HƯỚNG DẪN CHI TIẾT CÁC BƯỚC HỌC PHẦN MỀM ADS ROAD ADS Road – “Hỗ trợ thiết kế yếu tố hình học đường ô tô Nút giao thông”ADS Road là sản phẩm trọng tâm của bộ giải pháp ADS Civil.ADS Road không chỉ đơn thuần thiết kế yếu tố hình học đường ô tô thuần túy mà ADS Road còn hỗ trợ thiết kế các nhánh (Ramp) của nút khác mức, thiết kế đường nhiều tim, đường gom, phần nhập làn, tách làn, bãi đỗ xe, trạm thu phí, đường bê tông xi măng, các tuyến kênh mương thủy lợi… một cách rất linh hoạtADS Road quản lý các mã khối lượng khoa học, kiểm tra và thẩm tra nhanh chóng, tin cậy và chính xácMột số tính năng chính của phần mềm ADS Road:– Hỗ trợ thiết kế song song nhiều tuyến đường trên bản vẽ.– Hỗ trợ thiết kế đường trong và ngoài đô thị.– Hỗ trợ thiết kế đường nâng cấp cải tạo.– Hỗ trợ thiết kế đường đất yếu.– Hỗ trợ thiết kế đường bê tông xi măng.– Hỗ trợ thiết kế mặt đường nâng cao: Nhiều tim, gom, tường chắn, chân khay, bạt tầm nhìn…– Hỗ trợ thiết kế nút giao cùng mức, khác mức.– Quản lý mã khối lượng khoa học, hiển thị trên bản vẽ nhanh chính xác.– Dữ liệu đồng bộ trong ADS Civil
Trang 1 BIÊN SOẠN : ThS PHẠM VĂN LIM
phamvanlim.bkdn@gmail.com
Trang 2Biên soạn: ThS Phạm Văn Lim
Trang 3Scan ảnh bình đồ vào máy, tô lại
lệnh polyline (PL) của Acad
Biên soạn: ThS Phạm Văn Lim
Trang 41/File->Open…
2/Sc->Chọn bình đồ->nhập số tỷ lệ cần scale
Biên soạn: ThS Phạm Văn Lim
Trang 5FORMAT->UNITS
Biên soạn: ThS Phạm Văn Lim
Trang 6Dùng tổ hợp phím Ctrl+1 >>> Chọn đường đồng mức >>> Điền cao độ trong mục
Elevation
Trang 7Biên soạn: ThS Phạm Văn Lim
Trang 9 Vị trí điểm yên ngựa
Các điểm đỉnh ngọn đồi…
Trang 10Biên soạn: ThS Phạm Văn Lim
Trang 14 Chú ý: sau khi vẽ các đường đồng mức từ những đường đồng mức đã
có, ta có thể nhận biết được những vị trí mà ADS nội suy không đúng theo bình đồ Lúc này ta phải vẽ thêm các đường đồng mức phụ
Biên soạn: ThS Phạm Văn Lim
Trang 15 Việc thiết kế tuyến phải tuân thủ các nguyên tắc khi thiết kế tuyến trong thiết kế đường
Lưu ý :Dùng lệnh PL để vẽ tuyến
Biên soạn: ThS Phạm Văn Lim
Trang 17 Lưu ý: Nếu vạch nhiều tuyến đường trên cùng 1 bình đồ, ta chỉ việc đặt tên khác đi, khi muốn làm việc với tuyến đường nào thì dùng lệnh THH (tuyến hiện hành) rồi chọn tuyến đó Khi đó, tất cả các lệnh về sau chỉ thực hiện với tuyến đó
Biên soạn: ThS Phạm Văn Lim
Trang 18Lưu sau khi hoàn tất
Trang 19Biên soạn: ThS Phạm Văn Lim
Lưu sau khi hoàn tất
Trang 20Biên soạn: ThS Phạm Văn Lim
Lưu sau khi hoàn tất
Trang 21Biên soạn: ThS Phạm Văn Lim
Trang 23Biên soạn: KS Phạm Văn Lim
Trang 24Biên soạn: ThS Phạm Văn Lim
Trang 26Lưu ý: Độ dốc:
Giá trị “-”: đường đỏ hướng lên
Giá trị “+” đường đỏ hướng xuống
Trang 27Biên soạn: ThS Phạm Văn Lim
Trang 29Lưu ý: Sau khi chèn cọc, ta phải cập nhật lại thuộc tính trắc dọc bằng lệnh
HCTD chọn:
Trang 30Ta có thể thay đổi cao độ tự nhiên trên trắc dọc bằng cách kéo thả các điểm cao trình trên trắc dọc và cập nhật vào số liệu tuyến bằng lệnh HCTD chọn:
Biên soạn: ThS Phạm Văn Lim
Trang 32Lưu ý: Trường hợp khi xuất trắc dọc các chữ
số bị đè lên nhau (do khoảng cách quá gần), lúc này dùng lệnh ENI chọn toàn bộ trắc dọc
để canh chỉnh lại
Biên soạn: ThS Phạm Văn Lim
Trước Sau
Trang 33Biên soạn: ThS Phạm Văn Lim
Trang 40Đường ngoài đô thị 2 phần đường xe chạy
Trang 41Biên soạn: ThS Phạm Văn Lim
Đường trong đô thị 2 phần đường xe chạy
Trang 42Biên soạn: ThS Phạm Văn Lim
Vét bùn trước khi đánh cấp
Trang 43Biên soạn: ThS Phạm Văn Lim
Vét bùn đánh cấp độc lập nhau
Trang 44Biên soạn: ThS Phạm Văn Lim
Vét bùn ngang phẳng
Trang 45Biên soạn: ThS Phạm Văn Lim
Taly đào (nhiều lớp địa chất)
Trang 46Biên soạn: ThS Phạm Văn Lim
Taly đắp
Trang 47Biên soạn: ThS Phạm Văn Lim
Trang 51Khối lượng được tính theo diện tích
Trang 52Chú ý : Nếu nhập công thức ở phần đào có đuôi “_1”
mà kết quả hiện là
0 thì chỉ việc bỏ đuôi “_1” là OK
Trang 54Biên soạn: ThS Phạm Văn Lim
Định nghĩa một số diện tích đào trong mặt cắt ngang đường
đô thị (Phải)
Trang 55Biên soạn: ThS Phạm Văn Lim
Định nghĩa một số diện tích đào trong mặt cắt ngang đường
đô thị (Trái)
Trang 56Biên soạn: ThS Phạm Văn Lim
Định nghĩa một số diện tích đắp trong mặt cắt ngang đường
đô thị (Phải)
Trang 57Biên soạn: ThS Phạm Văn Lim
Định nghĩa một số diện tích đắp trong mặt cắt ngang đường
đô thị (Trái)
Trang 58Biên soạn: ThS Phạm Văn Lim
Định nghĩa một số diện tích đào đắp trong mặt cắt ngang
ngoài đô thị
Trang 59Biên soạn: ThS Phạm Văn Lim
Trang 62FORMAT->UNITS
Biên soạn: ThS Phạm Văn Lim
Trang 64Quy ước nhập khoảng cách trên TD
Trang 65Biên soạn: ThS Phạm Văn Lim
Quy ước nhập khoảng cách trên TN
Trang 66Lưu ý: Các cọc đặc biệt được quy ước với mã tên cọc nhận dạng như sau:
ND: Cọc bắt đầu đường cong chuyển tiếp
NC: Cọc kết thúc đường cong chuyển tiếp
TD: Cọc bắt đầu đường cong tròn cơ bản
P: Cọc giữa đoạn cong
TC: Cọc kết thức đường cong tròn cơ bản
Bán kính R phần mềm tự suy ra khi có góc chuyển hướng hoặc góc chắn cung Biên soạn: ThS Phạm Văn Lim
Trang 67Quy ước nhập góc chuyển hướng và góc chắn cung (góc +)
Trang 68Biên soạn: ThS Phạm Văn Lim
Quy ước nhập góc chuyển hướng và góc chắn cung (góc -)
Trang 69Biên soạn: ThS Phạm Văn Lim
Trang 72FORMAT->UNITS
Biên soạn: ThS Phạm Văn Lim