1. Trang chủ
  2. » Kỹ Thuật - Công Nghệ

thi cong cap va ham ho cap vien thong 1 0407

174 186 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 174
Dung lượng 32,73 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

10 Thi công cáp và hám hổ cáp viển thống - Lấp đất góc cột; - Nối cột; - Trang bị dây co; - Trang bị chân cột chống; - Lắp đặt thanh hãm cùng cố CỘI treo cáp; - Xây ụ quầy, đổ bê tông mó

Trang 3

T h i c â n g c á p

v à h à m h ú c á p

Trang 5

re BÙI THANH GIANG (Chủ biên) - re NGUYỀN VÁN DŨNG

THS ĐINH HÀI ĐÁNG - KS PHẠM DUY PHONG

Trang 6

Mã sô: QV 03 HM 07

Trang 7

LỜI NÓI ĐẦU

Trong mạng viễn thông nói chung, mạng ngoại vi đóng vai trò hết sức quan trọng

Chi phí đầu tư cho mạng ngoại vi chiếm tỷ trọng lớn trong vốn đầu tư cho toàn mạng tưới và cũng chính mạng ngoại vi góp phần quyết định đến chất lượng các dịch vụ viễn thông cung cấp tái khách hàng

Một trong những yếu tố ánh hướng lớn đến chất lượng mạng ngoại vi là quá trình

thi công Do đó, việc chuẩn hóa quá trình thi công công trình ngoại vi, nghiệm thu cồng

trình là vấn đề rất cấp thiết, không những góp phần nâng cao chất lượng dịch vụ cung cấp tới khách hàng, tiết kiệm chi phí đầu tư mà còn đảm bảo an toàn cho người trong quá trình thi công

Tuy nhiên, tại Việt Nam, do việc thi công còn thiếu đổng bộ, qui chuẩn nên dẫn

đến việc tốn kém chi phí xây dựng, chi phí vận hành, bảo dưỡng lớn mà hiệu quả sù dụng lại thấp

Cùng với sự phát triển cùa các công nghệ viền thông mới, mạng cáp ngoại vi cũng

có những sự thay đối đáng kể Trong những năm gán đày, phần lớn mạng cáp, đặc biệt

là ở các khu vực dô thị đã được ngầm hoa Việc xây dựng các tuyến cáp ngẩm sử dụng

hệ thống cống bể, và đạc biệt là sử dụng những đường hám dùng chung nhiêu dịch vụ đưa lại nhiều lợi ích như: phù hợp với quy hoạch đô thị, đàm báo mỹ quan; thuận tiện trong việc sửa chữa, báo dưỡng và nâng cấp hệ thống cáp; an toàn cho mạng cáp và con người

Ngẩm hoa mạng ngoại vi là xu thế tất yếu trong quá trình phát triển và mớ rộng mạng viền thòng Việt Nam Chính hầm hố cáp cũng góp phán mang lại hiệu quả trong việc đảm bảo và nâng cao chất lượng dịch vụ, mớ ra khả nàng và triển vọng to lớn trong việc cung cấp các dịch vụ vói chát lượng cao và giá cước cạnh tranh tới khách hàng Vì vậy, việc xuất bán mội cuốn sách góp phần chuẩn hóa công tác thi công cáp và hầm hố cáp viền thông nhằm lạo nên sự đổng bộ và hoàn chỉnh trong quá trình thi công công trình ngoại vi là điểu hết sức cần thiết Để đáp ứng nhu cầu này, Nhà xuất bản Bưu điện xuất bản cuốn sách "Thi cóng cáp và hẩm hố cáp viên thông" của nhóm tác giả do

TS Bùi Thanh Giang chú biên Phấn ì ; Thi công cáp treo Nội dung cuốn sách gồm 03 phẩn chính: 5

Trang 8

Phẩn 2: Thi cóng cáp ngâm

Phần 3: Thi cóng hầm hố cáp bàng phương pháp trực tiếp, đúc sản và láp ghép

Với tính thực tiễn cao, hình ảnh minh hoa cụ thề, chi tiết, cuốn sách sẽ là tài liệu [ham kháo hữu ích cho cóng nhân, cán bộ kỹ thuật, kỹ sư thực hiện thi cồng cáp và hẩm

hố cáp viễn thông Cuốn sách cũng sẽ là tài liệu cần thiết cho các cán bộ quàn lý trong các đơn vị, cơ quan, doanh nghiệp trực tiếp hoặc liên quan đến hoạt động kháo sát, thiết

kế, thi công và quàn lý mạng ngoại vi nói chưng và hệ thống cáp và hám hố cáp viền thông nói riông Ngoài ra cuốn sách cũng sẽ là tài liệu cẩn thiết cho các giáo viên, sinh viên các trường dại học, cao dẳng và các cơ sở đào tao chuyên ngành viễn thông Nhà xuất bản Bưu diện mong nhận dược ý kiến góp ý của bạn dọc dể cuốn sách dược hoàn thiện hơn trong lán xuất bán tiếp theo

Mọi ý kiến xin gùi vé: Nhà xuất xuất Bui! diện, 18 Nguyền Du, Hà Nội; diên thoại (04) 9431284; Fax: (04) 9431285

