1. Trang chủ
  2. » Giáo án - Bài giảng

Bai giang su dung corel x6

130 312 10

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 130
Dung lượng 44,04 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Vẽ đồ họa bằng COREL DRAW gồm 08 bài cơ bản giới thiệu thiệu và hướng dẫn ngườidùng sử dụng phần mềm Corel Draw một cách chuyên nghiệp và một số bài tập giúp người họcthực hành, cụ thể:

Trang 1

LỜI GIỚI THIỆU

Dung lượng của file không phụ thuộc vào kích thước thật của ấn phẩm mà chỉ phụ thuộcvào số lượng và độ phức tạp của các đối tượng có trong ấn phẩm.Định dạng chuẩn của Corel: *.CDR

Với khả năng tạo và hiệu chỉnh đối tượng linh hoạt giúp công việc thiết kế ấn phẩmnhanh chóng và đơn giản Các đối tượng được tạo ra từ Corel rất sắc nét, và không phụ thuộcvào kích thước của chúng Corel cung cấp nhiều hiệu ứng mạnh và đẹp cho phép việc thiết kếcác ấn phẩm trở nên đơn giản và nâng cao năng xuất làm việc

Vẽ đồ họa bằng COREL DRAW gồm 08 bài cơ bản giới thiệu thiệu và hướng dẫn ngườidùng sử dụng phần mềm Corel Draw một cách chuyên nghiệp và một số bài tập giúp người họcthực hành, cụ thể:

- Bài 1: Làm quen với Đồ họa vecto và CorelDRAW

- Bài 2: Giới thiệu sơ bộ về thanh công cụ Toolbox

- Bài 3: Kỹ thuật về màu sắc

- Bài 4: Văn Bản (text)

- Bài 5: Kỹ thuật vẽ hình

- Bài 6: Shapping & Lens

- Bài 7: Các hiệu ứng (Effects)

- Bài 8: Xử lý Bitmap trên CorelKhi biên soạn tác giả cố gắng bố cục bài giảng sao cho bám sát chương trình chi tiết

mô đun Vẽ đồ họa bằng COREL DRAW với hy vọng bài giảng này sẽ giúp người học thuận lợitrong quá trình học tập tài lớp và tự học tại nhà Trong quá trình biên soạn tác giả đã cố gắnghết sức, việc sai sót là điều không thể tránh khỏi, rất mong sự đóng góp của các đồng nghiệp vàngười học

Xin chân thành cám ơn

Trang 2

MỤC LỤC

-1 Lời giới thiệu Trang 01

2 Bài 1: Làm quen với Đồ họa vecto và CorelDRAW Trang 04

Trang 3

MÔ ĐUN VẼ ĐỒ HOẠ bằng COREL DRAW

Mã số mô đun: MĐ

Thời gian mô đun : 90giờ (Lý thuyết :30giờ; Thực hành : 60giờ)

Vị trí, tính chất, ý nghĩa và vai trò của môn học:

-Vị trí: Là mô đun chuyên ngành của nghề kỹ thuật sửa chửa và lắp ráp máy tính Môđun được thực hiện sau khi học song các mô đun kỹ thuật cơ sở

-Tính chất: Môdun Corel Darw giới thiệu các công cụ vẽ đồ hoạ vector Sử dụng và biêntập các mẫu màu trên đối tượng vector Ngoài ra Corel Draw hỗ trợ xử lý các ảnh Bitmap vàtrao đổi dữ liệu với các ứng dụng khác

Mục tiêu của môn học:

Sau khi học xong mô đun này, người học đạt được:

-Trình bày được chức năng của từng công cụ vẽ;

-Trình bày được các cách sử dụng công cụ vẽ để tạo ảnh Vector và ảnh Bitmap Phântích sự khác nhau và phạm vi ứng dụng của ảnh Vector và ảnh Bitmap;

-Thực hiện được các bước tạo và hiệu chỉnh hiệu ứng;

-Vận dụng thành thạo các công cụ vẽ để tạo ảnh vector và áp dụng thành thục các hiệuứng lên đối tượng;

-Có phẩm chất đạo đức, kỷ luật tốt, có ý thức tự rèn luyện để nâng cao trình độ;

-Hình thành ý thức lao động là phải khẩn trương có kỷ luật, có trách nhiệm và sáng tạo

Nội dung của môn học gồm 08 bài và 08 bài thực hành:

Bài 1: Làm quen với Đồ họa vecto và CorelDRAW

+Bài thực hành số 01Bài 2: Giới thiệu sơ bộ về thanh công cụ Toolbox

+Bài thực hành số 02 Bài 3: Kỹ thuật về màu sắc

+Bài thực hành số 03Bài 4: Văn Bản (text)

