các xơng mặt
- Xơng thân có xơng sống, xơng sờn, xơng ức
- Xơng chi gồm xơng tay và xơng chân (có các phần xơng tơng tự nhau): xơng đai (vai,hông), xơng cánh tay (hoặc xơng đùi), xơng cẳng (tay, chân), xơng cổ (tay, chân), xơngbàn (tay, chân), xơng ngón (tay, chân)
Cỏc xương liờn hệ nhau bởi khớp xương
Câu 19: Hãy nêu điểm giống nhau và khác nhau giữa xơng tay và xơng chân.
Phần cẳng tay gồm xơng trụ và xơng quay
tạo thành khớp bán động
Phần cẳng chân gồm xơng chày và xơngmác tạo thành khớp bất động
Có chức năng là bộ phận lao động của cơ
thể
Có chức năng chống đỡ và tham gia vậnchuyển cơ thể
Câu 20: Nêu đặc điểm và vai trò của từng loại khớp xơng.
- Đặc điểm của từng loại khớp:
+ Khớp bất động: Là loại khớp khụng thể cử động được
+ Khớp bỏn động : Là loại khớp cử động hạn chế
+ Khớp động: Là loại khớp cử động dễ dàng nhờ hai đầu xương cú sụn bao đầu khớpnằm trong bao chứa dịch khớp
- Vai trò:
+ Khớp bất động: giúp xơng tạo thành hộp, thành khối để bảo vệ nội quan (hộp sọ bảo
vệ não) hoặc nâng đỡ (xơng chậu)
+ Khớp bán động: giúp xơng tạo thành khoang bảo vệ (khoang ngực) Ngoài ra, còn cóvai trò quan trọng đối với việc giúp cơ thể mềm dẻo trong dáng đi thẳng và lao độngphức tạp
+ Khớp động đảm bảo sự linh hoạt của tay, chân
Câu 21: a) Trỡnh bày cấu tạo và chức năng của xương dài.
b) Nêu đặc điểm cấu tạo của xơng ngăn và xơng dẹt
TL: a)
Trang 8Đầu xương
- Sụn bọc đầu xương
- Mụ xương xốp: gồm cỏcnan xương xếp theo nhiềuhớng
b) Xơng ngắn và xơng dẹt không có cấu tạo hình ống, bên ngoài là mô xơng cứng, bêntrong là mô xơng xốp gồm nhiều nan xơng và nhiều hốc trống nhỏ chứa tuỷ đỏ
Câu 22: a) Thành phần hoỏ học của xương? Xương to ra do đõu? Dài ra do đõu? b) Giải thích vì sao xơng động vật đợc hầm (đun sôi lâu) thì bở?
c) Vì sao ở ngời già, xơng dễ bị gãy và khi gãy thì chậm phục hồi?
TL: a) - Thành phần hoỏ học của xương bao gồm hai phần chớnh:
+ Chất cốt giao (chất hữu cơ): Làm cho xương cú tớnh mềm dẻo, đàn hồi
+ Muối khoỏng: Làm cho xương rắn chắc
- Xương to ra (lớn lên về bề ngang) là do sự phõn chia tế bào ở màng xương tạo
ra những tế bào mới đẩy vào trong và hoá xơng
- Xương dài ra là do sự phõn chia tế bào ở lớp sụn tăng trưởng
b) Khi hầm xơng bò, lợn chất cốt giao bị phân huỷ, vì vậy nớc hầm xuowng thờngsánh và ngọt, phần xơng còn lại là chất vô cơ không còn đợc liên kết bởi chất cốt giaonên xơng bở
c) ở ngời già, tỉ lệ giữa chất hữu cơ và chất vô cơ trong xơng thay đổi theo lứa tuổi ởngời già, tỉ lệ chất hữu cơ giảm xuống làm xơng giảm tính dẻo dai và chắc chắn; đồngthời xơng trở nên xốp, giòn và dễ gãy khi có va chạm mạnh
Chất hữu cơ ngoài chức năng tạo tính dẻo dai cho xơng còn hỗ trợ quá trình dinh dỡngxơng Do tuổi già tỉ lệ chất hữu cơ giảm nên khi xơng bị gãy, rất chậm phục hồi
Câu 23: a) Để chứng minh thành phần hoá học của xơng, cần làm những thí nghiệm nào? Giải thích.
b) Giải thích nguyên nhân có hiện tợng Chuột rút ở các cầu thủ bóng đá.“Chuột rút” ở các cầu thủ bóng đá ” ở các cầu thủ bóng đá.TL: a) - Xơng có 2 tính chất: đàn hồi và rắn chắc
- Thành phần hoỏ học của xương:
+ Chất cốt giao (chất hữu cơ): Làm cho xương cú tớnh đàn hồi
+ Muối khoỏng: Làm cho xương rắn chắc
- Thí nghiệm:
+ Lấy 1 xơng đùi ếch trởng thành ngâm trong cốc đựng dung dịch axit Clohiđric HCl10%, sau 10 đến 15 phút lấy ra thấy phần còn lại của xơng rất mềm và có thể uốn cong
dễ dàng
Trang 9Giải thích: Axit HCl hoà tan muối Ca làm cho xơng chỉ còn chất cốt giao nên mềm dẻo
-> xơng có chất cốt giao
+ Lấy 1 xơng đùi ếch trởng thành khác đốt trên ngọn lửa đèn cồn cho đến khi xơngkhông cháy nữa, không còn khói bay lên, bóp nhẹ phần xơng đã đốt thấy xơng vỡ vụnra
Giải thích: Khi đốt xơng chất cốt giao cháy chỉ còn lại chất vô cơ (muối Ca), các chấtnày không đợc liên kết với chất cốt giao nữa nên bị vỡ vụn ra -> xơng có chất vô cơ b) Giải thích:
- Hiện tợng “Chuột rút” ở các cầu thủ bóng đá.chuột rút” ở các cầu thủ bóng đá là hiện tợng bắp cơ bị co cứng không hoạt động đợc
- Nguyên nhân do các cầu thủ bóng đá hoạt động quá nhiều, ra mồ hôi nhiều dẫn đếnmất nớc, mất muối khoáng, thiếu oxi Các tế bào cơ hoạt động trong điều kiện thiếu oxi
sẽ giải phóng nhiều axit lăctic tích tụ trong cơ -> ảnh hởng đến sự co và duỗi của cơ ->gây ra hiện tợng co cơ cứng hay “Chuột rút” ở các cầu thủ bóng đá.chuột rút” ở các cầu thủ bóng đá
Câu 24: a) Trỡnh bày cấu tạo và tớnh chất của cơ? Thế nào là sự co cơ? í nghĩa?
b) Có khi nào cả cơ gấp và cơ duỗi của một bộ phận cơ thể cùng co tối đa hoặc duỗi tối đa không? Vì sao?