Xin trân trọng cảm em Ị

Hà Nội, tháng 4 năm 2007

NHÀ XUẤT BẢN BƯU ĐIỆN

Trang 9

PHẦN Ì

THI CÔNG C Á P TREO

Trang 11

Chương Ì THI CỐNG CÁP TREO TRÊN CỘT VIỄN THÔNG

1.1 Phân loại cáp treo

Cáp treo là bộ phận của mạng ngoại vi viền thông Căn cứ vào tính chất vật liệu

làm dây dẫn, cáp treo có thể phân ra hai loại là cáp sợi đồng và cáp sợi quang

1.2 Sử dụng cáp treo

- Cáp treo được sử dụng trong các trường hợp sau:

a) Những nơi địa chái không phù hợp với công trình chôn ngầm như đường quá

dóc, bờ vực, vùng đất đá, đầm lầy, vùng đất thường xuyên bị xói lở v.v

b) Những nơi chưa có quy hoạch đô thị, dân cư hoặc kê hoạch mờ đường

c) Những nơi nhu cầu không nhiều, chi cẩn từ Ì đến 2 tuyến cáp dung lượng nhỏ

d) Cần cung cấp dịch vụ nhanh nhằm đáp ứng các nhu cầu trước mát

e) Cung cấp các dịch vụ tạm thời trong khi chờ sửa chữa mạng cáp bị hư hỏng

hoặc để chuyển hướng cáp ở những vị trí cáp chuyến hướng gấp

0 Cáp viễn thòng có thể treo trên cột điện lực, cột thông tin tín hiệu đường sắt

nhưng phải đảm bảo các quy định trong chương 4 tài liệu này

- Chỉ sử dụng váp treo sợi đồng có dung lượng rối chi lữ 400 đôi

- Không được phép n eo cáp qua đường cao tối và các đường giao thông có dô rộng trên 100 m trà lèn

1.3 Trình tự các bước trong thi còng cáp treo trên cột viền thông

Thi cổng cáp (reo trên cột viền thông phái tuân thú lần lượt các bước như quy định

sau đây:

- Kháo sát chuẩn bị thi công;

- Đo đạc lại tuyến cáp treo khi thi công;

- Kiếm tra tập kết vù rủi vật liệu:

- Đào hố:

- Dựng cột;

Trang 12

10 Thi công cáp và hám hổ cáp viển thống

- Lấp đất góc cột;

- Nối cột;

- Trang bị dây co;

- Trang bị (chân) cột chống;

- Lắp đặt thanh hãm cùng cố CỘI treo cáp;

- Xây ụ quầy, đổ bê tông móng cột và móng dây co;

- Trang bị móng CỘI thép và móng dây co bằng bẽ tỏng đúc sẩn;

- Trang bị bào vê và biển báo;

- Các điều kiện bảo đảm an toàn lao động trong thi công cáp treo;

- Đo kiểm, nghiêm Ihu, lập biên bàn báo cáo và hổ sơ hoàn công

1.4 Các điểu kiện cán thiết khi thi cóng cáp treo

(1) Tất cả các tuyến cáp treo (xây dựng mới hoặc sửa chữa lòn, mác thêm cáp, v.v )

phải thực hiện theo đúng thiết kế bản vẽ thi công đã được phê chuẩn và dựa vào quy

định trong quy phạm để tiến hành thi công

Khi chưa có thiết kế bàn vẽ thi cồng chính thức nhất thiết khống được khỏi cống

xây dựng công trình

Ghi chú:

[ Nếu công trình cáp treo cần xây dựng gấp dể phục vụ kịp thời thì phái có quyết

định bằng ván bản cùa cấp có thấm quyền cho phép vừa thiết kế vừa thi cõng, nhưng

phải có "Dự án đáu tư huy Báo cáo kinh tế kĩ Thuật" đã được cấp cỏ thẩm quyền phê

duyệt mới được phép khới cõng Trong trường hợp này cân có sự thoa thuận bầne văn

bàn cùa đại diện đơn vị thiết kế đại diện đơn vị thi công dại diện chủ đáu tư (hoặc dược

uy quyển chù đáu tư) về các tiêu chuẩn kỹ thuật chính của cống trình để làm cơ sờ giám

sát thi công, tiếp tục hoàn thành thiết kế và nshiệm thu bàn giao 2- Công trình chi được phép khơi cõnc xây dưng khi có đáy đù các loại giấy phép

cùa các cơ quan Vít địa phương có liên quan Nhửnc nơi thi cône có liên quan đến các

Trang 13

Chương ì: Thi công cáp treo trên cột viễn thông li

công ninh đạc biệt, như đê điêu, điện cao thế v.v còn cần có sự hướng dân và kiểm tra

tại chỗ của cán bộ các ngành đó trong lúc thi công

3 Đơn vị thi công phải lạp kế hoạch thi công (phương án thi công, tổ chức thi

công) để bảo đảm thí công đúng theo thiết kế và theo các tiêu chuẩn kỹ thuật của quy

phạm, bảo đảm thi công đúng khối lượng, chất lượng, thời hạn và hạ giá thành xây dựng

công trình

4 Xác định vị trí dựng cột, tuyến cột đảm bảo phải thẳng;

5 Phải xác định độ cao cột, khoảng cách giữa các cột và trọng lượng cáp cần

thi công;

6 Xác định đặc điểm địa chất tại nơi dựng cột để có biện pháp gia cố móng, xây ụ

quầy hay then hãm Quy cách củng cố gốc cột do thiết kế quy định;

7 Các cột góc (cột tại vị trí đổi hướng tuyến) phải được củng cố bằng dây co Cột

góc nơi địa hình hạn chế không làm được dây co thì cùng cố bàng chân chống Cột góc

nơi đất mềm ngoài việc làm dây co phải củng cố thêm cột chính treo cáp Dây co phải

có móng bằng bè tông đúc san Trường hợp góc nặng, có thể cúng cố cột góc vừa bằng

dây co vừa bằng chân chống Nơi không cho phép làm dày co hay chân chống trực tiếp

(dây co vướng đường đi và chân chống vướng rãnh nước sâu v.v ) thì có thể đùng cột

kéo (cọc kéo) để trang bị dây co gián tiếp Cột kéo có thể cùng kích thước hoặc nhó hơn

cột chính treo cáp một ít Không nên bố trí những cột góc có giác thâm quá lớn

(2) Đem vị thi công không được tự ý thay đổi hoặc sứa chữa thiết kế và bản vẽ thi

công Trường hợp cần sửa đổi, phải tuân theo các quy dinh như sau:

I Nếu có sửa đổi lớn (như kế hoạch, chủ trương, vật liệu, nhân lực kinh phí v.v )

thì phái được cơ quan phê duyệt thiết kế xét và đóng ý bằng vãn bàn Nếu cán thiết thì

phải thiết kế bổ sung, hoác làm lại thiết kế và trình duyệt (heo quy định hiện hành

