1. Trang chủ
  2. » Kỹ Thuật - Công Nghệ

Nhập giới hạn chảy trong sap 2000

11 246 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 11
Dung lượng 365,5 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Nhập giới hạn chảy trong sap 2000 Với mục đích giúp các bạn mới làm quen với SAP2000 v9,v10. Đề nghị các bạn cùng góp sức cho mục này nhé. Trước tiên mình xin giới thiệu khả năng của SAP2000 v10. Một số tính năng phân tích cầu của SAP2000 V10:

Trang 1

Nhập giới hạn chảy của máy : nhập chính Rc

Nén theo khối trụ : 6 x 12 inch = ( 0,7 – 0,8 ) Ra nhập 2000

Cột : nhập x(t2) trước , y (t3)sau

a: từ trọng tâm cốt thép đến mép

Dầm : cao là t3 rộng là t2 ( t3>t2)

Trang 2

Chồng tầng : edit – edit story data

Tên tầng

Chiều cao

Số tầng

Trên tầng nào

Giống tầng nào

Chọn line muốn cắt

Chọn một điểm về phía muốn cắt

Chọn một line làm đường biên

Trang 3

Tải tường

Tường 10 : 198 kg/m2

Tường 20 : 363 kg/m2

Chiều cao tường nhớ trừ chiều cao dầm

Tường có cửa : 0.7

Cầu thang : 1,5 T/m

Nguyên tắc vẽ dầm : từ trái qua phải

Ban công : 0.4 – 0.5 T/m2 là các lớp hoàn thiện

Sàn trong : 0.12

Hoạt tải : 0.2 all

Sân thượng : hoàn thiện : 0.2

Trang 4

Hoạt tải : 0.4 do có nước mưa

Chọn quy phạm thiết kế

Trang 5

Chọn tổ hợp nội lực để thiết kế

Add các tổ hợp tự tạo

Remove các tổ hợp tính sẵn

Thiết kế cốt thép

Trang 6

Xem kết quả :

Diện tích cốt thép dọc (Longitudial reinforcement) thường ra 0 vì mình chọn đơn vị Đổi đơn vị ra kgf – cm -> Thép ra cm2

Cột trên thép nhiều hơn cột dưới vì cột trên m lớn hơn mà n nhỏ hơn nên lệch tâm hơn Giải quyết : bố trí thép lớn luôn, nếu bố trí nhỏ hơn thì phải bảo đảm moment sàn phải thêm vào

Xem cốt đai : Shear reinforcing : Đường kính, số nhánh, khoảng cách

Nó : cm2/cm

Đang dùng đơn vị : kgf – cm

Trang 7

Ví dụ : 0.031 cm2/cm = 3.1cm2/m

Dùng đai f6 2 nhánh nfđ = 2*0.283 = 0.56cm2

1 m dài dầm cần 3.1/0.56 = 6 đai /1m dài

Bước đai : 100/6 = 15 cm

Kết luận : f6 a150

Hàm lượng thép :

Rebar percentage

Lưu ý : Nhập hoạt tải chất đầy rồi tăng thép nhịp lên 20 – 30 %

BT5: Khối dưới : cột giữa dưới :40x40, trên và xung quanh : 30x30

Đà : 25x40 Sàn : 120

Đà kiềng : 20x40

Thép việt nhật : bông mai : (1m) SR235 , SD295, SD390(Tương đương c3)

Vịệt Úc : (coi chừng giả)

Vịệt Ý : Pomina : SD390 = SD 390 (tiền ) nhưng cường độ cao và giòn hơn

Posco : (Hàn)

Áp lực gió : W = 0.0613.V2

o (vận tốc gió) dùng cho vùng không có tiêu chuẩn Thang không nhập hoạt tải : vì tiện lợi không bị trùng tải

Tải thang : thường 1000kg/m2 tt : 700, ht : 300

Có thể vẽ sàn toàn khối rồi chia thật theo đường biên

Hoàn thiện : trong nhà : 0.12, ngoài nhà : 0.2

Hồ nước : chia đều x 1,5 cộng thêm gia cố thép chéo

Nếu không có thông tầng thì nhập chung gió hút và gió đẩy

Nên nhập gió lên dầm chứ không nên nhập trên cột

Không nhập gió –X mà khi tổ hợp thì lấy gió X rồi nhân hệ số -1

Trang 8

Khung và móng làm việc đồng thời A:

Thiết kế khung ngàm cứng tính phản lực chân cột

Dùng phản lực cột, nền đất đem tính móng thiết kế sơ bộ phương án móng

Tính độ lún, góc xoay của móng

Nhập độ lún , góc xoay thành chuyển vị cưỡng bức tính lại khung (ngàm cứng)

Lặp bước 2 cho đến khi hội tụ

Cách 2 :

Thiết kế khung ngàm cứng tính phản lực tại chân cột

Phản lực cột, nền đất đem tính sơ bộ phương án móng (diện tích móng,tiết diện dầm móng, bản móng , hệ số nền)

Tính lại hệ (khung + móng) không ngàm cứng mà gối đàn hồi vào nền đất

Kết quả -> thiết kế cốt thép đà cột và móng

Công thức nên dùng :

Cz = 40.FS qa

FS : hệ số an toàn =2 – 3

FS = qu/qa = sức chịu tải giới hạn / sức chịu tải cho phép

qa = Rđ = 1.5 kg/cm2 = 15 T/m2

Cz = p/S (T/m3)

P=  N/ Fm.

S : độ lún đàn hồi = 0.5 – 0.8 độ lún ổn định

Gán hệ số nền cho bản móng ( nhớ bỏ ngàm trước)

Chọn bản móng

Lần 1 : Cz theo phương Local 3

Lần 2 : Cx theo chiều Local 1

Trang 9

Lần 3 : Cy theo chiều Local 2

Dù mình Mesh như thế nào đi nữa thì etab vẫn xuất moment cho 1 m

Khả năng chịu cắt của bản móng :

Qmax = max ( V13, V23) (T/đơn vị dài)

Qmax < =0.8 Rkbho

b = 1 đơn vị dài

ho = hbản – a

Nếu không đạt thì tăng chiều dày bản chứ không đặt cốt đai

Nên xoay mô hình 3D trước khi giải

Giãn móng ra

Nếu trục dầm trùng trục định vị trên mặt bằng :\

Dầm : 10 (trục dầm = trục sàn) 8(mép trên dầm = mép trên sàn) 2 (mép dưới dầm = mép dưới sàn, sàn âm)

Trang 10

Mép dầm trùng trục định vị trên mặt bằng :

Dầm : 7 và 9 (mép trên dầm = mép trên sàn , và trên mặt bằng thì mép dầm trùng trục định vị )

Dầm : 1 và 3 (mép dưới dầm = mép dưới sàn, và trên mặt bằng thì mép dầm trùng trục định vị)

Gán điểm

Trang 11

Chọn là không thay đổi độ cứng

Mặt phẳng độ cao phụ Reference Plan Khi nhập độ cao thì nhập độ cao tuyệt đối lấy từ sàn lên

Duỗi đường thẳng thành mặt phẳng

Thành cung : cùng chiều kim đồng hồ thì là số âm, ngược chiều kim đồng hồ thì dương Trong Etab không có khái niệm độ cao z chỉ có delta z lấy từ trần nhà đến điểm cao độ đang xét

Nhập tường và vách cứng tiết diện bất kỳ

Nhập tải thang máy

Ngày đăng: 09/04/2018, 20:43

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

w