1. Trang chủ
  2. » Giáo án - Bài giảng

KIẾN THỨC cơ bản về từ VỰNG

5 436 10

Đang tải... (xem toàn văn)

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 5
Dung lượng 98 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

KIẾN THỨC CƠ BẢN VỀ TỪ VỰNGTừ phức Là từ gồm hai tiếng trở lên và các tiếng đó có quan hệ với nhau về nghĩa - Từ ghép - Từ láy Sách vở, chợ búa, long lanh Từ ghép Là những từ phức được t

Trang 1

KIẾN THỨC CƠ BẢN VỀ TỪ VỰNG

Từ phức Là từ gồm hai tiếng trở lên

và các tiếng đó có quan hệ với nhau về nghĩa

- Từ ghép

- Từ láy Sách vở, chợ búa, long lanh

Từ ghép Là những từ phức được tạo

ra bằng cách ghép các tiếng

có quan hệ về nghĩa với nhau

- Từ ghép đẳng lập

- Từ ghép chính phụ

Đợi chờ, sửa chữa, đài phát thanh…

Từ láy Là những từ phức có quan

hệ với nhua về mặt âm thanh

- Từ láy hoàn toàn

- Từ láy bộ phận

Tim tím, xanh xanh, thâm thấp

Nghĩa của từ Là nội dung(Sự vật, tính

chất, hoạt động, quan hệ….)mà từ biểu thị

Đồng chí: là người có cùng chí hướng, lí tưởng

Từ một nghĩa Từ chỉ biểu thị một nghĩa

Từ nhiều

nghĩa Là những từ có từ hai nghĩatrở lên:

+ Nghĩa gốc: là xuất hiện từ đầu làm cơ sở hình thành những nghĩa khác

Chạy, ăn…

Từ đồng âm Là những từ giống nhau về

mặt âm thanh nhưng nghĩa khác xa nhau, không liên quan gì với nhau

Tôi ngồi vào bàn để bàn câu chuyện

Từ đồng

nghĩa

Là những từ có nghĩa giống nhau hoặc gần giống nhau

-Đồng nghĩa hoàn toàn

- Đồng nghĩa không hoàn toàn

Quả- trái Ăn- xơi- chén- hốc- đớp

Từ trái nghĩa Là những từ có nghĩa trái

ngược nhau

Cao- thấp; Lên- xuống

Từ tượng

hình

Là từ chỉ hình dáng, dáng

vẻ, trạng thái của sự vật

Lom khom, lác đác

Từ tượng

thanh

Là những từ mô phỏng âm thanh của tự nhiên, của con người

Xao xác, róc rách

Trường từ

vựng Là tập hợp tất cả các từ có nét chung về nghĩa:

- Từ mang nghĩa rộng: Có

phạm vi nghĩa bao hàm phạm vi nghĩa của từ khác

- Từ mang nghĩa hẹp:có

Thể thao: đá cầu, nhảy dây, bơi lội, bóng

đá, bóng rổ

Trang 2

phạm vi nghia bị bao hàm trong phạm vi nghĩa của từ khác

Từ thuần

Việt

Là những từ cha ông ta tạo ra

-bàn, ghế, chợ, đàn bà, đàn ông, trẻ con

Từ mượn Là những từ mượn của

ngôn ngữ khác để diễn đạt phù hợp với hoàn cảnh mục đích giao tiếp

- Từ mượn của tiếng Hán

- Từ mượn của các ngôn ngữ khác:Pháp, Anh, Nga

-thiên tai, độc hai, thủ đô Ghi đông, gác đờ xen -mít tinh, ti vi, internet, game

Từ Hán- Việt Là những từ gốc Hán được

phát âm theo cách của người Việt

Nhi đồng, phụ nữ, phu nhân…

Hiện tượng

chuyển nghĩa

của từ

Là hiện tượng đổi nghĩa của từ tạo ra những từ

nhiều nghĩa (Nghĩa gốc→Nghĩa chuyển, nghĩa đen, nghĩa bóng)

