1. Trang chủ
  2. » Giáo Dục - Đào Tạo

đề thi HSG huyện môn hóa 9

6 754 5

Đang tải... (xem toàn văn)

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 6
Dung lượng 105 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Chọn chất thích hợp và viết phương trình hoá học cho trường hợp sau: Cho chất rắn A và H 2 O được dung dịch B.. Khi cho A vào dung dịch NaOH cũng có thể thu được 3 muối trên.. Biết rằn

Trang 1

PHÒNG GD HUYỆN

THANH CHƯƠNG

KỲ THI CHỌN HỌC SINH GIỎI VÒNG 2 LỚP 9 CẤP THCS

NĂM HỌC 2016– 2017 Môn thi: Hóa học

Thời gian: 150 phút ( không kể thời gian giao đề)

Câu I: ( 2,0 điểm)

1 Chọn chất thích hợp và viết phương trình hoá học cho trường hợp sau:

Cho chất rắn A và H 2 O được dung dịch B Cho dung dịch B và dung dịch NaOH có thể thu được 3 muối Khi cho A vào dung dịch NaOH cũng có thể thu được 3 muối trên

Biết rằng 3 muối trên có thể chuyển đổi qua lại với nhau khi cho tác dụng với dung dịch B hoặc dung dịch NaOH

2 Cho 4 dung dịch A, B, C, D, mỗi dung dịch chỉ chứa một muối có gốc axit khác nhau Tiến

hành các thí nghiệm sau:

-Trộn A với B đồng thời đun nóng nhẹ thấy khí thoát ra( khí này sục vào dung dịch AgNO 3

thấy xuất hiện kết tủa trắng) và xuất hiện kết tủa trắng.

- Cho từ từ A vào C cho đến dư sau một thời gian thấy sủi bọt khí.

- Trộn B với C hoặc D đều thấy xuất hiện kết tủa trắng.

- Trộn C và D thấy có kết tủa và sủi bọt

Hãy chọn A, B, C, D thích hợp để viết phương trình hoá học.

Câu II: ( 2 điểm)

1.Trước đây người ta dùng phương pháp thủ công để sản xuất đường phèn bằng cách cho bột than xương mới đốt vào nước ép mía, khuấy kĩ, sau đó cho vào chảo gang đun nhẹ rồi dùng vợt bằng vải màn để vợt lấy các tạp chất nổi lên trên, tiếp theo người ta lọc lấy phấn nước trong Phần nước trong này mất hẳn màu sẩm và mùi mía Cô cạn nước lọc thì thu được đường phèn Hãy giải thích cách làm này?

2 Chỉ được đun nóng hãy nhận biết 6 dung dịch không màu sau: Ba(HCO 3 ) 2 ; Na 2 CO 3 ; Na 2 SO 4 ,

NaHCO 3 , NaHSO 3 ; NaHSO 4

3 Hoà tan các chất gồm Na2 O, NaHCO 3 , BaCl 2 , NH 4 Cl có cùng số mol vào nước dư được dung dịch A

và kết tủa B Xác định A và B và viết các phương trình phản ứng xảy ra.

Câu III: ( 3,0 điểm)

1.Cho m gam Na vào 250 ml dung dịch hỗn hợp gồm HCl 0,5M và AlCl3 0,4M thu được (m - 3,995) gam kết tủa Viết các phương trình phản ứng xảy ra và tính giá trị m.

2 Hoà tan 16 gam hỗn hợp X gồm kim loại Mg và một kim loại M tác dụng với dung dịch HCl

dư thu được 8,96 lít khí( đkct) và dung dịch Mặt khác khi hoà tan hỗn hợp trên trong dung dịch H 2 SO 4

đặc nóng thì thu được 11,2 lít khí (ở đktc) Xác định kim loại M

Câu IV: ( 3,0 điểm)

1 Hoà tan m gam hỗn hợp Na, Na2 O, NaOH, Na 2 CO 3 trong dung dịch H 2 SO 4 40% loãng, vừa đủ thu được 8,96 lít hỗn hợp khí có tỷ khối so với H 2 bằng 16,75 và dung dịch Y có nồng độ 51,449 % Cô cạn dung dịch thu được 170,4 gam muối trung hoà khan

Viết phương trình hoá học, tính m

2 Cho 37,2 gam hỗn hợp X gồm: R, FeO, CuO (R là kim loại chỉ có hóa trị II, hidroxit của R không

có tính lưỡng tính) vào 500 gam dung dịch HCl 14,6 % (HCl dùng dư), sau phản ứng thu được dung dịch A, chất rắn B nặng 9,6 gam (chỉ chứa một kim loại) và 6,72 lít H 2 (đktc) Cho dung dịch A tác dụng với dung dịch KOH dư, thu được kết tủa D Nung kết tủa D trong không khí đến khối lượng không đổi thu được 34 gam chất rắn E gồm hai oxit.

a Tìm R và % khối lượng của mỗi chất trong hỗn hợp X

b Tính nồng độ phần trăm của các chất trong dung dịch A.