TL: a) - Cấu tạo: Mỗi bắp cơ gồm nhiều bú cơ, mỗi bú cơ gồm nhiều tế bào cơ Tếbào cơ được cấu tạo từ cỏc tơ cơ gồm tơ cơ mảnh và tơ cơ dày
- Tớnh chất:
+ Tớnh chất cơ bản của cơ là co và gión
+ Cơ co khi cú sự kớch thớch từ mụi trường ngoài Sự co cơ là khi tơ cơ mảnh xuyờnsõu vào vựng phõn bố của tơ cơ dày làm cho cơ ngắn lại
- í nghĩa: Làm cho xương cử động dẫn đến sự vận động của cơ thể
b) - Không khi nào cả cơ gấp và cơ duỗi của một bộ phận cơ thể cùng co tối đa
- Cơ gấp và cơ duỗi của một bộ phận cơ thể cùng duỗi tối đa khi các cơ này mấtkhả năng tiếp nhận kích thích do đó mất trơng lực cơ (trờng hợp ngời bị liệt)
Câu 25: Hãy mô tả cấu tạo của sợi cơ vân và hoạt động của các cơ khi co cơ.
- Cấu tạo của sợi cơ vân:
Sợi cơ vân còn gọi là TB cơ vân đợc cấu tạo bởi:
+ Bên ngoài có màng liên kết bao bọc
+ Bên trong là chất tế bào có nhiều nhân và tơ cơ Có 2 loại tơ cơ xếp xen kẽ nhau là tơcơ dày và tơ cơ mành Tơ cơ mảnh thì trơn còn tơ cơ dày có mấu sinh chất
Giới hạn của các tơ cơ mảnh và dày giữa 2 tấm Z là đơn vị cấu trúc của tế bào cơ, gọi làtiết cơ
- Hoạt động của các tơ cơ khi cơ co:
Khi cơ co, các tơ cơ mảnh trợt và lồng sâu vào các tơ cơ dày làm cho tế bào cơ ngắn lại.Hiện tợng này làm cho bó cơ và bắp cơ cũng rút ngắn kéo xơng chuyển dịch và vận
Trang 10+ Hoạt động của cơ chịu ảnh hởng của trạng thái thần kinh, nhịp độ lao động vàkhối lợng của vật phải di chuyển.
+ Công thức tính công cơ: Nếu có 1 lực F tác động vào vật làm dịch chuyển 1quãng đờng s theo phơng của lực thì sản sinh ra một công là A
A = F.s
(Đơn vị tính lực F là Nitơn, độ dài s là mét và công A là jun; 1J = 1 Nm
Khối lợng của 1 vật bằng 1 kilogam thì trọng lực là 10 Niutơn)
Sau khi chạy (tham gia thể thao), nên đi bộ từ từ cho đến khi hô hấp trở lại bình
thờng mới nghỉ ngơi, xoa bóp
lao động vừa sức, thờng xuyên luyện tập thể dục thể thao.
Câu 27: a) Phõn tớch những đặc điểm của bộ xương và hệ cơ người thớch nghi với tư thế đứng thẳng và bằng 2 chân?
b) Gặp ngời bị tai nạn gãy xơng có nên nắn lại chỗ gãy không? Vì sao?
TL: a) * Đặc điểm của bộ xơng:
- Hộp sọ lớn chứa não phát triển, xơng hàm nhỏ, tỉ lệ giữa xơng sọ và xơng mặt lớn, diệnkhớp giữa xơng sọ và cột sống lùi về phía sau giữ cho đầu ở vị trí cân bằng trên cổ trong
t thế đứng thẳng
- Cột sống hình chữ S cong ở 4 chỗ: giúp tăng tính đàn hồi, bảo vệ não khi đi thẳng
- Xơng chi phân hoá: tay có khớp linh hoạt hơn chân nên vận động của tay tự do hơn,thuận lợi cho lao động Chân có xơng lớn, khớp chắc chắn, tuy hạn chế phạm vi hoạt
động nhng tăng khả năng chống đỡ Xơng gót phát triển, các xơng bàn và xơng ngónchân khớp với nhau tạo thành vòm, tăng khả năng vững chắc của chân đế và giúp dichuyển dễ dàng
* Đặc điểm của hệ cơ:
Có sự phân hoá cơ tay và cơ chân gắn với chức năng của chi và đặc điểm phân hoá củaxơng chi
- Cơ tay phân chia thành các nhóm cơ, giúp tay cử động linh hoạt có khả năng thực hiện
đợc những động tác lao động phức tạp, cơ vận động ngón cái nhiều và phân hoá giúpngón cái khoẻ và linh hoạt
- Cơ chân có xu hớng tập trung thành nhóm cơ lớn, khoẻ
- Cơ vận động lỡi phát triển
- Cơ mặt phân hoá giúp biểu hiện tình cảm qua nét mặt
b) Gặp ngời bị tai nạn gãy xơng không nên nắn lại chỗ gãy vì: nếu nắn lại chỗ gãy,
đầu xơng gãy sẽ gãy vụn ra, có thể làm rách thành mạch máu gây bầm tím vết thơng sẽkhó khăn cho việc chẩn đoán, nắn, bó bột của bác sĩ
Trang 11chơng III: Tuần hoàn
Câu 28: Mỏu gồm những thành phần cấu tạo nào? Nờu chức năng của hồng cầu và huyết tương?
