-Trong một hệ sinh thái, số lượng các giống các loài càng nhiều , vốn gen càng lớn thì tính đa dạng sinh học càng cao b/ Vai trò của đa dạng sinh học đối vớ i đời sống con người: - Đa dạ
Trang 1SỞ GD - ĐT QUẢNG TRỊ HƯỚNG DẪN CHẤÏM
ĐỀ THI CHỌN ĐỘI TUYỂN HSG QUỐC GIA Khóa ngày: 29 / 11 / 2002 MÔN: SINH HỌC LỚP 12
Câu 1 (2điểm): Sự khác nhau giữa các hình thức phôtphorin hóa quang hóa?
Tiêu chí so sánh phôtphorin hóa vòng phôtphorin hóa không
vòng
Điể m
- Hệ ánh sáng
- Chất tham gia
- Sản phẩm
-Hiệu quả năng
lượng
-Nơi diễn ra
- Phương trình
tổng quát
- Hệ ánh sáng I ( P700 )
- ADP, H3PO4
- ATP
- Thấp (11- 22%) -Chỉ xảy ra ở cây thiếu nước và vi khuẩn quang hợp
ánh sáng nADP + nH3PO4 _ >
nATP Diệp lục
- Hệ ánh sáng I ( P700) và hệ ánh sáng II (P680)
- ADP, H3PO4, H2O,NADP+
- ATP, NADPH + H+ , O2
- Cao (36%) -Chỉ có ở cây xanh khi đủ nước, không có ở VK quang hợp
ADP + H3PO4 + NADP + H2O as
-> ATP +NADPH2+1/2
H2O Dlục
0,25 0,25 0,25 025 0,50
0,50
Câu 2 (1điểm): Phân biệt sự khác nhau về các đặc điểm của:
a 2 con đường vận chuyển nước trong cây
b 2 con đường thoát hơi nước ở la
m
a 2 con đường vận chuyển nước trong cây :
- Con đường qua các tế bào sống: ngắn, vận tốc nhỏ
- Con đường qua cá mạch gỗ: dài, vận tốc lớn
0,25 0,25
b 2 con đường thoát hơi nước ở lá
- Con đường qua lớp cutin (bề mặt lá) : vận tốc nhỏ, không được điều
chỉnh
- Con đường qua khí khổng: vận tốc lớn, được điều chỉnh sinh học
0,25 0,25
Câu3 (2điểm): Đa dạng sinh học là gì ? Đa dạng sinh học có vai trò gì đối với đời sống con người?
m
a/ Đa dạng sinh học là sự giàu có về vốn gen, phong phú về chủng
loại các loài sinh vật tồn tại trong hệ sinh thái.
-Trong một hệ sinh thái, số lượng các giống các loài càng nhiều , vốn
gen càng lớn thì tính đa dạng sinh học càng cao
b/ Vai trò của đa dạng sinh học đối vớ i đời sống con người:
- Đa dạng sinh học cung cấp thức ăn cho con người thuộc nhiề chủng
loại: gluxit, protit, lipit,vitamin,muối khoáng Tạo nguồn thức ăn dự
trữ vô tận
- Đa dạng sinh học là điều kiện đảm bảo phát triển tính ổn định của
môi trường
- Tạo ra các cảnh quan thiên nhiên , môi trường văn hoá, hình thành các
cảm hứng nảy sinh trong thơ, ca, nhạc hoạ; hình thành các khu du lịch
tham quan có giá trị nhân văn
0,50 0,25
0,25 0,25 0,25
0,25
Trang 2- Đa dạng sinh học là cơ sở hình thành các hệ sinh thái đảm bảo cho
việc chu chuyển oxy và các nguyên tố cơ bản khác, kiềm chế sự xói
mòn, điều tiết dòng chảy, duy trì sự ổn định và màu mở đất đai,
tạo cơ sở cho sự tồn tại sự sống lâu dài trên trái đất.
- Đa dạng sinh học còn tạo ra cơ sở vật chất để khai thác làm nguyên
liệu, tạo ra các công của sản xuất, nhà ở, để phục vụ đời sống vật
chất và tinh thần con người
0,25
Câu 4 (2điểm): Giả định rằng quần thể của một loài động vật đơn bào ( trùng cỏ chẳng hạn) có 100 cá thể sống trong một vực nước nhỏ, cho rằng tất cả các cá thể đều sống sót và sinh sản
a/ Nếu sau một giờ mỗi cá thể phân đôi một lần, hỏi số lượng cá thể trong quần thể sau 10 giơ ì?
b/ Khi nào ( đến giờ thứ mấy) thì quần thể đạt số lượng là 6.553.600 cá thể?
c/ Giả sử khi nuôi động vật nầy, lúc đầu thả 10 cá thể và sau 6 giờ quần thể đạt số lượng là
640 cá thể Hỏi chỉ số sinh sản của loài trong một giờ?
d/ Cần lấy bao nhiêu cá thể cho vào môi trường nuôi để sau 3 giờ nữa số lượng cá thể trong
quần thể động vật nầy là1600 cá thể?