( Cho: H = 1; C = 12; O = 16; Na = 23; Cl = 35,5; Fe = 56; Cu = 64; , S = 32; Al = 27; )

-Hết -

Đề chính thức

Trang 2

Họ và tên thí sinh Số báo danh

PHÒNG GD HUYỆN

THANH CHƯƠNG

ĐÁP ÁN KỲ THI CHỌN HỌC SINH GIỎI VÒNG 2 LỚP 9

CẤP THCS NĂM HỌC 2016– 2017 Môn thi: Hóa học

1

A : P2O5

* P2O5 + 3H2O → 2H3PO4

H3PO4 + 3NaOH → Na3PO4 + 3H2O

H3PO4 + 2NaOH → Na2HPO4 + 2H2O

H3PO4 + NaOH → NaH2PO4 + H2O

* P2O5 + 6NaOH → 2Na3PO4 + 3H2O

P2O5 + 4NaOH → 2Na2HPO4 + H2O

P2O5 + 2NaOH + H2O → 2NaHPO4

1

2

A: NaHSO4

B: BaCl2

C: Na2CO3

D: Al2(SO4)3

PTHH:

* 2NaHSO4 + BaCl2 → BaSO4 + Na2SO4 + HCl ↑

A B

HCl + AgNO3 → AgCl + HNO3

* NaHSO4 + Na2CO3 → Na2SO4 + NaHCO3

A C

NaHCO3 + NaHSO4 → Na2SO4 + CO2 + H2O

* BaCl2 + Na2CO3→ BaCO3 + 2NaCl

B C

BaCl2 + Al2(SO4)3 → BaSO4 + AlCl3

B D

* 3Na2CO3 + Al2(SO4)3 + 3H2O → 2Al(OH)3 + 3Na2SO4 + 3CO2

C D

1

1 Than xương là loại than hoạt tính (Cacbon vô định hình) có tác dụng

hấp phụ các chất màu và mùi có trong nước mía Sau khi đun nóng nhẹ

và lọc tạp chất thì nước mía trở nên trong suốt

0,5

2 Đun nóng các dung dịch trên

- Nếu xuất hiện kết tủa trắng là dung dịch Ba(HCO )

1

to

Trang 3

Không xuất hiện kết tủa trắng là các dung dịch còn lại

Lấy dung dịch Ba(HCO3)2 tác dụng với các dung dịch còn lại

- Nếu thấy sủi bọt khí và kết tủa trắng là NaHSO4

2NaHSO4 + Ba(HCO3)2 → BaSO4 + Na2SO4 + 2H2O + 2CO2

-Nếu thấy kết tủa trắng là Na2CO3 và Na2SO4 ( Nhóm I)

Ba(HCO3)2 + Na2CO3 → BaCO3 + 2NaHCO3

Ba(HCO3)2 + Na2SO4 → BaSO4 + 2NaHCO3

- Không có hiện tượng là các dung dịch còn lại NaHCO3, NaHSO3

( Nhóm II)

Lấy NaHSO4 tác dụng với Na2CO3 và Na2SO4 ( Nhóm I)

- Nếu sủi bọt khí là Na2CO3

- Nếu không có hiện tượng là Na2SO4

2NaHSO4 + Na2CO3 → 2Na2SO4 + H2O + CO2

Lấy NaHSO4 tác dụng với NaHCO3 và NaHSO3 ( Nhóm II)

- Nếu sủi bọt khí không màu, không mùi là NaHCO3

- Nếu sủi bọt khí không màu, mùi hắc là NaHSO3

NaHSO4 + NaHCO3 → Na2SO4 + H2O + CO2

NaHSO4 + NaHSO3 → Na2SO4 + H2O + SO2

3

3 Na2O + H2O → 2NaOH

1  → 2

NaHCO3 + NaOH  → Na2CO3 + H2O

1  → 1 → 1

NH4Cl + NaOH → NaCl + NH3 + H2O

1 1 1 1

BaCl2 + Na2CO3 → BaCO3↓ + 2NaCl

1  → 1  → 1 2

⇒Dung dịch A chỉ có NaCl, kết tủa B chỉ có BaCO3

0,5

1 Phản ứng:

2Na + 2HCl → 2NaCl + H2 (1)

2Na + H2O → 2NaOH + H2 (2)

3NaOH + AlCl3 → 3NaCl + Al(OH)3↓ (3)

Có thể: NaOH + Al(OH)3 → NaAlO2 + H2O (4)

Theo bài ra ta có: nHCl = 0,125 (mol) và nAlCl3 = 0,1 (mol)

Gọi nAl(OH)3 (thu được) = x mol

⇒Có hai trường hợp sau:

0,5

Trường hợp 1: Al(OH)3 chưa bị hòa tan, chưa xảy ra phản ứng (4)

⇒ nNa = nHCl + 3nAl(OH)3 = (0,125 + 3x) mol

Trường hợp 2: Al(OH)3 tan một phần, đã xảy ra phản ứng (4)