* Thành phần cấu tạo máu: Mỏu gồm huyết tương (55%) và cỏc tế bào mỏu
(45%) Cỏc tế bào mỏu bao gồm: Hồng cầu, bạch cầu và tiểu cầu
* Vai trũ của huyết tương và hồng cầu:
- Huyết tơng:
+ Duy trỡ mỏu ở trạng thỏi lỏng để lưu thụng dễ dàng trong mạch
+ Vận chuyển cỏc chất dinh dưỡng, cỏc chất cần thiết khỏc và cỏc chất thải
- Hồng cầu: Vận chuyển khí oxy và cacbonic
Câu 29: a) Mụi trường trong cơ thể gồm những thành phần nào? Vai trũ của mụi trường trong cơ thể ?
b) Có thể thấy môi trờng trong ở những cơ quan bộ phận nào của cơ thể? TL: a) - Mụi trường trong cơ thể gồm: Mỏu, nước mụ và bạch huyết
Quan hệ của chúng theo sơ đồ:
Máu Nớc mô
Bạch huyết
+ Một số thành phần của máu thẩm thấu qua thành mạch máu tạo ra nớc mô
+ Nớc mô thẩm thấu qua thành mạch bạch huyết tạo ra bạch huyết
+ Bạch huyết lu thông trong mạch bạch huyết rồi lại đổ về tĩnh mạch máu và hoà vàomáu
- Mụi trường trong cơ thể giỳp tế bào thường xuyờn liờn hệ với mụi trường ngoài trongquỏ trỡnh trao đổi chất
b) Có thể thấy môi trờng trong ở tất cả các cơ quan, bộ phận của cơ thể Môi trờngtrong luôn lu chuyển và bao quanh mọi tế bào
Câu 30: a) Các bạch cầu đã tạo nên những hàng rào phòng thủ nào để bảo vệ cơ thể?
b) Miễn dịch là gỡ? Thế nào là miễn dịch tự nhiờn và miễn dịch nhõn tạo? TL: a) Các bạch cầu đã tạo nên 3 hàng rào phòng thủ để bảo vệ cơ thể, đó là:
- Sự thực bào do các bạch cầu trung tính và bạch cầu mônô (đại thực bào) thực hiện đểtiêu diệt các vi sinh vật xâm nhập vào cơ thể
- Sự tiết ra kháng thể để vô hiệu hoá các kháng nguyên do các bạch cầu limphô B thựchiện
- Sự phá huỷ các tế bào cơ thể đã nhiễm bệnh do các TB limphô T thực hiện
b) Miễn dịch là khả năng cơ thể khụng bị mắc một hay 1 số bệnh nào đú
Trang 12- Miễn dịch tự nhiờn: là hiện tượng cơ thể khụng mắc một số bệnh (bẩm sinh) hoặckhụng mắc lại bệnh đó từng nhiễm MD tự nhiên gồm có miễn dịch bẩm sinh và miễndịch tập nhiễm.
VD: Loài ngời MD bẩm sinh với bệnh toi gà, lở mồm long móng của trâu bò
Hoặc không mắc lại 1 số bệnh nh: sởi, thuỷ đậu, quai bị nếu đã từng nhiễm
- Miễn dịch nhõn tạo: Là khi người được tiờm vacxin phũng bệnh nào đú thỡ khụng mắcbệnh
VD: Tiêm văcxin phòng bệnh bại liệt, uốn ván, lao
Câu 31: a) Nêu khái niệm, cơ chế và ý nghĩa của hiện tợng đông máu Có thể ngăn ngừa sự đông máu bằng cách nào và giải thích vì sao làm nh vậy?
b) Tiểu cầu đó tham gia bảo vệ cơ thể chống mất mau như thế nào? í nghĩa của sự đụng mỏu?
TL: a) Hiện tợng đông máu:
- K/n: Là hiện tợng máu sau khi chảy ra khỏi mạch thì đông lại thành cục bịt kín vết
th-ơng
- Cơ chế: (sơ đồ SGK)
- ý nghĩa: Đông máu tạo ra cục máy bịt kín chỗ đứt của mạch, giúp hạn chế chảy mỏu
và chống mất mỏu cho cơ thể
- Ngăn chặn sự đông máu: Dùng đũa khuấy nhẹ vào cốc đựng máu tơi (gà, vịt, lợn )
Câu 32: a) Cỏc nhúm mỏu ở người? Nguyờn tắc truyền mỏu?
b) Giải thích vì sao máu Ab là máu chuyên nhận, máu O là máu chuyên cho?
TL: a) - Ở người cú cỏc nhúm mỏu sau:
+ Nhúm mỏu A: Hồng cầu có kháng nguyên A, huyết tơng có kháng thể
+ Nhúm mỏu B: Hồng cầu có kháng nguyên B, huyết tơng có kháng thể α
+ Nhúm mỏu AB: Hồng cầu có kháng nguyên A và B, huyết tơng không có kháng thể.+ Nhóm máu O: Hồng cầu không có kháng nguyên, huyết tơng có kháng thể α và
- Nguyờn tắc truyền mỏu: Khi truyền mỏu cần chỳ ý:
+ Xột nghiệm để lựa chọn loại mỏu truyền cho phự hợp (xem khỏng nguyờn trong hồngcầu của máu người cho có bị yếu tố khỏng thể trong huyết tương của máu người nhậnchống lại và gây kết dính hay không)
+ Trỏnh nhận mỏu đó nhiễm cỏc tỏc nhõn gõy bệnh
Trang 13b) Giải thích:
- Máu nhóm AB là máu chuyên nhận: Máu AB có chứa cả kháng nguyên A và B trên bềmặt hồng cầu, nhng trong huyết tơng không có kháng thể, do vậy máu AB không có khảnăng gây kết dính hồng cầu máu cho Vì thế máu AB có thể nhận bất kỳ loại máu nàotruyền cho nó
- Máu nhóm O là máu chuyên cho: Máu O không chứa kháng nguyên trong hồng cầu, vìvậy khi đợc truyền cho máu khác, không bị kháng thể trong huyết tơng của máu nhậngây kết dính hồng cầu nên máu O đợc xem là máu chuyên cho
Câu 33: a) Mụ tả đường đi của mỏu trong vũng tuần hoàn lớn và nhỏ? Vai trũ?
b) So sánh vòng tuần hoàn lơn và vòng tuàn hoàn nhỏ?