( Yêu cầu học sinh phải nêu được công thức )
m Trong môi trường không giới hạn, sự ăng trưởng của quần thể có
tính qui luật và được tính bằng công thức: N t = N 0
R t
Rt : Số lượng cá thể của quần thể vào thời điểm t
N0 : Số lượng cá thể của quần thể vào thời điểm khởi đầu
R : Chỉ số sinh sản, tỷ lệ sinh đẻ
T : Thời gian (năm, tháng, ngày, giờ, ), t=1,2,3, n
a) Số lượng cá thể của quần thể sau 10 giờ
N10 = 100 x 210 = 102400 cá thể
b / Thời gian để quần thể đạt số lượng 6.553.600 cá thể
Rt =
0
1
N N
2t =
100
600 553 6
≈ 216
t ≈ 16
Vậy sau giờ thứ 16 quần thể đạt số lượng 6.553.600 cá thể
c / Chỉ số sinh sản của loài nầy trong một giờ là
Rt =
0
1
N
N
= Rt =
10
640
= 64 = 26
d/ Số lượng cá thểcần cho vào môi trường đẻ sau 3 giờ có đựơc
1600 cá thể
N0= t
R
= 1600/23 =200 cá thể
0,25 0,25 0,25 0,25
0,25
0,25
0,25
0,25
Câu 5 ( 2điểm):Bệnh sốt rét là gì? Nguyên nhân gây nên bệnh sốt rét? Vật trung gian tuyền bệnh sốt rét và chu kỳ gây nên bệnh sốt rét
m
a) Bệnh sốt rét là bệnh truyền nhiễm
b) Do kí sinh trùng Plasmodium gây nên.
Ký sinh trùng gây nên bệnh sốt rét có 4 loại: P falciparum, P vivax,
0,50 0,25
Trang 3P.malariae, P ovanle
Ở nước ta có 3 loại đó là: P falciparum, P.vivax và P malariae
c) Muỗi Anophen là vật trung gian truyền bệnh sốt rét
d) Chu kỳ phát triển của ký sinh trùng sốt rét như sau:
- Muỗi Anophen hút máu bệnh nhân có ký sinh trùng sốt rét, ký sinh trùng
vào dạ dày muổi sinh sản và phát triển thành thoa trùng
- Khi muỗi đốt người ,thoa trùng từ muỗi sang máu người rồi tới gan.Ký
sinh trùng phát triển trong tế bào gan rồi xâm nhập vào máu
-Trong máu, ký sinh trùng sinh sản và phát triển ở hồng cầu, làm vở
hồng cầu hàng loạt và gây nên triệu chứng của bệnh
0,25 0,25
0,25 0,25 0,25
Câu 6 ( 2 điểm) :Kháng nguyên là gì? Nêu những đặc điểm của kháng nguyên
m
- a/ Kháng nguyên là một chất lạ, khi lọt vào cơ thể động vật gây ra
hiện tượng chống lại, thể hiện trong việc sản xuất một kháng thể
đặc hiệu
-b/ Dặc điểm của kháng nguyên
+Tính lạ của kháng nguyên : Quan hệ về nguồn gốc càng xa thì tính
kháng nguyên càng lạ
+ Kháng nguyên có phân tử lượng cao :
+ Kháng nguyên không phải là những chất có thể tiêu được nhưng tồn
tại lâu trong cơ thể
+Tính đặc hiệu cao:Kháng nguyên nào sinh ra kháng thể ấy, kháng thể
nào thì kết hợp và trung hoà với kháng nguyên ấy
0,50
0,25 0,25 0,25 0,25
Câu 7 (2điểm):
a Hãy giải thích tại sao ADN ở các sinh vật có nhân thường bền vững hơn nhiều so với tất cả các loại ARN
b Nhiệt độ mà ở đó phân tử ADN mạch kép bị tách thành hai sợi đơn gọi là nhiệt độ ” nóng chảy ” Hãy cho biết các đoạn ADN có cấu trúc như thế nào thì nhiệt độ nóng chảy cao và ngược lại ?
c Tại sao ADN ở tế bào có nhân có kích thước rất lớn nhưng vẫn được xếp gọn trong nhân? Sự sắp xếp đó như thế nào? Việc sắp xếp gọn có ảnh hưởng đến khả năng tiếp xúc của
ADN với các prôtit không?