2 Nếu là những thay đổi nhó (độ cao cột, thêm góc, thèm mội hoặc hai cột v.v )

thì phải được sạ đổng ý cùa chù đầu tư hoặc uy quyền chù đầu tư và có sự tham gia ý

kiến của đại diện đơn vị thiết kế thường trực tại công trình Cuối mồi đợt thi công hoặc

cuối công lành nhữnc điếm thay đối nhó này sẽ được tổng hợp lại làm thiết kế bổ sung

(3) Các vật liệu sứ dụng vào công trình phái theo dũng quy định trong thiết kế

Trường hợp cán thay đổi vật liệu khác với đồ án thiết kế, phái đươc sự đổng ý của chủ

đầu tư và dơi! vị thiết kẽ (4) Tất cá các loại vật liệu phải được kiểm tra bào đảm về chất lượng và số lượng

trước khi đưa vào công trình Những vật liệu khônc đàm bảo chất lượng nhất thiết

không được dùng vào công trình (xem phụ lục Ì)

Trang 14

12 Thi t ông cáp và hám hở cáp viễn thòng

Vạt liệu, đụng cụ đưa ra hiện [rường ilii công phái phải dược báo quàn (heo dũng quy định

(5) Tất cá các loại vặt liệu chính và thiết bị phụ [rợ luyến cáp treo phái bão đảm lối chất lượng vé cơ và điện khí

Đơn vị thi cống phải có trách nhiệm kiểm tra, phát hiện những sai sót dể sữa chữa, báo đảm công trình xàv lắp xong dạt chai lượng tốt nhất

(6) Khi (hi công cần phải chú ý bào vệ tài sàn của nhân dàn và cùa Nhà nưóc à những nơi tuyên cáp Ireo di qua

(7) Khi xây dựng các tuyến cáp treo mới giao chéo và đi gán với các luyến cáp treo cũ đang sử dụng, hoặc sứa chữa, mắc ihẽm cáp irẽn CỘI của tuyến cáp cũ dang sú dụng phải báo dám an [oàn liên lạc cho các tuyến cáp cũ

(8) Phải có kế hoạch bảo dám an toàn lao động và an toàn vệ sính lao dộng theo đúng các quy định hiện hành

1.5 Khảo sát chuẩn bị thi cóng

Kháo sát chuẩn bị thi cóng nhàm de nám các số liệu cẩn thiết làm cơ sớ cho việc lập kế hoạch chi cống Khảo sát chuẩn bị thi cống được liến hành sau khi có do án thiết

kế, có thế kết hợp làm cùng với đạt giao và nhận tuyến giữa thiết kế và thi cóng hoặc cũng có thể di khảo sát riêng Thành phẩn tham gia kháo sái chuẩn bị thi công là các cán bộ chủ chốt của đơn vị trực tiếp thi cóng, có thể có đại diện quán lý luyến cáp treo sau này

Trước khi di kháo sái phái lập kế hoạch kháo sát nêu rõ yêu cầu, thời gian phương tiện, những người đi kháo sát Người đo khảo sát phái nghiên cứu trước hổ sơ thiết ke va bán vẽ thi cồng, đo đạc cùa thiết kế cung cấp

Các yêu cầu và nhiệm vụ cụ thể của công tác kháo sát chuẩn bị thi cổng như sau:

de yêu cầu chính:

- Xác dinh được tuyến cáp treo mà thiết ké đã đo dạc

- Tim hiểu những chỗ trọng yếu cùa công trình, nghiên cứu biện pháp thi còng bào dám chài lượng kỹ thuật, an loàn thông tin, an loàn lao động

- Tìm hiểu những nguồn cung cấp vật liệu vít nhân lực địa phương

- Dự kiến dịu điềm lập kết vịn liệu phượng liên di chuyến v.v

Ngoài ra còn can phái:

- Nắm vững lình hình các đường dãy diện lực (hạ the và cao thế) ậtnạ như các cong trình khác có nguy cơ ánh hường đen cáp (hóng tin và con người trong qu;i trinh xây dựng

Trang 15

Chương ỉ ĩ Thi câng cáp treo trên cật viễn thông

- Nắm chắc địa thế tuyến cáp thông tin đi qua nen ruộng sâu, đổng lầy, rùng núi

qua các lim trường, nông truồng, vùng cây công nghiệp, cây ăn trái, v.v của Nhà nu

và của nhân dân

- Tĩnh hình đường sá giao thông dọc theo tuyến cáp thông tin sẽ xây dựng

- Tình hình các nơi vào trạm viễn thông, vị trí trạm, vị trí các tủ và hộp cáp

- Tìm hiểu tình hình kiến trúc hiện tại và tương lai phát triển dọc theo tuyến c thông tin sẽ xây dựng (quy hoạch đường giao thòng, khu dân cư, khu công nghiệp, ki chế xuất, nhà máy và trường học, v.v )

- Tinh hình khí hậu và thời tiết vùng xây dựng tuyến cáp treo (mua nằng, gió bí

sấm sét, lũ lụt, V.V )

Sau khi khảo sát vé phải làm báo cáo khảo sái để làm căn cứ xây dựng kế hoa thi công và làm căn cứ dể cấp có thẩm quyển phê duyệt kế hoạch thi công Bản báo c kháo sát thi công phải đầy đủ các nội dung sau đây:

- Phải có vãn bản thuyết mình rõ ràng mọi tình hình và số liệu về khảo sát dà ti lượm dược

- Nêu những khó khàn tổn tại chưa giải quyết dược hoặc những'vấn dề chưa dư xác định cần phải liếp tục nghiên cứu, tìm hiếu và giải quyết

- Dự kiến, đề xuất những biện pháp giải quyết các vấn đề tổn tại

- Vẽ sơ đồ địa lý và địa hình của tuyến cáp đi qua Sơ đổ bản vẽ phái rõ ràng, ! với thực tế để người xem có thể hình dung dược vị trí trọng yếu tuyến cáp khi SỪ dụ bản đổ Ký hiệu ghi chép phải thống nhất và theo đúng quy định chung