TL: a) - Vũng tuần hoàn nhỏ: mỏu đỏ thẩm đi từ tõm thất phải đi theo động mạch phổiđến phổi, tại mau mạch phổi máu thải CO2 và nhận O2, mỏu trở thành mỏu đỏ tươi theotĩnh mạch phổi trở về tõm nhĩ trỏi
- Vũng tuần hoàn lớn: Mỏu đỏ tươi từ tõm thất trỏi theo động mạch chủ đến cỏc
cơ quan, tại mao mạch ở các cơ quan máu cung cấp O2 và chất dinh dưỡng, nhận CO2,mỏu trở thành mỏu đỏ thẩm theo tĩnh mạch chủ trờn và tĩnh mạch chủ dưới trở về tõmnhĩ phải
- Vai trũ: thực hiện chu trỡnh luõn chuyển mụi trường trong cơ thể và tham gia bảo
vệ cơ thể
b) So sánh
* Giống nhau:
- Đều là quá trình vận chuyển máu trong hệ mạch mang tính chất chu kỳ
- Đều xảy ra quá trình trao đổi khí trong tuần hoàn máu
* Khác nhau:
- Xuất phát từ tâm thất trái
- Máu rời tim là máu đỏ tơi (giàu oxi) theo
động mạch chủ đến các cơ quan
- Xuất phát từ tâm thất phải
- Máu rời tim là máu đỏ thẫm (nghèo oxi)theo động mạch phổi đến phổi
- Sự trao đổi khí xảy ra giữa máu và tế bào
của tất cả các cơ quan còn lại trong cơ thể
- Sự trao đổi khí xảy ra giữa máu và phếnang
- Sau trao đổi khí, máu trở nên nghèo oxi
đổ về tim ở tâm nhĩ phải
- Sau trao đổi khí, máu trở nên giàu oxi vềtim ở tâm nhĩ trái
- Vai trò: cung cấp khí oxi cho tế bào và
mang khí CO2 khỏi tế bào
- Vai trò: đa khí CO2 từ máu qua phế nang
để đào thải và nhận khí oxi cho máu
Câu 34: Bạch huyết là gì? Nêu sự giống nhau giữa bạch huyết và máu.
Trang 14* Bạch huyết: là thể dịch trong suốt, màu vàng nhạt, gồm có huyết tơng và huyết cầu,chủ yếu là bạch cầu.
- Có màu vàng nhạt, trong suốt - Có màu đỏ
- Không có hồng cầu, lợng tiểu cầu ít - Có hồng cầu, lợng tiểu cầu nhiều
- Lu chuyển trong các mạch bạch huyết - Lu chuyển trong các mạch máu
Câu 35: Mô tả thành phần cấu tạo của hệ bạch huyết và chức năng của hệ bạch huyết.
- Thành phần cấu tạo: Hệ bạch huyết đợc cấu tạo bởi các mạch bạch huyết vàhạch bạch huyết: các mạch bạch huyết bao gồm các loại mạch có cấu trúc từ nhỏ đếnlớn lần lợt là: mao mạch bạch huyết, mạch bạch huyết nhỏ, mạch bạch huyết lớn, ốngbạch huyết
Căn cứ vào phạm vi vận chuyển và thu nhận bạch huyết, ngời ta phân chia hệ bạchhuyết thành phân hệ bạch huyết lớn và phân hệ bạch huyết nhỏ
+ Phân hệ bạch huyết nhỏ: thu nhận bạch huyết ở nửa trên bên phải cơ thể
+ Phân hệ bạch huyết lớn: thu nhận bạch huyết ở phần còn lại của cơ thể
- Chức năng của hệ bạch huyết: Hệ bạch huyết cùng với hệ tuần hoàn máu thực hiện chutrình luân chuyển môi trờng trong của cơ thể và tham gia bảo vệ cơ thể
Câu 36: Phân tích đặc điểm cấu tạo của cơ tim thích nghi với chức năng của nó.
TL: Tim có chức năng co bóp đẩy máu vào mạch và tạo ra sự tuần hoàn máu Để thíchnghi với chức năng này, cơ tim có cấu tạo nh sau:
- Cơ thành tim nói chung dày để tạo lực co khoẻ
- Cơ thành tâm nhĩ mỏng hơn vì vai trò của tâm nhĩ là co bóp đẩy máu xuống tâm thất.Ngoài ra thành tâm nhĩ mỏng hơn tâm thất còn có ý nghĩa giúp tâm nhĩ dễ dãn rộng ra
để hút máu từ các tĩnh mạch chủ và tĩnh mạch phổi đổ về
- Cơ tâm thất rất dày để lực co cơ đủ mạnh đẩy máu vào động mạch chủ động mạchphổi, thực hiện các vòng tuần hoàn
Câu 36 : a) Nêu cấu tạo tim và các mạch máu.
b) Chu kỡ co gión của tim?
TL: * Cấu tạo tim:
- Tim có hình chóp, nằm trong lồng ngực hơi lệch về bên trái
- Bên ngoài tim có màng tim, trong màng có chất dịch giúp tim co bóp dễ dàng
- Tim được cấu tạo bởi cỏc cơ tim và mụ liờn kết, tạo thành cỏc ngăn tim (tâm nhĩ phải,tâm nhĩ trái, tâm thất phải, tâm thất trái) và cỏc van tim (van nhĩ - thất, van động mạch)
Cỏc ngăn tim co Nơi mỏu được bơm tới
Tõm nhĩ trỏi co Tõm thất trỏiTõm nhĩ phải co Tõm thất phảiTõm thất trỏi co Vũng tuần hoàn lớn
Trang 15Tõm thất phải co Vũng tuần hoàn nhỏ
* Cấu tạo của mạch mỏu
Cỏc loại
Động mạch
- Thành gồm 3 lớp với lớp mụ liờn kết
và lớp cơ trơn dày
- Lũng hẹp hơn lũng tĩnh mạch
Dẫn mỏu từ tim đến cỏc cơquan với vận tốc cao và ỏplực lớn
Tĩnh mạch
- Thành cũng cú 3 lớp nhưng lớp mụliên kết và cơ trơn mỏng hơn độngmạch
- Lũng rộng hơn động mạch
- Cú van một chiều ở TM chủ dưới
Dẫn mỏu từ khắp cỏc tế bàocủa cơ thể về tim với vận tốc
b) Tim co gión theo chu kỳ, mỗi chu kỳ gồm 3 pha: Pha nhĩ co (0,1s), pha thất co
(0,3s), pha gión chung (0,4s) Sự phối hợp hoạt động của cỏc thành phần cấu tạo tim qua
ba pha làm cho mỏu được bơm theo một chiều từ tõm nhĩ vào tõm thất và từ tõm thấtvào động mạch
Câu 37: Hãy phân tích các yếu tố giúp tim nhận máu và giúp máu di chuyển 1 chiều trong mạch?