a) ADN của sinh vật có nhân thường bền vững hơn ARN vì:
-ADN đựơc cấu tạo từ hai mạch còn ARN được cấu tạo từ một
mạch Cấu trúc xoắn của ADN phức tạp hơn
-ADN thường được liên kết với prôtêin nên được bảo vệ tốt hơn
-ADN được bảo quản ở trong nhân, ở đó thường không có enzym phân hủy
chúng, trong khi đó ARN thường tồn tại ngoài nhân, nơi có nhiều enzym
phân hủy axit nuclêic
b) Những đoạn ADN có ïnhiệt độ nóng chảy cao là những đoạn chứa
nhiều nuclêôtit G, X vì số lượng liên kết hydro giữa hai sợi nhiều hơn
Ngược lại các đoạn ADN ít G, X nhiều A, T thì có nhiệt độ nóng chảy
thấp hơn do số liên kết hydro ít hơn
b) Sự sắp xếp ADN ở tế bào có nhân
-ADN ở tế bào có nhân có kích thước rất lớn nhưng vẫn được xếp
gọn trong nhân là do cấu trúc xoắn phức tạp của ADN Các phân tử ADN
được nén chặt trong thể tích rất hạn chế của nhân Việc nén chặt
được thể hiện ở nhiều mức độ, thấp nhất từ nucleosome đến solenoit
0,25 0,25 0,25
0,50
0,25
Trang 4tới sợi nhiễm sắc.
-Các prôtêin có vai trò cấu trúc nén chặt ADN trong nhân Các histone liên
kết với các phân tử ADN nhờ các liên kết ion giửa các nhánh bên mang
điện tích âm của histone với các nhóm phôtphat mang điện tích dương của
ADN
-Việc xếp gọn ADN ở trong nhân không ảnh hưởng tới khả năng tiếp xúc
của ADN với các prôtit vì ADN quấn quanh lõi cấu tạo từ nhiều histone
nên dù được nén lại phần lớn bề mặt của ADN vẫn có khả năng tiếp
xúc với prôtêin khác ( ví dụ ADN-polimerase trong sao chép, A RN- polimerase
trong sự phiên mã hay các prôtêin điều hòa hoạt động của gen )
0,25
0,25
Câu 8 ( 7 điểm)
Lai 2 dạng bố me có kiểu hình vàng, trơn đời F1 thu được:
62,25% vàng, trơn 12,75% vàng, nhăn 12,75% xanh, trơn 12,25% xanh, nhăn a) Tính trạng hình dạng và màu sắc được di truyền như thế nào?
b) Biện luận để tìm kiểu gen của P.
c) Thống kê tỉ lệ kiểu gen của F 1 trong từng trường hợp P khác nhau
Cho biết mỗi gen qui định mỗi tính và gen nằm trên nhiễm sắc thể thường, mọi diễn biến của NST trong quá trình giảm phân ơ ítế bào sinh tinh trùng và sinh trứng có thể giống nhau hoặc khác nhau.
a) Tách từng tính dể xét và kết luận kiểu gen của P cho từng tính
- xét màu sắc: F1 ( 62,25% + 12,75%) vàng : (12,75% + 12,25% ) xanh = 3 vàng:
1xanh
- suy ra vàng trội (A), xanh lặn (a), kiểu gen của P về màu sắc Aa x Aa (0,25 điểm)
- xét hình dạng: F1 ( 62,25% + 12,75%) trơn: (12,75% + 12,25% ) nhăn = 3 trơn: 1nhăn
- suy ra trơn trội (B), nhăn lặn (b), kiểu gen của P về hình dạng Bb x Bb (0,25 điểm)
b) Tìm kiểu gen của P, xác lập quan hệ tế bào học giữa 2 cặp tính trạng
- Khi xét về 2 tính, bố và mẹ đều mang hai cặp gen dị hợp Aa & Bb, F1 xuất hiên 4 nhóm kiểu hình tỉ lệ khác (9:3:3:1) chứng tỏ có hoán vị gen ở P
(0,25 điểm)
- Gọi x là tần số hoán vị gen của bố, gọi y là tần số hoán vị gen củamẹ, trường hợp đặc biệt x = y, tần số hoán vị gen ở bố và mẹ như nhau Điều kiện: : 0 ≤ x,y ≤ 0,5 (0,25 điểm)
- Ta thấy đòng hợp lặn (xanh ,nhăn ) aabb = 12,25% > 6,25% , chứng tỏ kiểu gen
của P cả hai không thể là đồng hợp chéo
aB
Ab
x
aB
Ab
Vì nếu cả hai đều đồng hợp chéo thì ta có giới hạn tỉ lệ % của kiểu hình aabb là : 0 ≤ aabb =
4
.y
x
≤ 6,25% (0,25 điểm)
- Vậy kiểu gen của P có 2 trường hợp
P :
ab
AB
( x ) x
ab
AB
( y ) ( cả 2 đều dị hợp tử cùng) (0,25 điểm)
P :
ab
AB
( x ) x
aB
Ab
( y ) ( một bên dị hợp cùng, một bên dị hợp chéo)
(0,25 điểm)
c) Thống kê kiểu gen F1
Trường hợp 1: P :
ab
AB
( x ) x
ab AB
( y )
Trang 5Suy ra : aabb =
4
) 1 )(
1 ( −x −y
=
4
.