1.6 Đo đạc tuyên cáp treo khi thi còng

Thời gian từ khi thiết kế đo dạc đến lúc thi công tươn2 đối lâu, một số cọc mốc thất lạc, nên thi công cẩn phái tiến hành đo đạc lại để xác dinh cọc mốc của tuyến c treo treo cáp phủ hợp với đăng ký đo đạc

Khi do dạc lại để xác định vị trí cọc mốc phái dựa vào đủnc ký do dạc của Ih

kế, tuyệt đối khỏníi được tự ý thay dối hướng tuyến cáp treo hoặc dịch chuyển vị trí c mốc sai với quy định cùa thiết kê Trường hợp đo đạc lại thấy mất phương hướng, gặp địa hình thay đối hoặc thực khác với đăng ký đo đạc nhóm đo đạc thi cống phái phán ánh cho cán bộ kỹ thuật g quyết và đơn vị thi công phái báo cáo cho đơn vị thiết kế xác nhận và bổ sung Những thay đổi trẽn luyến cáp phải được ghi chép đầy dù vào bán đăng ký đo d

đe sau này tiện theo dõi

Trang 16

14 Thi công cáp và hầm hố cáp viển thông

Ghi chú:

- Trong đo đạc khi thi công và thi công tuyến cáp treo, yêu cáu phải chặt cây theo đúng quy định của thiết kế để thuận tiện cho việc đo đạc và bào dim an loàn cho đường cột

- Dựa trên vân bản của ihiết kế, đơn vị thi công cần liên hẹ, thoa thuận trước với

cơ quan hoặc gia chù có cây cối phải chặt Đem vị thi công chỉ được phép chã! cây sau khi đã được sự dồng ý cùa người quàn lý cây

- Khi chặt cây phải nghiên cứu trước tuyến cáp treo để tránh gây thiệ! hại cây cối của nhân dân và cùa Nhà nước một cách vô ích

- Phải chặt tất cả các cày lớn nhò dọc tuyến cáp treo xét thấy khả năng có thể làm trờ ngại cho tuvến cáp sau này Phải chặt hết các cây khô, cây chết ờ dọc tuyến cáp treo khi đổ xuống có thể làm dứt cáp, gẫy cột

- Khi chặt cày ở bèn vệ đường sắt, đường ô tô và các đường giao thông khác, nếu cây có khả năng đổ xuống đường, phải bô trí người gác ở hai đẩu làm ám hiệu cho xe cộ

và người qua lại biết

- Trong thành phố nên sử dụng cấp ngầm, hạn chế sử dụng cáp treo Việc chặt cây trong thành phố đơn vị thi công sẽ liên hệ với cơ quan có trách nhiệm để xét và quyết định khối lượng cày cần chạt cho thích hợp

1.7 Tập kết và rải vật liệu

Các vài liệu để xây dựng một tuyến cáp treo phải tập trung ở kho tại những địa điểm đã được quy định, thuận tiện cho việc phân rãi sau này Vật liệu xây dựne có thể được tập kết tại chân cồng trình, nhưng phai được bảo quản tốt, đúng quy định Viêc vận chuyến vật liệu có thể dùng các phương tiện ó tô, tầu hoa hoặc xe có súc vật kéo (ờ những nơi có các phương tiện vận chuyển thò sơ) Các yêu cẩu về cấu tạo và vận chuyển cột xem trong phụ lục 2 Vật liệu được tập trung ỏ kho hoặc tập kết tại chân cồng trình

do đon vị thi cóng tự làm hoặc do cơ quan cung cấp vật tư giao tại công trình

Trong quá trình vận chuyển, tập kết và phân rãi vật liệu không được dế vật liệu hư hỏng mất mát, nhất là các vật liệu quan trọng như cáp, dây co, dây buộc v.v và phái triệt đế báo đảm an toàn Trước và sau khi rãi vật liệu đến chân công trình, phải kiếm tra quy cách chài lượng vít số lượng các loại vật liệu Quy cách các loại vật liệu và Trang bị láp ghép cho tuyến cáp treo xem trong phụ lục Ì Những vật liệu không đúng quy cách và chãi lượng xấu, nhất thiết không được sử dụng vào công trình

Trang 17

Chương ỉ: Thi câng cáp treo trên cội viễn thông 15

Khi phân rãi vật liệu, các vật liệu nhỏ dẻ rơi mất (bu lông, đệm sắt, lai dây co v.v ) phải để trong hòm kín Trong một hòm không để chung quá hai loại vật liệu, các vật liệu dể chung trong một hòm phải có hình dáng hoặc kích [hước khác nhau Bên ngoài hòm phải có nhãn hiệu ghi rõ ký hiệu, quy cách và số lượng của mỗi loại vật liệu Xi mãng khi vân chuyển phải dược che đậy kỹ đề phòng gió, nước mưa phá hoại

1.8 Đào hố

- HỐ cột phải bảo đảm các yêu cầu như sau;

Ì Thể tích đẩt đào lén phải ít nhất

2 Hình thể của hố phải tiện cho việc dựng cột

- Trước khi đào hố phải xem lại vị trí cọc mốc, nếu cọc mốc bị dịch chuyển hoặc mất thì phải tiến hành đo lại cho thật chính xác rồi mới đào

- Đường kính của hố cột từ trên xuống dưới phải băng nhau và phải phù hợp với hình dáng của gốc cột

+ Hố cột bê tồng đào theo hình chữ nhật

+ Hố cột thép đào theo hình vuông

+ Độ sâu của hố phải theo đúng quy định trong thiết kế

+ Hố đào phải để lại cọc mốc để dề kiểm tra theo dõi

- Đát đào từ hò đem lên chú ý để vé bén trái với phía dựng cột và phải cách xa miệng hố ít nhất là 20 em Hò đào xong trong ngày nên cố gắng dựng cột ngay, tránh để lâu quá đát sụt lớ làm hòng hố cột

