1. Trang chủ
  2. » Đề thi

dap an yen thanh 2

6 191 0

Đang tải... (xem toàn văn)

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 6
Dung lượng 280 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Nhỏ dung dịch NH3 từ từ tới dư vào dung dịch AlCl3, thu được kết tủa trắng keo.. Nhỏ dung dịch NH3 từ từ tới dư vào dung dịch CuSO4, thu được kết tủa xanh lam.. Vì tạo phức tan Câu 21: C

Trang 1

SỞ GD&ĐT NGHỆ AN ĐỀ THI THỬ THPT QUỐC GIA LẦN 1 NĂM 2018

TRƯỜNG THPT YÊN THÀNH 2 Bài thi KHTN -Môn hóa học

(Đề thi có 04 trang) (Thời gian làm bài 50 phút)

ĐÁP ÁN CHI TIẾT

Câu 5: Sản phẩm phản ứng nhiệt phân nào dưới đây là không đúng ?

D NH4NO3  t NH3 + HNO3 vì tạo ra N2O + H2O

Câu 11: khí CO chỉ khử được oxit kim loại mạnh

Mã đề 123

Trang 2

Câu 14: khí X phải không tan trong nước, chỉ có N2 thõa mãn

Câu 15: Phát biểu nào sau đây sai:

Xà phòng hóa vinyl axetat thu được muối và ancol sai vì thu được muối và andehit

Câu 18: Cả 2 este đều có M = 74 nên neste = 22,2/74 = 0,3 mol => nNaOH = 0,3 mol => VNaOH = 300 ml.

Câu 19: Cho dung dịch chứa 2,8 gam NaOH tác dụng với dung dịch chứa 3,42 gam Al2(SO4)3 Sau phản ứng khối lượng kết tủa thu được là

Số mol Al2(SO4)3= 0,01 mol => nAl 3+ = 0,02 mol => nOH - tham gia hòa tan kết tủa là 0,01 mol => số mol kết tủa =0,01 mol mkết tủa = 0.01.78 = 0,78gam

Câu 20: Phát biểu nào sau đây không đúng?

A Trong các dung dịch: HCl, H2SO4, CH3COOH có cùng nồng độ 0,01M, dung dịch CH3COOH có pH lớn nhất

B Nhỏ dung dịch NH3 từ từ tới dư vào dung dịch AlCl3, thu được kết tủa trắng keo

C Dung dịch NH3 làm phenolphtalein không màu chuyển sang màu hồng

D

Nhỏ dung dịch NH3 từ từ tới dư vào dung dịch CuSO4, thu được kết tủa xanh lam Vì tạo phức tan

Câu 21: Cho các phát biểu sau:

(a) Điện phân dung dịch NaCl (điện cực trơ), ở catot xảy ra quá trình khử ion Na+

(b) Cho CO dư qua hỗn hợp Al2O3 và CuO đun nóng, thu được Al và Cu

(c) Nhúng thanh Zn vào dung dịch chứa CuSO4 và H2SO4, có xuất hiện ăn mòn điện hóa

(d) Kim loại có nhiệt độ nóng chảy thấp nhất là Hg, kim loại dẫn điện tốt nhất là Ag

(e) Cho dung dịch AgNO3 dư vào dung dịch FeCl2, thu được chất rắn gồm Ag và AgCl

Số phát biểu đúng là:

Câu 23: Cho các chất sau: etilen,anlen, isopren, toluen, stiren, p-crezol, axit ađipic, etyl fomat,tripanmitin, fructozơ.

Số chất tác dụng được với nước brom ở điều kiện thường là C 6

Câu 24: M = 89+75+89+117+75 – 4.18 =373

Câu 25: Tiến hành các thí nghiệm sau:

(a) Cho dung dịch Ba(OH)2 dư vào dung dịch Al2(SO4)3

(b) Sục khí CO2 dư vào dung dịch Na[Al(OH)4] hoặc NaAlO2

(c) Cho dung dịch FeCl3 vào dung dịch AgNO3

(d) Sục khí NH3 dư vào dung dịch CuCl2

(e) Cho hỗn hợp Al4C3 và CaC2 (tỉ lệ mol 1 : 1) vào nước dư

(f) Sục khí CO2 dư vào dung dịch Ba(OH)2

Sau khi kết thúc các phản ứng, số thí nghiệm thu được kết tủa là

Câu 26: Cho các chất sau:etyl axeat, tripanmitin, glucozơ, anilin ,Lysin, Ala-Gly Số chất phản ứng được với dung

dịch NaOH (đun nóng) là

Câu 27: Cho 28,4 gam P2O5 vào 300 ml dung dịch KOH 1,5M , thu được dung dịch X Cô cạn dung dịch X, thu

được hỗn hợp gồm các chất là

A K2HPO4 và K3PO4 B KH2PO4 và K2HPO4 C K3PO4 và KOH D KH2PO4 và H3PO4

nP2O5 = 0,2 mol => nH3PO4 = 0,4 mol

Tỉ lệ số mol NaOH : nH3PO4 =0,45 : 0,4 = 1,125 => tạo 2 muối: KH2PO4 và K2HPO4

Câu 28: Gọi công thức của amin là CnH2n+2+kNk

Đốt cháy: CnH2n+2+kNk + O2 �� � n CO2 + (n+1+0,5k) H2O + 0,5k N2

Số mol khí và hơi = 0,1(n+ n+1+0,5k+0,5k) = 0,5 =>2n+1+k=5

0,2 mol amin phản ứng với 0,4 mol HCl => Đáp án A

Trang 3

Câu 29: Hỗn hợp X gồm metan, etilen, propin và vinyl axetilen có tỉ khối so với hiđro bằng 17 Đốt cháy hoàn toàn

0,05 mol X rồi cho toàn bộ sản phẩm hấp thụ vào 500 ml dung dịch Ca(OH)2 0,2M sau phản ứng thu được m gam kết tủa Giá trị của m là

Câu 30: Cho 18,5 gam chất hữu cơ X (có công thức phân tử C3H11N3O6) tác dụng vừa đủ với 300 ml dung dịch

NaOH 1M tạo thành nước, một chất hữu cơ đa chức bậc một và m gam hỗn hợp hai muối vô cơ Giá trị của m là:

Câu 31: Hợp chất X có công thức C8H14O4 Từ X thực hiện các phản ứng theo đúng tỉ lệ mol sau đây

(1) X + 2NaOH → X1 + X2 + H2O (2) X1 + H2SO4 → X3 + Na2SO4

(3) nX3 + nX4 → nilon – 6,6 + 2nH2O (4) 2X2 + X3 → X5 + 2H2O

Phân tử khối của X5 là

Câu 32: Mx = 60 => CxHyOz = 60 => 12x + y + 16z = 60

Dễ thấy z < 3, vì z=3 thì số C =1 , số H =0 vô lý

Vậy z=1, hoặc z=2

TH2: z=1 ta có : 12x+y = 44, mà y ≤ 2x+2 => 14x +2 ≥44 => x ≥ 3, mặt khác x < 4 => công thức phân tử

Vậy X có 5 chất thõa mãn

Câu 33:

nBa = nH2 = V/22,4 => nBa(OH)2 = 6V/22,4

nCO2 = 8V/22,4

CO 2 + Ba(OH)2 �� � BaCO3 + H2O

6V /22,4 6V /22,4 6V /22,4

CO 2 + BaCO3 + H2O �� � Ba(HCO3)2

2V /22,4 2V /22,4

=> kết tủa thu được 4V/22,4 = 0,5 => nBa = 0,125 mol => m = 0,125.137 + 0,25.153 + 0,375.171 = 119,5 gam

Câu 34:

Dễ chứng minh được trong hỗn hợp rắn Y chỉ có Fe và Cu:

Nếu có Mg thì khối lượng( Mg dư + Fe + Cu trong hỗn hợp) = 12,48 – 0,13.64 = 4,16 gam

=> mMg phản ứng = 9,2 – 4,16 = 5,04 gam => nMg phản ứng = 0,21 mol Vô lý vì nCu

2+

= 0,13 mol

Khối lượng Fe và Cu trong hỗn hợp ban đầu dư là : 12,48 – 0,13.64 = 4,16

=> mMg + mFe (phản ứng) = 9,2 – 4,16 = 5,04 => 24x + 56y = 5,04 (2)

Từ (1) và (2)

=> trong chất rắn thu được sau phản ứng nung có MgO (0,07 mol) và Fe2O3 ( 0,03 mol) => m = 7,6 gam

Câu 35: Gọi số mol của H2O là x thì số mol ancol là x- 1,4 Bảo toàn O thì triệt tiêu được x => tổng số mol axit và este là 0,3 mol Số mol NaOH dư là 0,1 mol Dựa vào tổng khối lượng chất rắn ra suy ra được RCOONa = 82

=> axit là axit axetic

Câu 36

Trang 4

t = 3088 giây Ở anot Cl- chưa điện

phân hết

mdd giảm = mCu + mCl2

=>64 a + 71 a = 10,08

=> a= 0,08 mol

Cu2+

+ 2e Cu 2a a

2Cl- Cl2 + 2e

a 2a

t = 6176 ( thời gian tăng gấp đôi)

mcatot cũng tăng gấp đôi nên Cu2+ chưa

điện phân hết

mdd giảm = mCu + mCl2 + mO2

=> 0,08.64 + 71b + 32(0,04 – 0,5b) =

18,3 – 10,8 => b= 0,02 mol

=> = 0,02 + 0,08 = 0,1 mol

Cu2+

+ 2e Cu 0,16 0,08

2Cl- Cl2 + 2e

b 2b 2H2O 4H+ + O2 + 4e (0,04 -0,5b)

Tại thời điểm t

mcatottăng= 2,5m = 2,5.5,12=12,8

nCu = 0,2 mol

mCl2 đã tạo ra = 0,1 mol

mdd giảm = mCu + mCl2 + mO2 +mH2

=> 2y + 32y = 2,14 (1)

Bảo toàn e => 2x-4y = -0,2 (2)

Từ (1) và (2) => x= 0,03 ; y= 0,065

=> = 0,5 mol gấp

2,875 lần so với thời điểm 3088 giây

=> t= 3088.2,875 = 8878 giây

Cu2+

+ 2e Cu 0,4 0,2 2H2O +2e 2OH- + H2

2x x

2Cl- Cl2 + 2e 0,1 0,2 2H2O 4H+ + O2 + 4e

y 4y

Câu 37: Tổng số nguyen tử O bằng 12, các peptit đều là đipeptit.( vì đi peptit có số nguyên tử O là nhỏ nhất bằng 3) Đặt công thức của các peptit là C2nH4nN2O3 có số mol là a mol

Khi đốt X, Y, Z, T thu được nCO2 = nH2O = x

C2nH4nN2O3 +O2 �� � 2n CO2 + 2nH2O + N2

a mol x mol x mol a mol

Bảo toàn khối lượng : 13,98 + 0,63 32 = 62x + 28a (1)

Khối lượng các peptit = mC + mH + mO = 12x + 2x + 28a + 48a = 14x + 76a = 13,98 (2)

Từ (1) và (2) =>

Thủy phân đi peptit : nNaOH = 2npeptit ; nH2O = npeptit

Khối lượng của 0,135 mol peptit là (0,135 13,98)/ 0,09 = 20,97 g

Bảo tàn khối lượng: 20,97 + (0,135.2+0,135.2.0,2).40 = mRắn + 0,135.18 => mRắn = 31,5 gam => đáp án

Câu 38: Ta có sơ đồ

Bảo toàn điện tích trong dung dịch Y: => số mol SO42- = 0,455 mol

Đặt số mol NH4+ = x , Đặt 3 ion ( Mg2+ , Fe2+ , Cu2+ ) chung là M2+ Số mol OH- trong M(OH)2 = 0,865 - x

ta có: mM2+ = 31,72 – mOH- trong M(OH)2 = 31,72 – (0,865 – x).17 = (17,015 +17x ) (gam)

Khối lượng muối trong dung dịchY: mNa+ + mM2+ + mNH4+ +m SO4 =62,605

<=> 0,045.23 + 17,015 +17x + 18x + 0,455.96 = 62,605 => x= 0,025 mol

Mg

Fe

FeCO

3

Cu(NO3)2

NaNO3 (0,045)

H2SO4 (a mol )

+

Mg2+

Fe2+

Cu2+

NH4+

SO4 2-(amol)

Na+ (0,045)

+

Điện tích dương = 0,865

m= 6,08g Trong đó H2(0,02)

Trang 5

Bảo toàn nguyên tố H => nH2O = 0,385 mol

Bảo toàn khối lượng: m + 0,045.85 + 0,455.98 = 62,605 + 6,08 + 0,385.18 => m = 27,2 gam

Câu 39:

Quy đổi hỗn hợp X thành Al ( xmol) , K(y mol) và O (0,7 mol)

Ta có : khối lượng hỗn hợp X : 27x+23y + 0,7.16 = 55,9 => 27x+39y = 44,7 (1)

Quá trình cho nhận e:

Al -> Al

3+

+ 3e K -> K

+

+ 1e

O + 2e > O

2H

+1

+ 2e -> H2 0,7 1,4 0,9 0,45

Bảo toàn electron => 3x + y = 2,3 (2)

Từ (1) và (2) ta có hệ:

Vậy trong dung dịch Y gồm: K

+

( 0,8 mol) , AlO2

( 0,5 mol) , bảo toàn điện tích => OH

-

(0,3 mol) Kết tủa max là 0,5 mol, ta có đồ thị:

Câu 40: : Khi M tráng bạc ⇒ trong M có HCOOH (X)

⇒ nAg = 2(nX + nT) = 0,2 mol

Khi đốt cháy có nCO2−nH2O=2nT=0,1 molnCO2−nH2O=2nT=0,1 mol

(do các chất còn lại có 1 liên kết đôi và T có 3 liên kết đôi)

⇒ nT = 0,05 mol

⇒ nX = 0,05 mol

Bảo toàn khối lượng: mO2=mCO2+mH2O−mM=33,6 gmO2=mCO2+mH2O−mM=33,6 g

nO2=1,05 molnO2=1,05 mol

⇒ Bảo toàn O có:

2.(nX + nY + nZ+ 3nT) = 2nCO2+nH2O−2nO2=0,82nCO2+nH2O−2nO2=0,8

⇒ nX + nY + nZ+ 3nT = 0,4 mol ⇒ nY= nZ = 0,1 mol

⇒ Bảo toàn C có: nX + ynY + znZ + (1 + y + z + e)nT = 1

với y;z;e là số C của Y; Z; E) ⇒ z > y >1; e >2

⇒ 3y +3z + e = 18 ⇒ y =2; z = 3; e = 3 thỏa mãn

Ta thấy 3 axit đồng đẳng lần lượt là HCOOH; CH3COOH; C2H5COOH

Và ancol E là Glyxerol

Số mol HCl

a

0,5

Số mol kết tủa

Trang 6

⇒ Xét 13,3 g M có số mol mỗi chất giảm một nữa

⇒ khí phản ứng với NaOH ⇒ nNaOH = 2(nX + nY + nZ+ 3nT) ⇒ NaOH dư 0,2 mol

⇒ m=mHCOONa+mCH3COONa+mC2H5COONa+mNaOHdư = 0,05.68 + 0,075.82 + 0,075.96 + 0,2.40 =24,75g

HẾT

Ngày đăng: 16/04/2018, 13:37

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w