Trong quá trình tuần hoàn, máu đổ về tim từ các tĩnh mạch chủ và tĩnh mạch phổivào tâm nhĩ, rồi xuống tâm thất, sau đó vào động mạch chủ và động mạch phổi Quátrình vận chuyển một chiều này của máu nhờ những yếu tố sau:
- ở pha dãn tâm nhĩ và pha dãn chung của tim ngay sau đó: đã làm xoang 2 tâm nhĩ mởrộng ra tạo lực hút gây mở van tĩnh mạch, máu từ tĩnh mạch chủ trên và tĩnh mạch chủdới về tâm nhĩ phải, từ các tĩnh mạch phổi về tâm nhĩ trái
- ở pha co tâm nhĩ: Hai tâm nhĩ cùng co bóp và tăng áp suất làm đóng van tĩnh mạch và
mở van nhĩ – thất ở mỗi bên tim Máu từ tâm nhĩ trái xuống tâm thất trái và từ tâm nhĩphải xuống tâm thất phải
- ở pha co tâm thất: Hai tâm thất cùng co bóp và tăng áp suất làm đóng van nhĩ – thất
và mở van động mạch ở mỗi bên tim Máu từ tâm thất phải chuyển vào động mạch phổi
và từ tâm thất trái chuyển vào động mạch chủ
Câu 38: Hãy nêu và giải thích các đặc điểm cấu tạo phù hợp với chức năng của mao mạch.
Mao mạch là những mạch rất nhỏ nối liền hệ động mạch với hệ tĩnh mạch và lànơi xảy ra trao đổi chất và khí với các tế bào Để thích ứng với chức năng trên, maomạch có 1 số đặc điểm cấu tạo nh:
- Thành mao mạch rất mỏng chỉ có 1 lớp tế bào biểu bì, giúp thuận lợi cho việc khuếchtán chất và khí qua lại giữa máu với tế bào
- Đờng kính mao mạch rất nhỏ làm máu di chuyển trong nó rất chậm, giúp có thời gian
để máu với tế bào trao đổi hết các chất và khí
Trang 16Câu 39: a) Vì sao tim hoạt động liên tục, suốt đời mà không mệt mỏi?
b) Dựa vào chu kỳ co dãn của tim có tính đợc số nhịp tim trong một phút không? Hãy minh hoạ điều đó.
TL: a) Tim hoạt động liên tục, suốt đời mà không mệt mỏi vì:
- Một chu kỳ hoạt động của tim gồm 3 pha, khoảng 0,8 giây trong đó: pha co tâm nhĩ0,1 s; pha co thâm thất 0,3 s; pha dãn chung 0,4 s
- Nh vậy, tâm nhĩ co 0,1giây, nghỉ 0,7 giây; tâm thất co 0,3 giây, nghỉ 0,5 giây => thờigian nghỉ ngơi nhiều đủ phục hồi hoạt động
b) Có thể căn cứ vào chu kỳ co dãn tim để tính đợc số nhịp tim trong một phút,
nh sau:
Mỗi chu kỳ tim có thời gian là 0,8 giây Nh vậy trong 1 phút (bằng 60s) thì số nhịp timbằng số chu kỳ tim ở ngời bình thờng là:
60 : 0,8 = 75 nhịp/phút
Câu 40: Nêu khái niệm về huyết áp và tốc độ máu.
Giải thích vì sao sự co dãn tim là yếu tố chủ yếu tạo ra sự vận chuyển máu trong mạch?
- Sự co dãn tim là yếu tố chủ yếu tạo ra sự vận chuyển máu trong mạch vì so với các yếu
tố khác nh: sự co rút và đàn hồi của mạch, sức hút của lồng ngực khi hô hấp, các vantĩnh mạch thì lực co dãn của tim là mạnh nhất, hơn nữa nó lại tác dụng trực tiếp lêndòng máu tuần hoàn
- Khi tim co (tơng ứng với tâm thất co): tạo lực đẩy rất mạnh đa máu trực tiếp vào độngmạch và đựơc truyền đi nhờ dòng máu liên tục trong mạch
- Khi tâm nhĩ dãn và toàn bộ quả tim dãn: tạo ra lực hút mạnh để hút máu từ tĩnh mạch
s ở động mạch -> 0,001 m/s ở mao mạch, sau đó lại tăng dần trong tĩnh mạch
b) Huyết áp trong tĩnh mạch rất nhỏ mà máu vẫn vận chuyển đợc qua tĩnh mạch
về tim là nhờ hỗ trợ chủ yếu bởi sức đẩy tạo ra do sự co bóp của các cơ bắp quanh thànhtĩnh mạch, sức hút của lồng ngực khi ta hít vào, sức hút của tâm nhĩ khi dãn ra, ở phầntĩnh mạch mà máu vận chuyển ngợc chiều trọng lực về tim còn đợc hỗ trợ đặc biệt củacác van giúp máu không bị chảy ngợc
Câu 42: Các vận động viên thể thao luyện tập lâu năm thờng có chỉ số nhịp tim/phút tha hơn ngời bình thờng Chỉ số này là bao nhiêu và điều đó có ý nghĩa gì? Có thể
Trang 17giải thích điều này thế nào khi số nhịp tim/phút ít đi mà nhu cầu oxi của cơ thể vẫn
đợc đảm bảo?