Thành ngữ Là loại cụm từ có cấu tạo

cố định, biểu thị một ý nghĩa hoàn chỉnh

- Thành ngữ thuần Việt

- Thành ngữ Hán Việt

Lên thác, xuống ghềnh Vào sinh, ra tử

Từ toàn dân Là từ mà tất cả mọi người

đều sử dụng

Từ địa

phương

Là những từ chỉ dùng trong một địa phương nhất định

Vết thẹo, heo, ba…

Biệt ngữ Là từ chỉ dùng trong một

tầng lớp xã hội nhất định

Vua, hoàng hậu, hạ thần

Thuật ngữ Biểu thị khái niệm khoa

học, công nghệ

Xã hội học, văn học, chủ đề, định lí……

CÁC THÀNH PHẦN BIỆT LẬP

1.TÌNH THÁI Được dùng đẻ thể hiện cách nhìn

của người nói đối với sự việc được nói đến trong câu

Do các tình thái từ tạo thành

2.CẢM THÁN

Được dùng để bộc lộ trạng thái tâm lý của người nói(vui, buồn, giận, hờn, mừng, tủi…)

Do thán từ hoặc từ ngữ được dùng như thán từ thể hiện

Trang 3

3 GỌI –ĐÁP Được dùng để tạo lập hoạc duy trì

quan hệ giao tiếp

Dùng từ ngữ để gọi hoặc đáp nhằm tạo quan hệ giữa người nói và người nghe

4.PHỤ CHÚ

Được dùng để bổ sung một số chi tiết, chú giải cho nội dung chính của câu

Thường được đặt giữa hai dấu gạch ngang, hai dấu phẩy, hai dấu ngoặc đơn, hoặc giữa một dấu gạch ngang với một dấu phẩy, có khi đặt sau dấu hai chấm

CÁC PHƯƠNG CHÂM HỘI THOẠI:

Các phương

châm chi

phối nội

dung hội

thoại

Phương châm về lượng - Khi giao tiếp cần có nội dung

- Nội dung của lời nói phải đáp ứng đúng yêu cầu của cuộc giao tiếp, không thiếu, không thừa

Phương châm về chất Khi giao tiếp, người nói phải nói những điều mà mình tin là

đúng, không nói những điều mà mình tin là không đúng, không

đủ bằng chứng xác thực Phương châm quan

hệ Khi giao tiếp người nói phải nói nhưng điều liên quan đến đề tài giao tiếp, tránh nói lạc đề Phương châm cách

thức Khi giao tiếp, người nói phải nói ngắn gọn, rõ ràng, rành mạch, tránh cách nói mơ hồ về nghĩa, tối nghĩa Phương

châm chi

phối quan hệ

giữa các cá

nhân

Phương châm lịch sự Khi giao tiếp, người nói phải tế nhị, thể hiện sự tôn trọng người

khác

Để đảm bảo phương châm này người giao tiếp phải biết tuân thủ các quy ước giao tiếp mà cộng đồng đã chấp nhận( xưng hô phải đúng quan hệ xã hội), phải biết lựa chọn đè tài giao tiếp phù hợp,

lự chọn ngôn ngữ phù hợp, tránh làm mất theer diện người khác

CÁC BIỆN PHÁP NGHỆ THUẬT TU TỪ

Biện pháp

1.So sánh Là đối chiếu sự vật, sự việc này với sự vật, sự việc

khác có nét tương đồng với nó nhằm tăng sức gợi

hình, gợi cảm cho sự diễn đạt

Hiền như bụt, im như thóc

2.Ẩn dụ Là gọi tên sự vật, hiện tượng này bằng tên sự vật,

hiện tượng khác có nét tương đồng với nó nhằm

tăng sức gợi hình, gợi cảm cho sự diễn đạt

Uống nước nhớ nguồn

3.Nhân

hoá Là gọi hoặc tả con vật, cây cối, đồ vật bằng nhữngtừ ngữ vốn được dùng để gọi hoặc tả con người, làm

cho thế giới loài vật trở nên gần gũi

Con mèo mà trèo cây cau – Hỏi thăm chú chuột đi đâu vắng nhà - Chú chuột đi chợ đồng xa – Mua mắm mua muối giỗ cha chú mèo