Ta có nNa(1,2) = nHCl(1) + nNaOH(3,4)= nHCl+ 3nAlCl3(3) +

0,5

Trang 4

= 0,125 + 3.0,1 + (0,1 – x) = (0,525 – x) mol

⇒78x = 23.(0,525 - x) - 3,995 => x = 0,08 mol

m = 23(0,525 – 0,08) = 10,235 gam

2

2 PTHH:

Mg + 2HCl → MgCl2 + H2

x x mol

2M + 2nHCl → 2 MgCln + n H2

y ny/ 2

nH2 = 8,96: 22,4 = 0,4 mol

Ta có: x + ny/2 = 0,4 (*1)

x 24+ yM = 16

Trường hợp 1: M có hoá trị không đổi

Mg + 2H2SO4đ → MgSO4 + H2O + SO2

x x 2M + H2SO4đ → M2(SO4)n + H2O + nSO2

y yn/2

nSO2 = 11,2: 22,4 = 0,5 mol

Ta có: x + ny/2 = 0,5 (*2)

Từ (*1) và (*2) thấy vô lí

Trường hợp 2: M có hoá trị thay đổi.

Mg + 2H2SO4đ → MgSO4 + H2O + SO2

x x 2M + H2SO4đ → M2(SO4)m + H2O + mSO2

y yn/2 với m > n ta có:

x + ny/2 = 0,4 => my/2 - ny/2 = 0,1 => y = 0,2: ( m - n)

x + my/2 = 0,5 Thay vào * ta có: 24x + M 0,2: ( m - n) = 16 Biện luận:

Vô lí Nhận M là Fe Vô lí

vậy M là Fe

IV

0,4

0,4

Trang 5

1 PTHH:

2Na + H2SO4 → Na2SO4 + H2

Na2O + H2SO4 → Na2SO4 + H2O

2NaOH + H2SO4 → Na2SO4 + H2O

Na2CO3 + H2SO4 → Na2SO4 + H2O + CO2

nhh khí = 8,96/ 22,4 = 0,4 mol

MTB = 16,75 2 = 33,5 g/mol

Khối lượng hỗn hợp mhh = 0,4 33,5 = 13,4 g

Dung dịch Y chỉ chứa Na2SO4

mddY = 170,4 100 : 51,449 = 331,2 g

Ta có: nH2SO4 = nNa2SO4 = 170,4: 142 = 1,2 mol

=> mddY = 1,2 98.100 : 40 = 294 g

Theo ĐLBTKL: m + mddH2SO4 = mddY + mhh

=> m = 331,2+ 13,4 - 294 = 50,6 g

1

2

R + 2HCl → RCl2 + H2 (1) FeO + 2HCl → FeCl2 + H2O (2) CuO + 2HCl → CuCl2 + H2O (3)

R + CuCl2 → RCl2 + Cu (4)

- Cho dung dịch A tác dụng dung dịch KOH dư:

HCl + KOH → KCl + H2O (5) RCl2 + 2KOH → R(OH)2 + 2KCl (6) FeCl2 + 2KOH → Fe(OH)2 + 2KCl (7) Nung kết tủa ngoài không khí:

R(OH)2 →t0 RO + H2O (8) 2Fe(OH)2 + ½ O2

0

t

→ Fe2O3 + 2H2O (9)

E gồm hai oxit: RO và Fe2O3

nCu = 9,6/64 = 0,15 mol

Theo pư (3),(4): nCuO = nCuCl2 = nCu = 0,15 mol

Theo pư (1), (4): nRCl2 = nR = nH2 + nCuCl2 = 0,3 + 0,15= 0,45 mol

Theo pư (6)(8): nRO = nR(OH)2 = nRCl2 = 0,45 mol

Đặt nFeO ban đầu = x mol

Theo các phản ứng (2),(7),(9): nFe2O3 = ½ nFeO = 0,5x (mol)

Ta có: mE = mRO + mFe2O3 = 0,45.(MR + 16) + 0,5x.160 = 34 gam

(*)

mX = mR + mFeO + mCuO = 0,45.MR + 72x + 80.0,15 = 37,2 gam (**)

Giải hệ (*), (**) ta được: MR = 24; x = 0,2

Vậy R là Mg

Từ đó tính được % khối lượng các chất trong hỗn hợp X:

%mMg = mMg.100/mX = (0,45.24.100)/37,2 = 29,0%

%mFeO = 0,2.72.100/37,2 = 38,7%

%mCuO = 32,3%

Trang 6

Tính nồng độ phần trăm các chất trong dung dịch A:

A có : MgCl2, FeCl2, HCl dư

mMgCl2 = 0,45 95 = 42,75 gam

mFeCl2 = 0,2.127 =25,4 gam

Ta có: nHCl pư = nCl trong muối = 2.nMgCl2 + 2.nFeCl2 = 1,3 mol

=> mHCl dư = 500.0,146- 1,3.36,5 =25,55 gam

Áp dụng định luật BTKL:

mddA = mX + mdd HCl ban đầu –mB – mH2 = 527 gam

Từ đó tính được nồng độ phần trăm của các chất trong dung dịch A:

C%(MgCl2) = 8,11%

C%(FeCl2) = 4,82%

C%(HCl) = 4,85%

Ngày đăng: 04/04/2018, 22:47

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

w