- Chỉ số nhịp tim/phút của vận động viên thể thao luyện tập lâu năm:
Lúc nghỉ ngơi 40 -> 60 - Tim đựơc nghỉ ngơi nhiều hơn
- Khả năng tăng năng suất của tim cao hơnLúc hoạt động
gắng sức
180 -> 240 - Khả năng hoạt động của cơ thể tăng lên
Giải thích: ở các vận động viên luyện tập lâu năm thờng có chỉ số nhịp tim/phút nhỏ hơnngời bình thờng Tim của họ đập chậm hơn, ít hơn mà vẫn cung cấp đủ nhu cầu oxi chocơ thể là vì mỗi lần co bóp tim bơm đi đợc nhiều máu hơn, hay nói cách khác là hiệusuất làm việc của tim cao hơn
Câu 43: a) Hãy nêu các biện pháp phòng tránh các tác nhân có hại cho tim mạch?
b) Các biện pháp rèn luyện hệ tim mạch?
TL: a) Các biện pháp phòng tránh các tác nhân có hại cho tim mạch:
- Khắc phục và hạn chế các nguyên nhân làm tăng nhịp tim và huyết áp không mongmuốn:
+ Không sử dụng các chất kích thích có hại nh: thuốc lá, hêrôin, rợu
+ Cần kiểm tra sức khoẻ định kỳ hàng năm để phát hiện khuyết tật hay bệnh liên quan
đến tim mạch để kịp thời chữa trị hoặc có chế độ hoạt động và sinh hoạt theo lời khuyêncủa bác sĩ
+ Khi bị sốc hoặc stress cần điều chỉnh cơ thể kịp thời theo lời khuyên của bác sĩ
+ Cần tiêm phòng các bệnh có hại cho tim mạch nh: thơng hàn, bạch hầu và điều trịkịp thời các chứng bệnh nh cúm, thấp khớp
+ Hạn chế ăn các thức ăn có hại cho tim mạch nh mỡ động vật
b) Các biện pháp rèn luyện hệ tim mạch: tập thể dục thể thao đều đặn, thờngxuyên, vừa sức kết hợp với xoa bóp ngoài da
c) Sự thở có ý nghĩa gì với hô hấp?
TL: a) Hô hấp cung cấp oxi cho tế bào để tham gia vào các phản ứng tạo ATP cungcấp cho hoạt động sống của tế bào và cơ thể, đồng thời thải loại CO2ra khỏi cơ thể
b) - Hô hấp gồm 3 giai đoạn chủ yếu: sự thở (hay thông khí ở phổi), trao đổi khí ởphổi, trao đổi khí ở tế bào
+ Sự thở: Nhờ hoạt động của lồng ngực với sự tham gia của các cơ hô hấp mà tathực hiện đợc hoạt động hít vào và thở ra, giúp cho không khí trong phổi thờng xuyên đ-
ợc đổi mới
Trang 18+ Trao đổi khí ở phổi: gồm sự khuếch tán của oxi từ không khí ở phế nang vàomáu và của CO2 từ máu vào không khí phế nang.
+ Trao đổi khí ở tế bào gồm sự khuếch tán của O2 từ máu vào tế bào và của CO2 từ
tế bào vào máu
c) Sự thở giúp thông khí ở phổi, tạo điều kiện cho trao đổi khí diễn ra liên tục ở tếbào
Câu 45: a) Hô hấp có vai trò quan trọng nh thế nào đối với cơ thể sống?
b) So sánh hệ hô hấp của ngời với hệ hô hấp của thỏ.
TL: a) Nh trên
b) So sánh:
- Giống nhau:
+ Đều nằm trong khoang ngực và ngăn cách với khoang bụng bởi cơ hoành
+ Đều gồm đờng dẫn khí và 2 lá phổi
+ Đờng dẫn khí đều có mũi, họng, thanh quản, khí quản, phế quản
+ Mỗi lá phổi đều đợc cấu tạo bởi các phế nang (túi phổi) tập hợp thành từng cụm, baoquanh mỗi túi phổi là một mạng mao mạch dày đặc
+ Bao bọc phổi có 2 lớp màng: lá thành dính vào thành ngực và lá tạng dính vào phổi,giữa 2 lớp màng là chất dịch
- Khác nhau: Đờng dẫn khí ở ngời có thanh quản phát triển hơn về chức năng phát âm
Câu 46: a) Hãy giải thích câu nói: chỉ cần ngừng thở 3-5 phút thì máu qua phổi sẽ“Chuột rút” ở các cầu thủ bóng đá
chẳng có O 2 để mà nhận?
b) Nhờ đâu nhà du hành vũ trụ, ngời lính cứu hoả, ngời thợ lặn có thể hoạt
động bình thờng trong môi trờng thiếu oxi (trong không gian vũ trụ, trong đám cháy, dới đáy đại dơng)?
TL: a) Trong 3-5 phút ngừng thở, không khí trong phổi cũng ngừng lu thông, nhng timkhông ngừng đập, máu không ngừng lu thông qua các mao mạch ở phổi, trao đổi khí ởphổi cũng không ngừng diễn ra, oxi trong không khí ở phổi cũng không ngừng khuếchtán vào máu và CO2 không ngừng khuếch tán ra Bởi vậy, nồng độ O2 trong không khí ởphổi hạ tấp tới mức không đủ áp lực để khuếch tán vào máu nữa
b) Nhờ có thiết bị cung cấp O2 đảm bảo sự hô hấp bình thờng mà nhà du hành vũtrụ, lính cứu hoả, thợ lặn có thể hoạt động bình thờng trong các môi trờng thiếu oxi
Câu 47: Hãy so sánh quá trình hô hấp ở ngời với thỏ.
* Giống nhau
- Cũng gồm các giai đoạn thông khí ở phổi, trao đổi khí ở tế bào
- Sự trao đổi khí ở phổi và tế bào cũng theo cơ chế khuếch tán từ nơi nồng độ cao tới nơinồng độ thấp
Câu 48: Hút thuốc lá có hại nh thế nào đối với hệ hô hấp?
Khói thuốc lá chứa nhiều chất độc và có hại cho hệ hô hấp nh sau:
- CO: chiếm chỗ của oxi trong hồng cầu, làm cho cơ thể ở trạng thái thiếu oxi, đặc biệtkhi cơ thể hoạt động mạnh
- NOx: gây viêm, sng lớp niêm mạc, cản trở trao đổi khí, có thể gây tử vong nếu bị tác
động ở liều cao
Trang 19- Nicôtin: làm tê liệt lớp lông rung trong phế quản, giảm hiệu quả lọc sạch không khí, cóthể gây ung th phổi.