4 Hoán dụ Là cách gọi tên sự vật, hiện tượng, khái niệm này

bằng tên của một sự vật hiện tượng khác có quan hệ

Vì sao? Trái đấtnặng ân tình Nhắc

mãi tên người Hồ Chí Minh

Trang 4

gần gũi với nó nhằm làm tăng sức gợi hình, gợi cảm

cho sự diễn đạt

5.Nói quá Là biện pháp tu từ phóng đại mức độ, quy mô, tính

chất của sự vật, hiện tượng được miêu tả để nhấn

mạnh, gây ấn tượng, tăng sức biểu cảm

VD1: Nở từng khúc ruột

VD2: Con đi trăm suối ngàn khe -Đâu bằng muôn nỗi tái tê lòng bầm (Tố Hữu)

6.Nói giảm

nói tránh Là một biện pháp tu từ dùng cách diễn đạt tế nhị,uyển chuyển, tránh gây cảm giác quá đau buồn, ghê

sợ, nặng nề, tránh thô tục, thiếu lịch sự

Bác đã lờn đường theo tổ tiên Mác, Lênin thế giới người hiền (Tố Hữu)

7.Liệt kê Là sắp xếp, nói tiếp hàng loạt từ hay cụm từ cùng

loại để diễn tả được đầy đủ hơn, sâu sắc hơn những

khía cạnh khác nhau của thực tế, tư tưởng, tình cảm

Chiều chiều lại nhớ chiều chiều – Nhớ người thục nữ khăn điều vắt vai

8.Điệp ngữ Là biện pháp lặp lại từ ngữ (hoặc cả câu) để làm nổi

bật ý, gây cảm xúc mạnh Muốn làm con chim hót quanh lăng Bác- Muốnlàm đóa hoa tỏa hương

đâu đây- Muốn làm cây tre trung

hiếu chốn này

9.Chơi chữ Là lợi dụng đặc sắc về âm, về nghĩa của từ để tạo

sắc thái dí dỏm, hài hước làm câu văn hấp dẫn và

thú vị

Con hươu đi chợ Đồng Nai - Đi qua Nghé lại nhai thịt bò

10.Đảo ngữ Là hiện tượng chọn lọc có chủ định một trật tự

ngược cho phép của các đơn vị lời nói nhằm mục

đích nhấn mạch một nội dung, một cảm xúc nào đó

Mọc giữa dòng sông xanh Một bông hoa tím biếc

11.Câu hỏi

tu từ.

Là câu về hình thức là câu hỏi nhưng thực chất là để

khẳng định hoặc phủ định cảm xúc

Nào đâu những đêm vàng bên bờ suối- Ta say mồi đứng uống ánh trăng tan?

CÁC PHÉP LIÊN KẾT THƯỜNG GẶP

Phép liên

Phép nối Là cách liên kết câu,

đoạn văn bằng tổ hợp từ

có nội dung chỉ quan

hệ

Quan hệ từ, từ ngữ chuyển tiếp, phụ từ Và, còn, mà , thì, nhưng, tuy, nếu, nên, do đó,tuy vậy, dù thế, vậy nên, vậy thì, tóm lại, nhìn

chung

Phép thế Là cách dùng các từ, tổ

hợp từ khác nhau cùng

chỉ một đối tượng

người, vật việc, hiện

tương để thay thế cho

nhau ở các câu khác

nhau

- Đại từ

- Từ đồng nghĩa

- Các từ, cụm từ cùng chỉ một đối tượng

Nhớ Ông Cụ mắt sáng ngời

Áo nâu túi vải đẹp tươi lạ thường Nhớ Người những sớm tinh sương Ung dung yên ngựa trên đường suối reo bóng Người