+ Bài thực hành số 04 Bài 5: Kỹ thuật vẽ hình

+Bài thực hành số 05 Bài 6: Shapping & Lens

+Bài thực hành số 06Bài 7: Các hiệu ứng (Effects)

+ Bài thực hành số 07Bài 8: Xử lý Bitmap trên Corel

+Bài thực hành số 08

Trang 4

BÀI 1: GIỚI THIỆU ĐỒ HỌA VECTOR VÀ PHẦN MỀM

CORELDRAW

==)oOo(==

Giới thiệu:

Phần nội dung bài học sẽ giới thiệu người học về phần mềm Corel draw, giao diện và

các chức năng cơ bản trên phần mềm Corel draw như Quản lý đối tượng, Conbine, Break apart, Convert Outline to Object, Xoay - lật đối tượng , Thao tác căn chỉnh vị trí các đổi tượng, Import, Export, Tạo chế độ bắt dính, Lưu file, Thanh Toolbox, Thanh Menu ….

-Đồ họa vecto là đồ họa được định ra bằng tọa độ, đường để tạo ra hình dạng, đường

thẳng, đa giác theo các phương pháp toán học (Khác với đồ họa bitmap được cấu tạo từnhững phần tử nhỏ gọi là điểm ảnh (Pixel))

+ Thiết kế logo, thương hiệu sản phẩm, doanh nghiệp…

+ Thiết kế ấn phẩm cho in ấn, bao bì, nhãn mác

+ Thiết kế quảng cáo: Card Visit, thiệp cưới, áo đồng phục…

+ Thiết kế dàn trang cho sách báo, tạp chí…

3.Làm việc với CorelDRAW

Giao diện khởi động của CorelDRAW với các vùng làm việc chính:

-Chọn File \New để tạo file mới-Chọn File\Open để mở file đã tạo-Thoát giao diện corel : File \ exit hay ALT+F4 hay nút CLOSE trên thanh tiêuđề

Trang 5

Menu bar – Thanh menu chứa các lệnh theo từng nhóm hoặc từng mục.

Property bar – Thanh thuộc tính, với các lệnh liên quan đến công cụ đang được chọn TD:

Nếu công cụ Text (chữ) đang được kích hoạt, các thuộc tính của text sẽ hiển thị tại đây, bạn cóthể tạo hoặc biên soạn text

Toolbar – hay Standard bar – Thanh chứa các shortcut (lệnh tắt) đến các lệnh cơ bản của

window như opening (mở), saving (lưu), printing (in)…

Title bar: Thanh tiêu đề, hiển thị tên của bản vẽ đang được mở.

Rulers: Thước đo chiều ngang và chiều dọc, vị trí của các vật thể (objects) trong bản vẽ Toolbox – thanh chứa các công cụ để tạo ra, tô màu, sửa đổi các vật thể trong bản vẽ

Drawing window – Khu vực bên ngoài trang vẽ, giới hạn bởi các thanh cuộn.

Drawing page: Khu vực trang vẽ, tất cả những thứ nằm trên vùng này có thể được in ra.

Color palette: Bảng màu

Status bar: Thanh thông tin trạng thái tất cả thuộc tính của vật thể như kích thước, loại, màu

sắc, độ phân giải Thanh trạng thái cũng cho biết vị trí của con trỏ (chuột)

Document navigator – thanh điều hướng giúp di chuyển đến các trang vẽ trong tài liệu Có

thể thêm/ loại bỏ trang tại đây

3.1 Thanh Menu

Vd: Các lệnh tương tự được thực hiện trên menu /file

Trang 6

3.2 Thanh Toolbox, đây là thanh công cụ quan trọng nhất trong Corel với 19 nhóm công cụ:

Trong mỗi thanh menu:

 Lệnh bị mờ là lệnh không thể thực hiện do chưa thỏa mãn điều kiện

 Chức năng màu đen sáng rõ là chức năng có thể thực hiện

 Chức năng có dấu cuối là chức năng sau khi nhấp vào thì cần thực hiện các điều kiện ràng buộc

1: Nhóm công cụ Picktool Phím tắt Space ||Ctrl + Space.

2: Nhóm công cụ Shape Chỉnh sửa đối tượng.

3: Nhóm công cụ Crop Cắt đối tượng.

4: Nhóm công cụ Zoom, Hand Thay đổi vị trí, kích thước khung nhìn.

13: Nhóm công cụ vẽ kỹ thuật, đo khoảng cách.

14: Nhóm công cụ kết nối (Join).

Trang 7

Phân loại đối tượng trong CorelDRAW

+ Phân loại: có 4 loại đối tƣợng cơ bản

-Đối tượng là chữ viết – Text-Đối tượng là các hình Corel cho sẵn-Đối tượng là các hình được xây dựng bởi các công cụ vẽ hình – người dùng tựvẽ

-Đối tượng bảng (Table)

+ Chuyển đổi qua lại giữa các đối tựợng:

Tất cả các dạng đối tượng đều có thể đưa về dạng đối tượng tự vẽ bằng các

nhấp Ctrl + Q (Convert to Curves)

3.3 Một số thao tác cơ bản khi làm việc với CorelDRAW

3.3.1 Lưu file: File/Save||Save As… (Ctrl +S)

Sau khi chọn được vị trí lưu, nhấp chọn Save

Lưu ý: Corel chỉ đọc được file có mà khi lưu có phiên bản thấp hơn hoặc bằng với phiên bản

sử dụng

Trang 8

3.3.2 Mở các công cụ hỗ trợ

- Thước: vào View\ Ruler - cho phép bạn xem và đo kích thước các đối tượng đang

hiển thị trên màn hình làm việc

-Đường lưới: Vào View\ Grid/Document Grid - khi bạn nhấp chọn công cụ hỗ trợ

này thì vùng làm việc sẽ được chia nhỏ bới một hệ thống đường lưới, điều này giúp chobạn có thể làm việc một cách chính xác hơn với các đối tượng

- Đường hướng dẫn vị trí: vào View\ Guidelines - đường dẫn, nằm ở vị trí thanh

thước, để có guidelines, nhấp chuột và thanh thước rồi rê vào vùng làm việc Để xóa, nhấpchọn và nhấn Delete

Tất cả công cụ hỗ trợ này chỉ có tác dụng trên màn hình, chúng sẽ không hiển thị khi chúng ta in ấn

.

3.3.3 Tạo chế độ bắt dính

-View\ Snap to/ Snap to Objects: Bắt dính

-View\ Snap to/ Guide lines: Đường lưới

Hoặc có thể kích hoạt nhanh snap từ thanh toolbar

Có tất cả các loại snap sau đây:

Snap to Pixel: Chức năng này chỉ có thể kích hoạt nếu bạn chọn chế độ View > Pixel, hữu ích

trong công việc tạo mẫu web (Pixel là đơn vị đo lường màn hình, mỗi pixel tương đường với 1điểm ảnh)

Snap to Document Grid: Chế độ bắt dính và lưới của tài liệu Khi kích hoạt các vật thể sẽ bắt dính

vào hệ thống lưới trên toàn bản vẽ

Trang 9

Snap to Baseline Grid: Chế độ bắt dính vào lưới các đường kẻ trên trang (giống như đường kẻ ô

trên vở học sinh)

Snap to Guidelines: Chế độ bắt dính vào các đường gióng Guideline có thể sử dụng bằng cách di

chuyển chuột lên trên thước, Drag chuột để kéo các guidelines vào trang giấy Đường guidelinesgiúp cho người dùng so hàng các vật thể, mặc dù chúng ta có thể tương tác với dường guidelinesnhư một vật thể thực thụ, như chọn để di chuyển, xoay, xóa bằng nút Delete … tuy nhiên chúng chỉxuất hiện trên màn hình và không hiển thị khi in ra trên giấy

Snap to Objects: Chế độ bắt dính các vật thể với nhau Khi kích hoạt các vật thể sẽ bắt dính vào

nhau ở các đường biên

Snap to Page: Chế độ bắt dính vào đường biên trang, trợ giúp so hàng các vật thể bắt dính vào các

đường biên trang trên bản vẽ

Chúng ta có thể thiết lập chính xác các thông số Snap (bắt dính), hệ thống lưới (grid), thước (ruler),

đường gióng (guide lines) ở menu View > Setup hoặc Tool > Options > Document

Để huỷ bỏ các chế độ, vào lại đường dẫn cũ và huỷ bỏ tuỳ chọn.

2 Kích cỡ giấy chiều rộng và cao

3 Trang giấy dọc \ ngang

4 Thiết lập các trang giấy giống nhau trong cùng 1 file

5 Thiết lập các trang giấy khác nhau trong cùng 1 file

6 Đơn vị đo

Cách 2: Vào menu Layout/ chọn Page setup

3.3.5 Tô màu nền cho trang thiết kế:

Nhấp menu Layout\ Page Background

+No back ground: không có màu nền +Solid: tô một màu

+Bitmap: tô nền trang thiết kế bằng hình ảnh

3.3.6 Nhãn trang:

Khi kích chuột phải vào nhãn trang hoặc nhấp vào menu Layout, chúng ta có một sốchức năng như sau:

Rename page: đặt tên trang

Insert page after: chèn thêm 1 trang vào sau trang hiện tại

Insert page before: chèn thêm một trang vào trước trang hiện tại

Delete page: Xóa trang

Switch page Orientation: đổi hướng trang dọc / ngang

Trang 10

3.3.7 Export: File/Export… (Ctrl +E)

Là thao tác xuất ra một định dạng file như file ảnh (JPG, BMP…) các định dạng cho các phần mềm khác ( Foxit, Photoshop, AI…

Nhấp chọn Ctrl + E hoặc File/Export hoặc biểu tượng Export trên thanh công cụ:

CorelDRAW X6 hỗ trợ Export 53 kiểu đuôi mở rộng với hộp thoại Export hiển thị với cáctùy chọn như sau:

3.3.8 Import: File/import… (Ctrl + I)

Là thao tác đưa 1 file định dạng của các phần mềm khác vào corelDRAW

Corel X6 hỗ trợ 82 kiểu đuôi mở rộng Có 2 các import file cơ bản:

Cách 1: Nhấp Ctrl + I (Hoặc File/Import) Chọn file và click đúp chuột hoặc nhấp import để

đưa file vào

Trang 11

Nhược điểm: khó và không tiện cho việc xem trước file , nhiều Trường hợp không import được do file được chứa trong thư mục có tên tiếng việt có dấu Cách 2 sẽ khắc phục các lỗi này.

Cách 2: Chọn file, Sau đó giữ và rê chuột đưa thả vào vùng làm việc của Corel

3.3.9 Thao tác căn chỉnh vị trí các đổi tượng

Để căn chỉnh các đối tượng, dùng công cụ Picktool bao chọn các đối tượng (Hoặc nhấp

phím Shift lần lượt chọn các đối tượng).

Đối tượng chọn cuối cùng sẽ được dùng làm tiêu chuẩn để các đối tượng khác căn chỉnh theo.

Cách 1: Các phím sử dụng cho căn chỉnh:

L: Căn trái R: Căn phải C: Căn giữa theo chiều thẳng đứng oy B: căn bằng bên dưới đối tượng T: Căn bằng vị trí trên đối tượng E: Căn giữa theo chiều ngang ox P: căn đồng tâm các đối tượng với nhau và với trang in

Có thể kết hợp nhiều lệnh theo chiều ox và oy đồng thời

Cách 2:

Ví dụ 1:

Trang 12

3.3.10 Xoay - lật đối tượng – TRANFORMATION

Sử dụng cho các thao tác di chuyển xoay, lật các đối tượng:

• Position (Alt + F7): di chuyển đối tượng theo tọa độ

• Scale and Mirror (Alt + F9): Co dãn đối tượng theo tỉ lệ

dụ với lệnh Rotate:

Ví dụ 2 :

1: Góc xoay 2: Tọa độ tâm xoay 3: Thay đổi hiển thị tọa độ tâm xoay 4: Vị trí làm tâm xoay của đối tượng 5: Số bản copy sau mỗi lần xoay 6: Chấp nhận

-Vẽ 1 Ellipse-Tô màu Ellipse

+ Fill: yellow+Outline Color: Red-Tâm quay dòi tại góc dưới ở giữacủa đối tượng

-Góc quay :30 độ-Chọn lệnh rotate để sao chép

Trang 13

3.3.11 ệnh Convert Outline to Object

Biến đổi đường viền ngoài của đối đối tượng đường thành 1 hình

Ví dụ 3:

3.3.12 Lệnh Conbine (Ctrl + L) Và lệnh Break apart (Ctrl + K)

-Lệnh Conbine: Sử dụng gộp nhiều đối tượng lại với nhau thành 1 đối tượng duy nhất Đối

tượng mới nhận được khi nhấp lệnh Conbine sẽ là:

+Nếu 2 đối tượng không giao nhau: Đối tượng mới sẽ là gồm phần cả 2 đối tượng+Nếu 2 đối tượng giao nhau: Đối tượng mới sẽ là phần 2 đối tượng trừ đi phần giaonhau

+Nếu đối tượng này chứa đối tượng kia: Đối tượng mới sẽ là phần còn lại khônggiao nhau của 2 đối tượng

-Lệnh Break apart (Ctrl + K) : Ngược lại với lệnh Ctrl + L.

3.3.13 Quản lý đối tượng

a Quản lý nhóm trong CorelDRAW:

-Đối với các đối tượng bất kỳ: Sau khi tạo lập đối tượng, Muốn gộp lại thành nhóm để quản

lý:

Dùng Pick tool đánh dấu các đối tượng cần gộp nhóm Nhấp Ctrl + G (Hoặc nhấp chọn biểutượng Group trên thanh công cụ):

Trong trường hợp nếu các đối tượng chọn tất cả là Text thì bắt buộc phải nhấp Ctrl + G

-Để rã cách đối tượng (Bỏ Group) Chúng ta nhấn tổ hợp phím Ctrl + U hoặc nút công cụ:

Trang 14

1: Group

2: Bỏ group theo nhóm

3: bỏ Group tất cả

-Đối với riêng Text: Corel quản lý theo các đoạn văn bản hoặc textbox.

nhấp Ctrl + K(Arrange / Break Artistic Text), Nhấp liên tục đoạn chữ

b Sắp xếp thứ tự cho các đối tượng

Chọn menu Arrange > Order > chọn các lệnh phù hợp

Trang 15

To Front( ctrl+home): Chuyển đối tượng lên trên cùng.

To Back (ctrl+end): Chuyển đối tượng xuống dưới cùng.

Forward One(ctrl+PgUp): Chuyển đối tượng lên trên một lớp

Back One(ctrl+PgDn): Chuyển các đối tượng xuống dưới 1 lớp.

In Front Of : Chuyển các đối tượng lên trên đối tượng chỉ định.

Behind : Chuyển các đối tượng xuống dưới đối tượng chỉ định.

Reverse Order: Thay đổi thứ tự của các đối tượng được chọn trên cùng 1

To Front Of Layer (Shift+ PgUp): Đưa đối tượng lên trên cùng.

To Back Of Layer (Shift + PgDn): Đưa đối tượng xuống dưới cùng.

Chú ý:Các lệnh sắp xếp vị trí chỉ có tác dụng đối với các đối tượng trên cùng 1 layer.

Ví dụ 5:

c Sao chép đối tượng:

Có 3 phương pháp sao chép đối tượng trong 1 hay nhiều tập tin:

-Sử dụng sao chép truyền thống: Chọn biểu tượng cần sao chép, nhấp Copy (Ctrl +C), sau đó nhấp Paste (Ctrl + V) để nhân đôi đối tượng, dán vào vị trí mới.

-Dùng công cụ Pick Tool, nhấp chọn đối tượng, sau đó rê chuột tới vị trí mới, nhấpchuột phải trước khi thả chuột trái (hoặc nhấp phím Space rồi thả chuột trái)

-Dùng phím +: chọn đối tượng, sau đó trên bàn phím số, nhấp phím +, Đối tượng sẽđược nhân đôi và chồng khít lên đối tượng ban đầu

3.3.14 Object Manager:

Tool/Object Manager hoặc Windows/Dockers/Objectmange

Dùng để quản lý đối tượng theo Layer – Lớp

Trang 16

3.3.15 IN ấn

Để in 1 sản phẩm trong chương trình CorelDraw chúng ta thực hiện theo các bước sau:

Bước 1: Di chuyển các đối tượng cần in lên trang giấy in

Bước 2: Sắp xếp các đối tượng lại theo trang giấy

Bước 3: Nhóm tất cả các đối tượng lại để in nhanh

Bước 4: Chọn Menu file, chọn Print, hoặc nhấn Ctrl+P

Bước 5: Hộp thoại xuất hiện, xác lập các chức năng:

+ Hộp Name( printer): chọn tên máy in

+Vùng Print Range :Current Document : in trang tài liệu hiện hành; Curent page :in

trang hiện

+Page: chọn trang in:1,2,3:in trang 1, trang 2, trang 3; 1-10 :in từ trang 1 tới trang 10 +Hộp Number of copies : số bản cần in

+Print style: chọn mặc định

Trang 17

+Chọn Properties( preferences) : Layout: chọn lại hướng giấy; Resolution:chọn độ

phân giải; Graphic: chọn chế độ màu:Fine

+Chọn Print Priview: nếu chưa được có thể chỉnh dời trực tiếp hình ảnh trên trang in +Chọn Apply, chọn Print để in

3.3.16 Xuất File sang dạng tách màu

Sau khi chế bản xong, công đoạn tiếp của người chế bản là phải xuất file ảnh sang dạng file tách màu, file này thể hiển 4 màu riêng biệt của hình ảnh, bao gồm: Cyan, Magenta,

Thao tác thực hiện kết xuất file PDF

Bước 1: Chọn Menu File, chọn Print

Bước 2: Hộp thoại xuất hiện:

+ Hộp Name: chọn máy in xuất file PDF

Bước 3: thẻ Layout

Trang 18

+Thiết lập Image Position and size

+Thiết lập Bleed

Bước 4: Thẻ Separations :thiết lập các thông số:

+Print Separations

+Check vaafo các màu hiển thị

+Thiết lập tùy chọn mở rộng trong chức năng Advanced

Bước 5:Thẻ Prepress

+Thiết lập các ùy chọn về đường TrimLines

+Thết lập các tùy chọn về Registration marks

+Thiết lập thông tin cá nhân liên quan đến bản in

+Thiết lập thông tin liên quan Calibration bars

Bước 6: Thiết lập xong chọn Print

+Chỉ ra nơi lưu tập tin

Trang 19

+Chọn OK

Câu hỏi ôn tập

Câu 1: Xoay 1 hình tròn 50 độ đối tượng?

Câu 2: Sắp xếp 2 hình chữ nhật ở center?

Câu 3: Lưu 1 file “.png” và 1 file “.cdr” ?

BÀI THỰC HÀNH SỐ: 01 (4 giờ) Làm quen với Đồ họa vecto và CorelDRAW

* GIỚI THIỆU:

Phần nội dung thực hành sẽ giới thiệu người học về phần mềm Corel draw, giao diện vàcác chức năng cơ bản trên phần mềm Corel draw như Quản lý đối tượng, Xoay - lật đối tượng ,Thao tác căn chỉnh vị trí các đổi tượng, tách chữ …

* MỤC TIÊU: Sau khi học xong bài này người học có khả năng:

- Kiến thức: các thao tác trên giao diện corelDraw

- Kỹ năng: Thành thạo các thao tác Xoay, sắp xếp và Tách chữ

- Thái độ: Cẩn thận và nghiêm túc trong thực hiện

* CHUẨN BỊ DỤNG CỤ, THIẾT BỊ, VẬT TƯ: Bài giảng, giáo án, bảng, bút viết bảng, máy

chiếu, slide bài giảng, phòng máy vi tính, phần mềm corel draw

* NỘI DUNG CHÍNH

1/- Các kiến thức cần thiết (để thực hiện công việc):

Người học xem nội dung và các hình minh họa chi tiết trong BGLT kết hợp theo GV thao tác trực tiếp và giảng giải trên phần mềm corel draw, gồm các nội dung:

-Tạo file mới, Vẽ hình

-Xoay hình, tách chữ

-Sắp xếp(nếu có)

-group(ctrl+g)

Trang 20

2/- Xoay và tách chữ :

a) Các bước chuẩn bị:

-vẽ hình chữ nhật, viết chữ

-chỉnh tâm, xoay 5 và 20 độ, đổ màu

- Tách chữ :Ctrl+K ; Sắp xếp : order (ctrl+end; ctrl+home) các hình

-Sắp xếp(nếu có)

-group(ctrl+g)

Ví dụ: bài tập 1.1

b) Sử dụng phần mềm corel draw để thiết kế: Thao tác trực tiếp trên phần mềm corel draw,

phối hợp máy chiếu để hình thành các kỹ năng trên người học

c) Nhận biết và sửa lỗi

-Export /chọn Selected only

Trang 21

HD:

-Tách chữ :Ctrl+K

-Sắp xếp : order (ctrl+end; ctrl+home)

-Vẽ hình chữ nhất,hình tròn

Trang 22

Bài 1.2 Xoay các hình

a/ Vẽ hình chữ nhật, hình tròn,,…xoay tâm

Trang 23

b/ Ghép các hình

Bài 1.3 Vẽ các hình theo mẫu sau:

Trang 25

=> =>

Xoay 120 do

Trang 26

BÀI 2: GIỚI THIỆU SƠ BỘ VỀ THANH CÔNG CỤ

TOOLBOX

==***==

Giới thiệu:

Giới thiệu về thanh công cụ trong corel draw : Pick tool, Shape Tool, Crop, Zoom, vẽ hình

Freehand Tool, Smart fill(màu), viết chữ, Effect(hệu ứng),Dimension (kích thước),InteractiveConnector (kết nối)…

Mục tiêu

- Mô tả được cách thức sử dụng của từng công cụ trên thanh công cụ

- Thực hiện các nhóm công cụ của Toolbox

Nội dung chính

1 Nhóm Pick

-Dùng để chọn, thay đổi kích thước, hình dạng, vị trí và sao chép đối tượng.

-Nhấp chọn đối tượng, xuất hiện 9 dấu chấm hình vuông màu đen quanh đối tượng, rêchuột để điều chỉnh đối tượng theo ý muốn Có thể xoay đối tượng bằng cách dùng picktool nhấp 2 lần vào đối tượng và sau đó xoay lại hình

-Công cụ Pick bao chọn đối tượng bằng đường bao hình chữ nhật.

-Công cụ Freehand Pick bao chọn đối tượng bằng đường bao hình bất kỳ.

2 Nhóm công cụ Shape:

Dùng để chỉnh sửa đối tượng

-Công cụ Shape: là công cụ chỉnh sửa đối tượng.

+ Đối với hình phần mềm cho sẵn (Hình vuông, tròn, đa giác, sao…): Nhấp chọn đốitượng bằng Shape tool, sau đó chỉnh sửa đối tượng, Đối tượng sẽ bị biến dạng đều các góckhi sử dụng Shape tool

Trang 27

Ví dụ 1: dùng shape chỉnh các hình sao

+ Đối với hình Cuves ( hình vẽ tự): Kết hợp với thanh công cụ Shape để chỉnh sửa:

+ Đối với chữ (Text): Sử dụng Shape tool để giãn chữ và giãn dòng:

Ví dụ 2:

+ Đối với bảng (Table)

Shape sử dụng để thay đổi độ rộng của các cột, hàng:

Trang 28

Ví dụ 3: vẽ cái ca

-Khởi tạo bản vẽ: Khổ giấy A4, mở lưới, xác lập lưới 10x10 mở bắt điểm lưới Snap to grid

-Vẽ tự do một Hình chữ nhật đứng

-Chọn công cụ Shape bo tròn hai góc dưới: R = 30

-Vẽ 2 Elipse tự do rồi Combine lại

Trang 29

4 Công cụ Zoom (Z):

-Dùng để phóng to thu nhỏ, thay đổi vị trí khung nhìn

-Công cụ Zoom (Z): Click chuột trái để phóng to, chuột phải để thu nhỏ, có thể rê chuột đểtạo khung nhìn hợp lý, Kết hợp với các phím Shift + F2 hoặc F4… để tạo sự hiệu quả.-Công cụ Pan (H): trogn Corel X6 có thể sử dụng nhanh bằng cách nhấp bánh lăn chuột

5 Nhóm công cụ vẽ hình cơ bản Freehand Tool:

5.1 Công cụ Freehand (F5): Chọn công cụ Freehand trên hộp công cụ.

-Vẽ đoạn thẳng: Nhấp vào một điểm nào đó trên trang Drawing để bắt đầu và nhấp vào

một điểm khác để kết thúc (xác định điểm đầu - điểm cuối) Giữ phím Ctrl khi vẽ, bạn sẽ cócác đường thẳng theo chiều ngang, chiều thẳng đứng hoặc đoạn thẳng có góc tạo với phươngnằm ngang 15 độ, 30- 45- 60 độ…

-Vẽ đường gấp khúc: Nhấp đôi tại điểm cuối của đoạn thẳng, bạn sẽ có một đoạn thẳng

mới nối vào đoạn cũ Nếu điểm nhấp cuối cùng trùng với một điểm khác (chuột biến thành

mũi tên đen chỉ xuống), bạn sẽ có một đối tượng khép kín.

-Vẽ đường bất kỳ: Rê công cụ

5.2 Công cụ 2 - Point Line: Vẽ đường thẳng bằng cách xác định điểm đầu điểm cuối Có thể

kết hợp với phím Ctrl

5.3 Công cụ Bezier:

-Vẽ đoạn thẳng: Nhấp vào một điểm nào đó để bắt đầu và nhấp vào một điểm khác đểkết thúc

-Vẽ đường cong: Nhấp và giữ chuột sau khi xác định điểm đặt

Khi vẽ có thể kết hợp với phím C và click đúp chuột khi vẽ Nhấp Enter hoặc Space để kết thúc.

Ví dụ 5:Dùng công cụ Bezier kết hợp Đường lưới (View\ Grid/Document Grid) bắt điểm vẽ

chữ

Trang 30

5.4 Công cụ Artistic Media (I):

-Cho phép vẽ các mẫu hình đã tạo sẵn trong thư viện của corel Như vẽ bút vẽ,cọ vẽ, cácmẫu cỏ cây, hoa lá

-Chọn trên thanh Property các kiểu hình sau:

1 Preset: giúp vẽ các kiểu đường cong bằng các loại hình nét cọ

2 Brush: vẽ nét theo các loại hình đặc biệt như kiểu mũi tên

3 Sprayer: vẽ với các hình đặc biệt như cá vàng, lá cây, bong bóng, kẹo

Trang 31

5.5 Công cụ Pen

-Cách vẽ tương tự như công cụ Bezier nhưng khi di chuyển công cụ, có một đoạn nét kéotheo như công cụ Freehand tool, Lúc vẽ có thể kết hợp với phím Ctrl và Alt để tăng thêm sựhiệu quả

-Nhấp đôi ho ặc nhấp phím Space để kết thúc

5.6 Công cụ Polyline:

Cách vẽ tương tự như công cụ Freehand tool nhưng cho phép vẽ các đoạn thẳng liên tiếp

5.7 Công cụ Point Curve

Nhấp tại một điểm để bắt đầu, rê chuột đến địa điểm mới – thả chuột Tiếp tục kéochuột, một cung tròn kéo theo, nhấp để kết thúc

6.Nhóm công cụ Smart fill:

6.1 Công cụ Smart fill: Lấp đầy thông minh

Lấy đường biên xung quanh vùng được chọn để xây dựng nên 1 hình mới

6.2 Công cụ Smart Drawing: Vẽ thông minh

Vẽ hình dạng bất kỳ, phần mềm sẽ đoán ý đồ của người dùng để dựng nên hình đó

7.Nhóm hình khối cho sẵn: Vuông, tròn, đa giác, sao…

Kết hợp với thanh công cụ để vẽ các hình mà phần mềm đã xây dựng Lúc vẽ nhấn phím Ctrlkết hợp với chuột sẽ được các hình cân đối

7.1 Hình vuông

Property bar

Trang 34

- Trên thanh Property, nhấp chọn:

+ Auto Dimension tool: tự động vẽ đường đo

+ Vertical Dimension tool: vẽ đường đo dọc

+ Horizontal Dimension tool: vẽ đường đo ngang

+ Slanted Dimension tool: vẽ đường đo hướng xiên

+ Callout tool: tự điền thông số sau khi vẽ đường đo

+ Angular Dimension tool: vẽ đường đo góc

10.Công cụ Interactive Connector (kết nối)

-Chọn công cụ Interactive Connector

-Nhấp vào điểm góc của một đối tượng

-Rê và nhấp vào điểm góc của một đối tượng khác

-Một đoạn nối (Connector Line) sẽ nối 2 đối tượng với nhau

-Khi di chuyển một trong 2 đối tượng, đoạn nối cũng sẽ di chuyển theo

Trang 35

-Hiệu ứng Distor

Hiệu ứng làm cho hình ảnh bị biến dạng theo các hướng cho sẵn

-Hiệu ứng Drop Shawdor

Sử dụng để tạo ra các hiệu ứng bóng đổ cho đối tượng.

-Hiệu ứng Envelope:

Biến đổi hình dạng của đối tượng nhưng không làm mất đi thuộc tính ban đầu của đối tượng.

-Hiệu ứng Extrude

Hiệu ứng này cho phép bạn tạo ra các đối tượng nổi khối theo kiểu 3D

-Hiệu ứng trong suốt Transparency

Hiệu ứng có tác dụng làm cho hình ảnh trở nên trong suốt

Ví dụ 12:hiệu ứng blend

Câu hỏi ôn tập

Câu 1: Vẽ ½ hình tròn, ta làm sau?

Câu 2: Công cụ Smart fill đổ màu ½ hình ngôi sao?

Câu 3: hiệu ứng blend là gì?

Trang 36

BÀI THỰC HÀNH SỐ 2 (8 giờ)Giới thiệu sơ bộ về thanh công cụ Toolbox

* GIỚI THIỆU:

Phần nội dung thực hành sẽ giới thiệu người học về Vẽ hình(Freehand Tool, HìnhVuông, Hình tròn, Hình sao) và chức năng bắt điểm lưới , đổ màu smart fill…

* MỤC TIÊU: Sau khi học xong bài này người học có khả năng:

- Kiến thức: Xác định được các nhóm công cụ của Toolbox

- Kỹ năng: Vẽ hình và chức năng bắt điểm lưới , đổ màu smart fill

- Thái độ: Cẩn thận và nghiêm túc trong thực hiện

* CHUẨN BỊ DỤNG CỤ, THIẾT BỊ, VẬT TƯ: Bài giảng, giáo án, bảng, bút viết bảng, máy

chiếu, slide bài giảng, phòng máy vi tính, phần mềm corel draw

* NỘI DUNG CHÍNH

1/- Các kiến thức cần thiết (để thực hiện công việc):

Người học xem nội dung và các hình minh họa chi tiết trong BGLT kết hợp theo GV thao tác trực tiếp và giảng giải trên phần mềm corel draw, gồm các nội dung:

-Tạo file mới, Vẽ hình

-Mở chức năng bắt điểm lưới

- Đổ màu smart fill

-Sắp xếp(nếu có)

-group(ctrl+g)

2/- Xoay, vẽ hình Freehand tool, Smart fill :

a) Các bước chuẩn bị:

- Freehand tool và Bezier tool vẽ

- Bezier tool ;outline ; Xoay 90 độ ¼ hình tròn ;Smart fill 7 htron

-Sắp xếp(nếu có)

-group(ctrl+g)

Ví dụ: bài tập 2.1 và 2.4

b) Sử dụng phần mềm corel draw để thiết kế: Thao tác trực tiếp trên phần mềm corel draw,

phối hợp máy chiếu để hình thành các kỹ năng trên người học

c) Nhận biết và sửa lỗi

+vẽ hình phải đẹp

+smart fill(hình phải kín)

Trang 38

Bài 2.3 Sử dụng công cụ vẽ cơ bản kết hợp với chức năng bắt lưới vẽ lại các mẫu gạch bông sau:

Trang 39

Bài 2.4 Sử dụng công cụ vẽ cơ bản vẽ lại các mẫu hình sau:(hd)

Trang 40

Bài 2.5 Sử dụng các công vụ cơ bản vẽ các hình sau:

Ngày đăng: 17/04/2018, 20:31

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

w