Câu 49: Trình bày đặc điểm cấu tạo của các cơ quan hô hấp ở ngời
linphô
Thanh quản Có nắp thanh quản (sụn thanh thiệt) có thể cử động để
đậy kín đờng hô hấpKhí quản
- Cấu tạo bởi 15-20 vòng sụn xếp chồng lên nhau
- Có lớp niêm mạc tiết chất nhày với nhiều lông rungchuyển động liên tục
Phế quản Câu tạo bởi các vòng sụn ở phế quản nơi tiếp xúc các
- Đơn vị cấu tạo của phổi là các phế nang tập hợpthành từng cụm và đựơc bao bởi mạng mao mạch dày
đặc Có tới 700-800 triệu phế nang
Câu 50: a) Những đặc điểm cấu tạo nào của các cơ quan trong đờng dẫn khí có tác dụng làm ẩm, làm ấm không khí đi vào phổi và đặc điểm nào tham gia bảo vệ phổi tránh các tác nhân có hại?
b) Đặc điểm cấu tạo nào của phổi làm tăng diện tích bề mặt trao đổi khí? c) Chức năng đờng dẫn khí và 2 lá phổi?
TL: a) Những đặc điểm cấu tạo của các cơ quan trong đờng dẫn khí có tác dụg
- Làm ẩm không khí là do lớp niêm mạch tiết chất nhày lót bên trong đờng dẫn khí
- Làm ấm không khí là do lớp mao mạch dày đặc, căng máu và ấm nóng dới lớp niêmmạch, đặc biệt ở mũi, phế quản
- Tham gia bảo vệ phổi:
+ Lông mũi giữ lại các hạt bụi lớn, chất nhày do niêm mạch tiết ra giữ lại các hạt bụinhỏ, lớp lông rung quét chúng ra khỏi khí quản
+ Nắp thanh quản (sụn thanh thiệt) đậy kín đờng hô hấp cho thức ăn khỏi lọt vào khinuốt
+ Các tế bào limphô ở các hạch amiđan, V.A tiết ra các khánh thể để vô hiệu hoá các tácnhân gây nhiễm
b) Đặc điểm cấu tạo của phổi giúp tăng bề mặt trao đổi khí:
- Bao bọc phổi có 2 lớp màng là lá thành dính chặt vào thành ngực và lá tạng dính chặtvào phổi, giữa chúng là lớp dịch rất mỏng làm cho áp suất trong đó là âm hoặc không(0), làm cho phổi nở rộng và xốp
- Có tới 700 – 800 triệu phế nang (túi phổi) cấu tạo nên phổi làm cho diện tích bề mặttrao đổi khí lên tới 70-80 m2
Trang 20Câu 51: Các cơ xơng ở lồng ngực đã phốí hợp hoạt động với nhau nh thế nào để làm tăng thể tích lồng ngực khi hít vào và làm giảm thể tích lồng ngực khi thở ra?
Các cơ xơng ở lồng ngực đã phốí hợp hoạt động với nhau nh thế nào để làm tăngthể tích lồng ngực khi hít vào và làm giảm thể tích lồng ngực khi thở ra nh sau:
- Cơ liên sờn ngoài co làm tập hợp xơng ức và xơng sờn có điểm tựa linh động với cộtsống sẽ chuyển động đồng thời theo 2 hớng: lên trên và ra 2 bên làm lồng ngực mở rộng
ra 2 bên là chủ yếu
- Cơ hoành co làm lồng ngực mở rộng thêm về phía dới, ép xuống khoang bụng
- Cơ liên sờn ngoài và cơ hoành dãn ra làm lồng ngực thu nhỏ trở về vị trí cũ
- Ngoài ra còn có sự tham gia của một số cơ khác trong trờng hợp thở gắng sức
Câu 52: Dung tích phổi khi hít vào, thở ra bình thờng và gắng sức có thể phụ thuộc vào các yếu tố nào?
Phụ thuộc vào các yếu tố:
- Trao đổi khí ở phổi:
+ Nồng độ oxi trong phế nang cao hơn trong máu mao mạch nên oxi khuếch tán từkhông khí phế nang vào máu
+ Nồng độ CO2 trong máu mao mạch cao hơn trong không khí phế nang, nên CO2khuếch tán từ máu vào không khí phế nang
- Trao đổi khí ở tế bào:
+ Nồng độ oxi trong máu cao hơn trong tế bào nên O2 khuếch tán từ máu vào tế bào.+ Nồng độ CO2 trong tế bào cao hơn trong máu nên CO2 khuếch tán từ tế bào vào máu
Câu 54: Phân tích các đặc điểm cấu tạo của phổi thích nghi với chức năng của nó.
Phổi là nơi thực hiện chức năng trao đổi khí giữa cơ thể với môi trờng Các
đặc điểm cấu tạo của phổi thích nghi với chức năng đó nh sau:
dàng khi trao đổi
Câu 55 Hãy giải thích các dạng khí trong sự thông khí phổi của hoạt động hô hấp?
- Khí lu thông: Là lợng khí vào và ra phổi trong 1 đợt hô hấp bình thờng (hít vào
và thở ra bình thờng) Lợng khí lu thông này khoảng 500 ml
- Khí dự trữ hít vào: Là lợng khí đựơc bổ sung từ ngoài vào thêm khi có 1 đợt hítvào gắng sức sau khi đã hít vào bình thờng Lợng khí dự trữ hít vào khoảng 1500ml
- Khí dự trữ thở ra: Là lợng khí đợc đẩy từ phổi ra thêm khi có 1 đợt thở ra gắngsức sau khi đã thở ra bình thờng Lợng khí dự trữ thở ra khoảng 1500 ml
Trang 21- Khí cặn: là lợng khí còn lại trong phổi sau khi đã thở ra gắng sức Lợng khí cặnkhoảng 1000 ml.
- Dung tích sống của phổi: Là tổng lợng khí lu thông, khí dự trữ hít vào, khí dự trữthở ra Lợng khí của dung tích sống khoảng 3500 ml
- Dung tích phổi: là tổng giữa dung tích sống và khí cặn của phổi Dung tích phổikhoảng 4500 ml
Câu 56: Hãy nêu các yếu tố cần thiết cho sự trao đổi khí ở phổi và tế bào?