Phép lặp Là cách dùng đi dùng

lại một yếu tố ngôn ngữ

- Từ vựng

- Cấu trúc ngữ pháp

- Ngữ âm

Đã nghe nước chảy lên non

Đã nghe đất chuyển thành con sông dài

Đã nghe gió ngài mai thổi lại

Đã nghe hồn thời đại bay cao

CÁCH DÂN TRỰC TIẾP, GIÁN TIẾP

Trang 5

Cách dẫn trực tiếp

Dẫn trực tiếp là trích dẫn nguyên văn từ ngữ hoặc câu văn, đoạn văn của người khác một cách nguyên vẹn, không thêm bớt.

Khi dẫn trực tiếp, cần đặt phần được dẫn trong dấu ngoặc kép

Ví dụ: Bấy giờ bà mẹ tôi với vui lòng, nói: “Chỗ này là chỗ con ta ở đây” (Mẹ hiền dạy con)

2 Cách dẫn gián tiếp

Dẫn gián tiếp là nhắc lại lời hay ý của người khác hoặc nhân vật theo kiểu thuật lại, không giữ nguyên văn.

Trong lời dẫn gián tiếp ta có thể và cần thay đổi một số từ ngữ như từ xưng hô, từ chỉ thời gian, địa điểm Đây là cách “biên tập lại” lời hay ý của người khác nên không đặt trong ngoặc kép

Khi chuyển từ lời trực tiếp sang lời dẫn gián tiếp, ta cần chú ý các bước sau đây:

Bỏ dấy hai chấm và dấu ngoặc kép, chuyển chủ ngữ ở lời dẫn trực tiếp sang một ngôi thích hợp (thường kaf đại từ ngôi thứ 3); thay đổi các từ định vị thời gian cho thích hợp

Lời dẫn gián tiếp thường chỉ giữ lại nội dung, còn cấu trúc ngữ pháp, từ ngữ có thể thay đổi so với lời dẫn trực tiếp

THUẬT NGỮ

1 Thuật ngữ là gì?

Thuật ngữ là những từ ngữ biểu thị khái niệm khoa học, công nghệ, thường được

sử dụng trong các văn bản khoa học, công nghệ khác nhau.

Ví dụ: - trong toán học, ta có các thuật ngữ: tập hợp, ánh xạ, ước số, mẫu số Thuật ngữ khác với từ ngữ thông thường Từ ngữ thông thường phản ánh đặc tính bên ngoài của sự vật Ví dụ: Nước là chất lỏng nói chung có trong sông hồ, biển Còn thuật ngữ phản ánh đặc tính bản chất bên trong của đối tượng Ví dụ: Nước là tập hợp chất của nguyên tố H và O

2 Đặc điểm của thuật ngữ

Đặc điểm nổi bật nhất của thuật ngữ là tính chính xác, tính hệ thống

a) Tính chính xác

Do thuật ngữ phản ánh bản chất bên trong của sự vật, vì thế thuật ngữ biểu thị khái niệm chính xác khoa học nào đó

Thuật ngữ không có hiện tượng đồng âm, đồng nghĩa, không có tính biểu cảm b) Tính hệ thống

Mỗi ngành khoa học, kĩ thuật đều có một hệ thống thuật ngữ nhất định Mỗi thuật ngữ biểu thị một khái niệm trong hệ thống nào đó

Ngoài những đặc điểm trên thuật ngữ còn có tính quốc tế

KHỞI NGỮ

Đặc điểm và công dụng của khởi ngữ ? Cho ví dụ.

- Đặc điểm của khởi ngữ:

+ Là thành phần câu đứng trước chủ ngữ để nêu lên đề tài được nói đến trong câu + Trước khởi ngữ thường có thêm các từ: về, đối với

- Công dụng: Nêu lên đề tài được nói đến trong câu

- Ví dụ: - Tôi thì tôi xin chịu.

- Hăng hái học tập, đó là đức tính tốt của học sinh.

Ngày đăng: 12/04/2018, 21:58

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

w