= 12,25%
Ta có 1- x - y + x.y = 49%
x (y-1) - y + 1 = 0,49 x = y−y−0,151 Biện luận: Thay các giá trị của x, y trong khoảng[0 ; 0 , 5] ta có x 0 0,02 0,3 0,5 0,51(loại ) y 0,51(loại) 0,5 0,3 0,02 0 Khi x = y, ta có : 2 2 1 −x = 2 2 1 −y = 0,1225 Suy ra x = y = 0,3 = 30% - Vậy tần số hoán vị gen nằm trong khoảng: 0,02 ≤ x , y ≤ 0,5
(0,25 điểm) Ta có 2 cặp nghiệm đặc biệt về x, y x = 0,02 ; y = 0,5 ( hoặc ngược lại)
( 0,25 điểm)
x = y = 0,3
( 0,25 điểm)
Sơ đồ lai P 1 :
ab AB (x = 0,3) x
ab AB ( y = 0,3) G P : AB = ab = 0,35 AB = ab = 0,35 Ab = aB = 0,15 Ab = aB = 0,15 F 1 : +Kiểu gen ( 10 nhóm) AB AB = ab ab = 0,35 x 0,35 = 0,1225 = 12,25% Ab Ab = aB aB = 0,15 x 0,15 = 0,0225 = 2,25% ab AB = 2 x 12,25% =24,5% aB Ab = 2 x 2,25% = 4,5% Ab AB = aB AB = ab Ab = ab aB = ( ) 4 045 , 0 245 , 0 2 1− + = 4 42 , 0 = 0,105=10,5%
(1,0 điểm) ( đúng mỗi cái cho 0,1 điểm) Sơ đồ lai P 2 :
ab AB (x = 0,02) x
ab
AB
(y = 0,5) ( hoặc ngược lại)
Gp : AB = ab = 0,49 AB = ab = 0,25
Ab = aB = 0,01 Ab = aB = 0,25
F 1 : +Kiểu gen
AB
AB
=
ab
ab
= 0,49 x 0,25 = 12,25%
Ab
Ab
=
aB
aB
= 0,01 x 0,25 = 2,25%
ab
AB
= 2 x 12,25% = 2,45%
aB Ab
= 2 x 2,45% = 4,5%
Trang 6AB
=
aB
AB
=
ab
Ab
=
ab
aB
4
045 , 0 245 , 0 2
=
4
42 , 0
= 0,105=10,5%
(1điểm)
( đúng mỗi cái cho 0,1 điểm)
Trường hợp 2: P:
ab
AB
(x) x
aB
Ab
(y)
Ta có aabb =
2
2
y
= 0,1225
y =
x
−
1
49 , 0
nghĩa)
Tần số hoán vị gen nằm trong khoảng 0 ≤ x < 0,02 (0,25 điểm)
0,49 ≤ y ≤ 0,5 (0,25 điểm)
x luôn ≠ y
Vậy ta có 2 cặp nghiệm đặc biệt x = 0 ; y = 0,49
x = 0,02 ; y = 0,5
Sơ đồ lai P 3 :
ab
AB
(x = 0) x
aB
Ab
( y = 0,49)
Gp : AB = ab = 0,5 AB = ab = 0,245
Ab = aB = 0,255
F 1 :
+ Kiểu gen: ( 7 nhóm )
AB
AB
=
ab
ab
= 0,5 x 0,245 = 0,1225
ab
AB
= 2 x 0,1225 = 0,245
Ab
AB
=
aB
AB
=
ab
Ab
=
ab
aB
4
245 , 0 1225 , 0 1225 , 0
=0,1275
+Kiểu hình : Thoả mãn
( 1điểm)
( đúng mỗi cái cho 0,15 điểm)
Sơ đồ lai P 4 :
ab
AB
(x = 0,02) x
aB
Ab
( y = 0,5 ) Gp: AB = ab = 0,49 AB = ab = 0,25
Ab = aB = 0,01 Ab = aB = 0,25
F 1 : + Kiểu gen
AB
AB
=
ab
ab
= 0,49 x 0,25 = 0,1225
Ab
Ab
=
aB
aB
= 0,01 x 0,25 = 0,0025
ab
AB
= 0,245
aB
Ab
= 0,005
Trang 7AB
=
aB
AB
=
ab
Ab
=
ab
aB
4
) 005 , 0 245 , 0 ( 2
= 0,125
(1 điểm)