Sự trao đổi khí ở phổi (xảy ra giữa máu và phế nang) và sự trao đổi khí ở tế bào(xảy ra giữa máy và tế bào) đợc thực hiện đòi hỏi phải có các yếu tố:
- Sự chênh lệch nồng độ của từng chất khí (CO2 hoặc oxi) giữa máu và tế bào hay giữamáu và phế nang
- Màng tế bào, màng phế nang và thành mao mạch rất mỏng tạo điều kiện cho các chấtkhí khuếch tán qua lại dễ dàng
Câu 57: Hãy giải thích tác hại của các tác nhân gây ô nhiễm không khí đến hệ cơ quan hô hấp và hoạt động hô hấp của cơ thể.
Các tác nhân gây ô nhiễm không khí nh: bụi, các chất khí độc hại (nh NO2; SO2;
CO, nicôtin ), các vi sinh vật gây bệnh
- Tác hại của bụi: khi lợng bụi quá nhiều trong không khí sẽ xâm nhập qua đờngdẫn khí và có thể vào phổi gây nhiễm bụi phổi
- Tác hại của các khí độc:
+ NO2 (khí oxit nitơ): có nguồn gốc từ khí thải của ô tô, xe máy, khi xâm nhập gây viêm
và làm sng lớp niêm mạch của mũi, gây cản trở sự trao đổi khí và nếu nhiễm với nồng
- Tác hại của các vi sinh vật gây bệnh: Các VSV gây bệnh viêm đờng dẫn khí vàphổi, làm tổn thơng và suy giảm khả năng hoạt động của hệ hô hấp và có thể gây chết
Câu 58: Hãy khái quát và nêu các biện pháp vệ sinh hô hấp.
- Cần tích cực xây dựng môi trờng sống và làm việc trong sạch, ít ô nhiễm bằngcác biện pháp nh trồng cây xanh, không xả rác bừa bãi, không hút thuốc lá, đeo khẩutrang chống bụi khi làm vệ sinh hay khi đi ngoài đờng phố
- Cần tích cực rèn luyện để có 1 hệ hô hấp khoẻ mạnh, tập kuyện TDTT hợp lýphối hợp với tập thở sâu và giảm nhịp thở thờng xuyên từ bé
chơng v: tiêu hoá
Câu 59: Các chất trong thức ăn có thể đợc phân nhóm nh thế nào? Nêu đặc điểm của mỗi nhóm?
- Căn cứ vào đặc điểm cấu tạo hoá học:
+ Các chất hữu cơ: gluxit, lipit, prôtêin, vitamin, axit nuclêic
+ Các chất vô cơ: muối khoáng, nớc
- Căn cứ vào đặc điểm biến đổi qua hoạt động tiêu hoá:
+ Các chất bị biến đổi qua hoạt động tiêu hóa: Gluxit, prôtêin, axit nuclêic
+ Các chất không bị biến đổi qua hoạt động tiêu hoá: vitamin, muối khoáng, nớc
Trang 22Câu 60: a) Vai trò của tiêu hoá đối với cơ thể ngời là gì?
b) Các chất cần cho cơ thể nh nớc, muối khoáng, các loại vitamin khi vào cơ thể theo đờng tiêu hoá thì cần phải qua những hoạt động nh thế nào?
TL: a) Vai trò của hệ tiêu hoá là biến đổi thức ăn thành các chất dinh dỡng mà cơ thể
có thể hấp thụ đợc qua thành ruột và thải bỏ các chất bã trong thức ăn
b) Các chất cần cho cơ thể nh nớc, muối khoáng, các loại vitamin khi vào cơ thểtheo đờng tiêu hoá thì cần phải qua các hoạt động nh: ăn, đẩy thức ăn trong ống tiêuhoá, hấp thụ thức ăn
Cơ thể có thể nhận các chất này theo con đờng khác là tiêm (chích) qua tĩnh mạng
và hệ tuần hoàn máu, hoặc qua kẽ giữa các tế bào vào nớc mô rồi lại vào hệ tuần hoànmáu
Câu 61: a) Khi ta nhai cơm lâu trong miệng ta thấy có cảm giác ngọt là vì sao?
b) Phân tích các hoạt động biến đổi thức ăn ở khoang miệng
TL: a) Khi ta nhai cơm lâu trong miệng ta thấy có cảm giác ngọt vì tinh bột trong cơm
đã chịu tác dụng của enzim amilaza trong nứơc bọt và biến đổi 1 phần thành đờngmantôzơ, đờng này đã tác động vào các gai vị giác trên lỡi cho ta cảm giác ngọt
b) Các hoạt động biến đổi thức ăn ở khoang miệng:
Biến đổi thức ăn
ở khoang miệng
Các hoạt động tham gia
Các thành phần tham gia hoạt động
Tác dụng của hoạt
- Làm mềm vànhuyễn thức ăn
- Làm thức ăn thấm
đẫm nớc bọt
- Tạo viên thức ănvừa nuốt
Biến đổi hoá học
Hoạt động của enzim amilaza trong nớc bọt
Enzim amilaza (hoạt
động trong môi trờng kiềm, ở 370 C)
Biến đổi 1 phần tinhbột chín trong thức
ăn thành đờng mantôzơ
Câu 62: a) Thực chất biến đổi lí học của thức ăn trong khoang miệng là gì?
b) Hãy giải thích nghĩa đen về mặt sinh học của câu thành ngữ Nhai kĩ no“Chuột rút” ở các cầu thủ bóng đá
Câu 63: Với khẩu phần ăn đầy đủ các chất, sau tiêu hoá ở khoang miệng và thực quản thì còn lại những loại chất nào trong thức ăn cần đợc tiêu hoá tiếp?
Với khẩu phần ăn đầy đủ các chất, sau tiêu hoá ở khoang miệng và thực quản thìnhững chất trong thức ăn vẫn cần đợc tiêu hoá tiếp là: gluxit, lipit, prôtêin
Câu 64: Khi ta ăn cháo hay uống sữa, các loại thức ăn này có thể đựơc biến đổi trong khoang miệng nh thế nào?
Sự biến đổi các loại thức ăn này trong khoang miệng bao gồm: