TÀI LIỆU ễN TẬP LỊCH SỬ LỚP 9 – HK II PHẦN ICỏc chiến dịch trọng tõm 1.. Chiến dịch lịch sử Điện Biên Phủ 1954: - Xây dựng Điện Biên Phủ thành tập đoàn cứ điểm mạnh nhất Đông Dơng.. * Kế
Trang 1TÀI LIỆU ễN TẬP LỊCH SỬ LỚP 9 – HK II (PHẦN I)
(Cỏc chiến dịch trọng tõm)
1 Chiến dịch lịch sử Điện Biên Phủ 1954:
- Xây dựng Điện Biên Phủ thành tập đoàn cứ điểm mạnh nhất Đông Dơng + 16.200 quân, 49 cứ điểm, chia thành 3 phân khu: Bắc, Nam, Trung tâm Cơ sở chỉ huy và sân bay Mờng Thanh
- Đầu tháng 12/1953 ta quyết định mở chiến dịch Điện Biên Phủ
* Diễn biến:
- Chiến dịch bắt đầu từ ngày 13/1 đến ngày 7/5/1954, chia thành 3 đợt + Đợt 1: (Từ ngày 13 đến ngày 17/3/1954) đánh chiếm Him Lam và toàn
bộ phân khu Bắc
+ Đợt 2: (Từ ngày 30/3 đến ngày 26/4/1954) ta đánh chiếm các căn cứ phía
Đông khu trung tâm
+ Đợt 3 (Từ ngày 1/5 đến ngày 7/5/1954) ta đánh chiếm các căn cứ còn lại
ở khu trung tâm và phân khu Nam 17h30’ ngày 7/5 tớng Đờ-Ca- Xtơ-Ri cùng toàn bộ Ban Tham mu ra hàng
* Kết quả:
- Gần 2 tháng chiến đấu ta tiêu diệt hoàn toàn tập đoàn cứ điểm
- Loại khỏi vòng chiến đấu 16.200 tên địch phá huỷ 62 mãy bay và toàn bộ phơng tiện chiến tranh
2 Cuộc tổng tiến cụng và nổi dậy tết Mậu Thõn (1968 ).
- Hoàn cảnh: + Lực lợng thay đổi có lợi cho ta
+ Mĩ: Bầu tổng thống
- Ta tiến công và nổi dậy toàn miền Nam giành chính quyền, buộc Mĩ rút
về nớc
* Diễn biến:
- Đêm 30 rạng 31/1/1968 ta đồng loạt tấn công 37/44 tỉnh 4/6 đô thị lớn, 64/242 quận lị, hầu khắp các ấp chiến lợc ở vùng nông thôn
- Sài Gòn: Ta tấn công các cơ quan đầu não địch
+ Tòa Đại sứ
+ Dinh “Độc lập”
+ Bộ Tổng Tham mu
+ Đài phát thanh
+ Sân bay Tân Sơn Nhất
* ý nghĩa:
- Làm lung lay ý chí xâm lợc của Mĩ
- Mĩ phải tuyên bố “Phi Mĩ hóa” chiến tranh
- Chấm dứt ném bom miền Bắc chấp nhận đàm phán
Trang 23 Cuộc tiến công chiến l ợc 1972 :
- Từ ngày 30/3 đến cuối tháng 6/1972 ta mở cuộc tiến công chiến lợc
- Cuộc tiến công với quy mô lớn, cờng độ mạnh hầu khắp địa bàn chiến lợc quan trọng
- Chọc thủng 3 phòng tuyến mạnh nhất của địch
- Kết quả:
+ Diệt hơn 20 vạn địch
+ Giải phóng một vùng đất rộng lớn
- ý nghĩa:
+ Giáng đòn nặng nề vào chiến lợc “Việt Nam hóa chiến tranh” + Buộc Mĩ phải tuyên bố “Mĩ hóa” trở lại cuộc chiến tranh ở Việt Nam
4 Đấu tranh chống địch “bỡnh định – lấn chiếm” tạo thế và lực, tiến tới giải phúng hoàn toàn miền nam.
* Mĩ - ngụy:
- Mĩ: Ngày 29/3/1973 Mĩ cuốn cờ về nớc Chúng để lại hơn 2 vạn cố vấn, tiếp tục viện trợ cho Ngụy
- Ngụy: Ra sức phá hoại Hiệp định “Lấn chiếm” và “Tràn ngập lãnh thổ” của ta
* Ta:
- So sánh trên chiến trờng có lợi cho ta
- Cuộc đấu tranh chống địch lấn chiếm đạt kết quả nhất định
- Tháng 7/1973 kiên quyết đánh tra sự “Lấn chiếm” của địch, đánh địch trên 3 mặt trận (Chính trị, quân sự, ngoại giao)
- Từ cuối năm 1973 ta kiên quyết đánh trả sự lấn chiếm của địch
- Cuối năm 1974 đầu năm 1975 ta giành thắng lợi lớn
-Tại khu giải phóng, ta đẩy mạnh sản xuất về mọi mặt, trực tiếp phục vụ cho cách mạng miền Nam thời gian này
5 Cuộc tổng tiến công và nổi dậy xuân 1975:
a Chiến dịch Tây Nguyên (Từ ngày 10/3 đến ngày 24/3):
- Ngày 10/3/1975 ta dội bão lửa vào Buôn Ma Thuột -> Thắng lợi
- Ngày 12/3/1975 địch phản công chiếm lại nhng không thành
- Ngày 14/3/1975 địch rút khỏi Tây Nguyên về vùng Duyên Hải miền Trung bị ta truy kích tiêu diệt
- Ngày 24/3/1975 Tây Nguyên hoàn toàn giải phóng
b Chiến dịch Huế - Đà Nẵng (Từ ngày 21/3 đến ngày 3/4/1975):
- Ngày 21/3/1975 ta đánh Huế, chặn đờng rút chạy của địch
- 10 h 30’ ngày 25/3/1975 ta tiến vào Cố đô Huế
Trang 3- Ngày 26/3/1975 giải phóng Huế.
- Ngày 28/3/1975 ta đánh Đà Nẵng
- 15h ngày 29/3/1975 Đà Nẵng giải phóng
- Từ ngày 19/3 đến ngày 3/4/1975 ta lấy nốt các tỉnh ven biển miền Trung
c Chiến dịch Hồ Chí Minh:
- Ngày 9/4/1975 ta bắt đầu đánh Xuân Lộc
- Ngày 16/4/1975 phòng tuyến Phan Rang của địch bị chọc thủng
- Ngày 21/4 ta chiến thắng Xuân Lộc
- 17 h ngày 26/4/1975 chiến dịch Hồ Chí Minh bắt đầu: 5 cánh quân của ta theo 5 hớng tiến vào giải phóng Sài Gòn
- 11h30’ ngày 30/4/1975 Sài Gòn giải phóng
- Từ ngày 30/4 đến ngày 2/5/1975 giải phóng các tỉnh còn lại ở phía Nam