Đây là một dạng đề khảo sát chất lượng môn tiếng việt đại trà dành cho học sinh lớp 5. Nhằm giúp củng cố kiến thức cho các em, đề KSCL có những bài tập phù hợp với cả HS đại trà và HS có năng khiếu. Với số lượng 6 câu hỏi, các thầy cô có thể cho các em làm với thời gian phù hợp.
Trang 1ĐỀ KHẢO SÁT CHẤT LƯỢNG ĐẠI TRÀ
NĂM HỌC: 2017 – 2018 MÔN: TIẾNG VIỆT 5
Thời gian: 40 phút ( Không kể thời gian giao đề )
Câu 1: Chọn l hay n điền vào chỗ trống:
Tôi …àm nghề chở đò đã …ăm …ăm …ay Với chiếc thuyền …an …ênh đênh mặt …ước, ngày …ày qua ngày khác, tôi chăm …o đưa khách qua …ại khúc sông này
Câu 2: Xếp các từ chứa tiếng “ công ” cho dưới đây vào nhóm thích hợp:
Công dân, công nhân, công bằng, công cộng, công lí, công nghiệp, công chúng, công minh, công tâm
a) Công có nghĩa là “ của nhà nước, của chung ”
b) Công có nghĩa là “ không thiên vị ”
c) Công có nghĩa là “ thợ, khéo tay ”
Câu 3: Tìm quan hệ từ thích hợp điền vào chỗ trống:
a) Tiếng cười … đem lại niềm vui cho mọi người … nó còn là một liều thuốc trường sinh
b) … hoa sen đẹp … nó còn tượng trưng cho sự thanh khiết của tâm hồn Việt Nam
Câu 4: Xếp các từ ghép sau thành 2 nhóm: Từ ghép và từ láy.
Mải miết, xa xôi, xa lạ, phẳng lặng, phẳng phiu, mong ngóng, mong mỏi, mơ màng, mơ mộng
Câu 5: Xác định chủ ngữ, vị ngữ, trạng ngữ của những câu sau:
a) Khi một ngày mới bắt đầu, tất cả trẻ em trên thế giới đều cắp sách tới trường b) Ở mảnh đất ấy, những ngày chợ phiên, dì tôi lại mua cho vài cái bánh rợm
Câu 6: Hãy tả một người thân yêu của em?
Cán bộ coi thi không giải thích gì thêm!
Trang 2Đáp án Câu 1: Chọn l hay n điền vào chỗ trống:
Tôi làm nghề chở đò đã năm năm nay Với chiếc thuyền nan lênh đênh mặt nước, ngày này qua ngày khác, tôi chăm lo đưa khách qua lại khúc sông này.
Câu 2: Xếp các từ chứa tiếng “ công ” cho dưới đây vào nhóm thích hợp:
a) Công có nghĩa là “ của nhà nước, của chung ”: công dân, công cộng, công chúng
b) Công có nghĩa là “ không thiên vị ”: công bằng, công lí, công minh, công tâm
c) Công có nghĩa là “ thợ, khéo tay ”: công nhân, công nghiệp
Câu 3: Tìm quan hệ từ thích hợp điền vào chỗ trống:
a) Tiếng cười không chỉ ( không những ) đem lại niềm vui cho mọi người mà
nó còn là một liều thuốc trường sinh
b) Không chỉ ( không những ) hoa sen đẹp mà nó còn tượng trưng cho sự
thanh khiết của tâm hồn Việt Nam
Câu 4: Xếp các từ ghép sau thành 2 nhóm: Từ ghép và từ láy.
xa lạ phẳng lặng mong ngóng mong mỏi
mơ mộng
mải miết
xa xôi phẳng phiu
mơ màng
Câu 5: Xác định chủ ngữ, vị ngữ, trạng ngữ của những câu sau:
a) Khi một ngày mới bắt đầu , tất cả trẻ em trên thế giới/ đều cắp sách tới trường
TN CN VN
b) Ở mảnh đất ấy, những ngày chợ phiên , dì tôi/ lại mua cho vài cái bánh rợm
TN CN VN
Câu 6: Tả người than trong gia đình,