\ - Các hố cột trẽn một đường tháng phái đào ngắm theo đúng tuyến cáp Hô dây co

chân chống, hò CỘI góc phải đào ngắm đúng dường phân giác của góc

Trang 18

16 Thi công cáp và hám hố cáp viên thông

- Cột góc có giác thâm từ 2 m trờ lên khi đào hố cột chính phải dịch vào trong

góc một khoảng tính từ lâm cọc mốc đến tâm hố CÔI theo quy định cùa thiết ké

- HỔ dây co (hố chân chống) phải đào dịch ra ngoài cọc mốc, theo hướng của dây

co (hướng của chân chống) mộ! khoảng cách tùy theo độ chôn sâu của móng day co

(móng chân chống) và tùy theo tỷ số — ghi trong đăng ký đo đạc Để dây co dược thật thẳng và lắp chân chống dược dũng hướng chịu lực có thể dào thêm một muông xiên

- Độ chôn sâu của cột và các yêu cáu củng cô gốc cột bằng bê lông P.IOO theo

quy định trong Te 05-O4-2O03-KT "Cột bẽ ỉóng treo cáp thông tin - Tiêu t huần kỹ

thuật" đối với các mẫu CỘI tròn (6.A-R, 7.A-R, 8.A-R 6.B-R và 7.B-R) và cột vuông

(6.A-V, 7.A-V, 8.A-V, 6.B-V và 7.B-V) như quy định trong bảng 1.1

- Đô chôn sâu của cột (dỏ sâu hố dào) nói chung phụ thuộc vào cấp đất tại nơi

chôn cột và chiều cao của cột, được quy định tại bảng Ì 2

- Đào hố ở địa thế đặc biệt (đất mềm, đất phía dưới có đá, đất mượn, dai dốc dát

rắn, đất ớ mép đường giao thông v.v ):

I Đào hố ở nơi có phía trên là đất và phía dưới là đá, theo nguyên tác sau: lây dô

chôn sâu cùa cột ờ nơi đất đá cộng thêm - lớp đất phía trên

2 Hố cột ờ nơi đất mềm, đào sâu hơn tiêu chuẩn quy định ít nhất là 15 em

3 Hố cột ở nơi dái mượn có độ sâu được tính từ độ sầu của mặt đất sau này lún xuống

4 Hô cột ở nơi đất dốc (taluy đường hay đổi dốc) tính tù mép miệng hố về phía

thấp nhất

5 HỐ cột ớ nơi đất rắn, xuống dưới gặp đá cần phải dào sáu thêm 15 em nữa Nếu

các hố cột ớ trước và sau hổ CỘI này đã đúng độ sâu quy định thì có the cho phép hố đó

chi dào lới lớp đá là được

6 Hổ cột, hố dây co chân chông ờ mép đường giao ihông có nguôi qua lại khi

đào-xong chưa kịp dựng cột, chôn dây co hoặc chân chỏng thì phái đậy ván làm dấu

hiệu đe chí đẫn ngăn ngừa tai nạn cho người

Bừng Ị.ỉ: Dở chôn sân các loại mẫu cột l ừ tác yêu t ầu CÙM* có'gói cột hảng hè tỏng

p lao theo Te 05-04-2003-Kĩ "Cột bẽ tỏng neo l úp thòng tin - Tiều ch min kỹ thuật'

Mau cột Độ dài (m) Áp lực gió (daNím) - Vùng 2 Độ chôn sáu (m) Củng cô góc cột băng

Trang 19

Chương ỉ: Thi công cáp treo trên cật viễn thông 17 Mỉu cột Độ dài M Áp lục giỏ (daN/m) - Vùng 1 Độ chôn sâu (m) củng cố gốc cột bàng

bê tông P.1O0

155HV.B 1,6 M0.50xO,50x1,6

6.A-V 6,0 95-11 B 1.4 M0,50x0,50x1,4 6.A-V 6,0

125-111.B 1.4 MO.55x0,55x1,4 6.A-V 6,0

155-IV.B 1.6 M0,55x0.55x1.6

Trang 20

18 Thi công cáp và hám hố cáp viễn thông

Bủng ỉ 2: Độ chôn sâu cùa cột (độ sáu cùa hổ đuôi phụ thuộc vào chiều dài cột vả lấp đất

Chiểu dài cột m Độ sâu hố đảo (m)

đối VỚI đất cấp 1, ít HI Độ sâu hố dào (m) dái VỚI dát cáp IV

Đối với đất cấp IV phải thực hiện đổ block cột hoác xảy ụ quẩy quanh chân cột sao cho phán chán CỎI nám

trong đất và ụ quấy như quy định đối với đất cấp í, li HI

1.9 Dựng cột

1.9.ỉ Dụng cột bằng phương pháp thủ cóng

- Trước khi dựng cột phải kiểm tra lại hố đào, chất lượng cột và các trang bị

trên cột

- Phải kiểm tra kỷ các dụng cụ dùng để dựng CÔI như thang, nạng, dày thừng,

dòng dọc, ba lăng v.v mróc khi sù dụng Tuyệt dôi tránh làm ẩu gây lai nạn lao động

và hỏng dụng cụ

- Cân cứ vào chiều dài cột, trọng lượng cột và địa thế dựng cột để lựa chọn phương

pháp dựng cột cho thích hợp như phương pháp dùng nạng đỡ, kéo vó bè v.v Tuyệt đòi

không được dựng cột bằng phương pháp lắc cột và moi đất

- Khi dựng CỘI thép hoặc cột bê tỏng cốt thép phải chú ý phương hướng các trang

thiết bị lắp ghép như tai dây co kép dảv treo cáp lỗ bu lông v.v

- Dựng CỘI trên đưímg thảng ta sẽ đại cột dọc theo hướng cùa (uyên cáp hoặc đội

vé bên có rãnh xiên Đạt gốc CỘI vé phía có "mà" cách thành sau của hố cột từ 30 + 40 em

phía thành hố đối diện với hướng dựng CỘI dại một tím ván và có nguôi giữ sao cho khi

ĩ ~nâhịjvígpn cột len góc CỘI tỳ vào tấm ván gõ không ảnh hường tới thành hố

t-, .-Khi dựng CỘI cán phải bố trí nhãn lực mội cách hợp lỵ Cột nhẹ lừ 250 ke Irô

xuống lối thiểu là 4 nguôi, cột 300 kg phái có 5 nguôi Phán đêu lực lượng ra hai hen

CỘI dùng sức người bốc ngọn cột lẽn cho đèn khi CỘI xuống hàn đáy hô

- Đầy CỘI thảng dứng rú! ván lén dùng sức người và thang giũ cho CỘI dúm: thang

điêu chinh CỘI Iheo đúng hướng tuyên tuân theo sự điêu khiến cùa người chi huy - Cội dựng lòn phái ngâm chinh cho nga; tháng với hàng cột dựng trước nó và

ngâm cho hướng dãy co (chán chống! vuông góc \ói hướng luyến cáp sau dô liên hanh

híp dài củng cố chán cột

Trang 21

Chương ỉ: Thi cáng cáp treo trên cột viển thông 19

- Dựng cột trẽn đường vòng góc phải bảo đảm cho hướng dày co (chân chống)

nằm trên dường phân giác của góc Cột góc đụng lên và kéo dây co sao cho sau này kéo

cáp ngọn cỏi văn còn ngả ra phía ngoài giác thâm một cự ly a bằng với đường kính ngọn

- Cột dựng ở nơi đất bùn, đất cát dễ bị lún và đổ, khi dựng xong nên củng cố cột

ngay Trường hợp cột dựng ờ địa thế cạnh nhà, cạnh đường đi thì càng phải khẩn trương

cùng cố ngay cột, không được trì hoãn Củng cố cột (gia cố cột) có thể bằng một hoặc

kết hợp các biện pháp như đổ bê tông, xây ụ quầy, trang bị dày co, trang bị chân

chống v.v

1.9,2 Dựng cột bằng phương pháp cơ giới

- Những địa hình thuận lợi trống trải có thể dựng cột bàng cần cẩu Cẩn phải chọn điếm buộc dày thừng vào cột một cách hợp lý (xem phụ lục 2)

- Khi nàng và hạ cột phải nhẹ nhàng tránh các lực tác động đội ngột làm gẫy hoặc

rạn nin CỘI

- Bố trí người và điều chinh cho gốc cột vào hò đào một cách chính xác tránh làm

hòng thành hố

- Sau khi gốc CỘI được đặt vào đáy hố, dùng sức người điều chinh cho cột đứng

thăng, theo đúng hướng tuyến, sau đó lấp đất hoặc làm móng cùng cố gốc cột

- Dựng cột cạnh các đường dây trung, cao và hạ thế phải cỏ các biện pháp an toàn

cho con người Phái bao đàm khoáng cách an toàn từ cột treo cáp đến các cong trinh lân

cận (xem phụ lục 7)

Trang 22

20 Thi công cáp và hàm hố l áp viên rhàníỉ

1.10 Lấp đát gốc cột

Sau khi dựng cột và chinh cót đúng vị trí, sẽ tiến hành lấp đất gốc cột Dùng dát

đào ờ hố lên để lấp gốc cột và cứ 20 em đất lấp ta tiến hành đầm chặt một lẩn Nơi đất

bùn nhão phải dùng đất có trộn đá hộc đế lấp gốc cột Không nên dùng đất nhão, dát

bùn lẫn cỏ rác để lấp gốc cột Sau khi lấp xong nén đáp ụ đất xung quanh gốc cột thành

hình chóp cụt cao khoảng 15 -ỉ- 20 em và phái lèn thật chặt

1.11 Nối cột

- Chỉ nôi cột ớ những vị trí do thiết kế quy dinh Trong khi kháo sát chuẩn bị thi

công và trong quá trình thi công do điểu kiện khách quan (ví dụ do làm dường sá, xây

dựng nhà cửa hoặc các biến dộng cùa tự nhiên, tác động cùa con người mà phát sinh ra

v.v.:.) cần phải nối cột để bảo đảm an toàn và dùng quy phạm xây dựng mạng ngoại vi,

thì dơn vị thi công phải thống báo với chù đầu tư, cơ quan tư vấn thiết kế dế bổ sung

thép nối cho phù hợp

- Cột nối được sử dụng trong các trường hợp cụ thể như sau:

1 Các cột dựng ở địa thế thấp mà sử dụng cột tiêu chuẩn không bào dám độ dốc

ngọn CỘI treo cáp (vượt quá độ dốc cho phép) theo quy định ở đoạn dưới

2 Các cột vượt dưởng sắt, đường ô lô, các vật kiến trúc, các đường thông tin khác v.v

mà không báo đám khoáng cách quy định giữa cáp và các vật dó

3 Những cột rẽ cáp từ dường trục chính qua đường nhánh mà độ cao cột khùng đù

khi nối cao vít độ chôn sâu của cột cố báo dám an toàn không, khi cẩn thiết thì (hôm dày co 2

3, 4 mặt và củng cố gốc cột Có thể sứ dụng các kết cấu dược thiết kế riêng de nòi cao cột

(kiêu "rọ vuông" v.v )

Trang 23

Chuông lí Thi càng cắp treo trên cột viễn tháng 21

- Liên kết giữa thép nối và cột chính dùng bu lồng, khoảng cách giữa các bu lông

•úy (heo thiét kế quy định Trường hợp khống có lồ lắp bu lồng nối CỘI thì cho phép

dùng các bổ đai thép (cồliô, bô rít) kết hợp với bu lông để nôi cột Số lượng đai thép và

khoảng cách các đai thép do thiết kế quy định

Hình 1.3: Độ dốc ngọn cột treo váp

- Trước khi nối cột phải kiểm tra lại quy cách đoạn nối và dụnc cụ dùng để nối CỘI như thang, cột treo, dây thừng, dòng dọc v.v

- Nối cột bé lòng cốt thép được tiến hành nới ờ trên cột Độ dài của thép nối do

thiết kế quy dinh Đoạn thép nối có độ dài đến 2 in có thể vác trẽn vai leo thang lên CỘI

để nối Đoạn thép dài trên 2 m phải dùng cột treo có dòng dọc để nối Liên kết giữa thép

nối và cột bẽ tòng dùng 3 bu lòng

Dù nối dơn (hình 1.4) hay nối kép (hình 1.5) đểu phái dùng bulông 016 X 160

Thép nối dùnc loại L100 X 100 X 10 Chỗ tiếp giáp giữa mũ buỉông với cọt bè lòng phái

lót đệm thép Đệm thép sử dụng loại 49 X 49 X 3

Thép nối 1100x100x10 , nn^nn-i ũ

Hỉnh 1.4 : S òi ihm thanh thép

L trên l ặt hè ròỉìịỉ L ÔI thép Hình ỉ 5: Xối kép thanh thép L trẽn cột hè tông rốt thép

Trang 24

22 Thi công cáp vá hám hố t áp viển thông

- Nối cột thép có thể tiến hành nôi ở dưới đất (cho trường hợp xay dụng mới ) hoặc

tiến hành nối ờ trẽn cột (trường hợp đường CỘI cũ) Phương pháp nối cột thép:

1 Thép nối phải dùng cùng loại thép hình với CỘI chính; cột L dùng thép nối L, cột T dùng thép nối T (hình 1.6 và Ì 7)

2 Độ dài thép nối do thiết kế quy định

3 Liên kết giữa Ihép nối và cột chính dùng 3 bu lông, khoảng cách giữa các bu

lông lũy theo thiết kế quy định, cần tranh thù những lổ đã được đội sẵn trẽn cột chính

Bulông nổi cột thép dùng loại <t> 14 X 45

4 Những đường cột cũ, khi sửa chữa lớn cần nối cao thêm mội sô cột, trường hợp không đột được lõ để láp bu lông nối CỘI thì được phép áp dụng các bộ đai thép (coliê, bôrit) kết hợp với bu lông để nổi CỘI Nối bàng dai thép chỉ thực hiện tại các CỘI (rung gian Số lượng đai thép do thiết kế quy định, nhung khổng lì hơn 3 bộ dai thép, hai đai thép liên tiếp cách nhau từ 20 em trờ lên

1.12 Trang bị dày co

(Ì) Quy cách dãy co do tư vấn thiết kế quy định Dây co thường làm băng dãy thép

4 lum mạ kẽm, khi không có dãy thép 4 lĩim thì cũng có thể dùng dây thép 3.5 Ỷ 4.5 mm

làm dãy co nhưng phải tính toán điểu kiện sử dụng đúng theo cờ dây thực tế đẽ báo dám

an loàn và tiết kiệm vật liệu Trong mọi trường hợp phải báo đám các đặc tính cơ học như sau:

- Sai số đường kính cho phép: ± 0,08 min;

- Độ bền giới hạn không nhò hơn: 37 kg/mm; :

- Sỏ lán bé cong 180° khòna ít hơn: 8 lần;

- Bún kính uốn cong: lo min

Hình ỉ.6: Nối cột thép chữL Hình 1.7: Nối cột thép CỈIIĨT

Trang 25

Chuông ỉ Í Thi công cáp treo trên cột viễn thông 2 3 (2) Dây co loại 2 sợi, 3 sợi, 5 sợi, 7 sợi thép 4 Him có thể kéo thẳng với dô dãn dài

khống quá 0,5% rồi xoắn các sợi lại làm thành dây co

Đước xoắn các sợi dây thép theo quy đinh như sau:

- Dây co 2 sợi: 60 -í- 80 ram;

- Dây co 3 sợi: 90-H 110 lum;

- Dây co 5 sợi: 120 -T- 150 mm;

- Dây co 7 sợi: 160 + 200 mm

(3) Khi cần có dây co lớn hem 7 sợi dây thép 4 mm thì dùng dày co thép bện Dây

co thép bện thường có các loại như sau:

7 X 2,2 mm tức là 1x7 - 6,6

7 X 2,6 mm tức là 1x7 - 7,8

7 X 3,0 mm tức là 1x7 - 9,0

(4) Dày co bằng dây thép 4 mm thường dùng dây thép 3 mm để quấn buộc hoặc

có thể dùng cách tự quấn Chiều dài của dây thép 3 mm cẩn thiết để quấn buộc cho một

dây co, kể cả phán trẽn và giữa, theo quy định tại bảng Ì 3

Bàng 1.3: Chiểu dùi dãy thép 3 mrn quấn một dây co

Loại thép làm dây co Dãy thép 3 men quấn một dãy co

(5) Căng dày co tại các cột góc và cột đầu cuối phải bảo đám độ ngả của ngọn cột

như quy dinh đã nêu Dây co phái nằm trên đường phàn giác cùa góc theo chiểu ngược

với với lực câng cùa cáp Các mòi quấn buộc phải báo đám chác chắn, mỹ thuật Dày co

từ ngọn đến gốc phái cùng trẽn một đường thảng không để gảy gập

(6) Các bộ phận dây co quàn vào cột, quán buộc bằng dày thép 3.0 mm dãy co lự

quấn hoặc láp vào đệm dày co đều phải sơn hắc in Bỏ phận chân dây co chôn dưới đất

và bộ phận trồi khói mặt đất 30 em trứ xuống đều phải quấn một lớp bao tái tẩm hắc in

đe chống ri

(71 Vị trí mác đả) co trên cột nen dạt gần trọng tâm cùa lực nhưng phái bảo đám

cự ly tòi thiêu giữa dày co và cáp Vui 5 em

(S) Dày tro bàng thép bện thường dùng kẹp dày co để hãm buộc Cột bé tông cốt

thép hoác cọt thép có thế đùng cách buộc dày co vào tai dày co hay đai sắt vuông láp vào cọt

Trang 26

24 Thi công l áp và hám hố cáp viễn thống

(9) Cách quấn hãm dây co vào tai dày co hoặc dai thép:

- Đệm dây co và vòng đệm dây co luồn qua lồ tai dây co hay bu lỏng cùa bộ dai

thép, sau khi luôn dây co qua tai dây co la lấy dày thép 3,0 mm quán chạ chỏ dây co

sát với vòng đệm dây co (hình Ì 8a và ì 8b) Đai thép vuông dùng lắp dây co trên cột bê

tông chữ nhật, dai thép tròn lắp dãy co trên cột bè tòng có tiết diện tròn Các bô đai thép

để lắp dây co trên cột phải được xiết bu lỏng cân (hận

Hình í.8: Đày co luồn qua tai dây co (ai và đui thép (hi

- Đem một đầu dây thép 3,0 mm ghép sát vào dãy co, đầu còn lại quán dè lèn nó

với thân dây co

+ Với đây co 3 sợi quán Ì đoạn 15 em rồi dem hai đáu dây thép 3,0 mm xoắn

thừng với nhau khoảng 3 -ỉ- 4 vòng, cắt đấu thừa đi VÍI bé gập đầu sợi dây co lại

180° khoảng 2 em (hình ].9a)

+ Với dây co 5 sợi sau khi quấn đoạn thứ nhài 15 em gập lên 3 sợi thép 4.0 min,

tiếp lục quấn đoạn thứ hai 10 em và gập lén 2 sợi thép 4,0 Him

+ Với dãy co 7 sợi trờ lên sẽ quấn thêm đoan thứ ba 5 em và gập lên sù sợi dây

thép 4,0 mm còn lại (hình 1.9b)

- Kích thước đoạn quấn và chiểu dài dãy thép 3.0 Rim quấn hãm cho các loại dãy

co theo quy định trong bàng 1.4

Bâng 1.4: Kh ít thước dày t/iuìn hãm 3.0 rum

Đoạn thứ nhất Đoạn thứ hai Đoạn thứ ba Dày thép quán

dây co Độ dải, dãy co Độ dài, dãy co Độ dài, dây co Độ dài Trọng

Trang 27

Chương Ị: Thi rông cáp treo trên cật viển thông 25

a) b)

Hình 1.9: Cách quấn hãm dây co loại 3 sai li) và 7 sen b)

(10) Cách quấn hãm dây co phần trên bang phương pháp tự quấn

- Trường hợp dây co phần trẽn buộc vào tai dây co hay cỏlié:

- Ta đem day co luồn qua lỗ tai dây co hoặc côliê (hình 1.10) rồi gỡ riêng từng sợi

của dầu đây co chập đều vào xung quanh ihân dây co và lấy Ì sợi tự quân đè lèn các sợi

khác ỏ sát vòng đệm e (nếu dây co buộc vào bu lông tròn thì không cán vòng đệm e)

- Lấy một sợi dây co tự quấn thật chặt lẽn các sợi khác 5 vòng (nêu là dày co 3 sợi

trờ xuống thì mỗi sợi tự quấn 8 vòng) đầu dây quản còn lại đế khoảng 2 em ghép vào

thân dây co và tiếp tục lấy sợi khác quấn đè lẽn

- Quấn cho đến sợi tiếp cặn với sợi cuối cùng, đầu còn lại để dài hơn ghép vào dây

co và lây sợi cuối cùng quấn tiếp 5 vòng, sau đó lấy hai đầu sợi dây xoan thừng lại - Day co buộc trực liếp vào cột thép, dùng Bride hãm dãy co cho khỏi tuột

Nêu ì_ò dày co 3 sợi trờ xuống

mòi SỢI lự quân 8 vòng

lỉnh 1.10: Buột i/íív vào tui dãy co

vù (ìùnq phưỡn lí pỉìtip tự i/tiàii

(li) Chân dãy co do tư vấn thiết kế quy định (hường dùns dãy thép mạ kẽm 4 mm lại Các loại chân dày co dược sứ dụng phổ biến com có; 3 sợi, 5 sợi 7 sợi thép mạ

4 min Khi dẫy co chịu lực lớn ta dùng dày co bang các loại thép bện Khi chân

ro chịu lực lớn có thè dùng chân dây co bang thanh sát tròn hoặc bằng các loai thép

L.T [ L VA

Đòi với dà) co bủng thép ben thường dùng chân dày co bàng thép bện cùng sò

với thân díu tro

Tùy hoàn canh cụ the có thể đùng chân dây co bằng thép tròn cho các loại thanh

hiinc en (hình 1.12)

Trang 28

26 Thi công cáp và hầm hố cáp viền ihórtỊỈ

Độ dài của chân dây co tùy theo độ chôn sâu của móng dây co và tùy theo tỳ so

— Với tỷ số — = 1 chân dãy co có độ dài theo quy định tại báng Ì 6

Bàng 1.6: Chiên dùi rùa chân dây co

Độ chôn sâu của móng dãy co, m Chiếu dài của chán dây co, m

(12) Nếu chân dây co ừ vùng ngập nước mận quanh năm thì phái dó bê lõng bào

vệ hoặc xây ụ quấy Thực hiện đố bê tòng và xây ụ quầy móng cột và móng chán dãy co theo quy định tại mục 1.15

{13) Cách quấn hãm thăn dây co với chân dây co:

- Trừ dây co dơn ờ cột góc, cột cuối đường là khònq dùng lảng dơ, còn tất cu các dây co khác tiểu phái trang bị tăng dơ nối liên giữa chăn dãy co với than dãy co Sau khi

cang xong dây co hai dầu bu lòng cùa tăng dơ còn phải cách nhau tói thiểu là Ì ĩ em

hoặc dim ren của bu lông phái thừa ra ngoài tói thiêu là 3 em Khi điều chình xang đây

co, phái dùng dày thép 4.0 min khoa lại (hình ỉ 13) - Với dày co không dùng tặng dơ thì chỏ nói liên giữa chân dây co Un thun dày

co phái lói mứt vòng đệm ẹ

Trang 29

Chương ỉ: Thi cứng cáp treo trên cật viễn thông 27

- Dùng dây thép 3,0 mm quâh buộc 2 đoạn và sau khi quấn xong dem đẩu dây co

bè gập lại 180° dài khoảng 2 em Chình 1.14) Kích thước đoạn quấn và chiều dài dây quấn cho các loại dây co theo quy định trong bảng 1.7

- Với dây co thép bện thì dùng kẹp dãy co để hãm, cự ly và số kẹp dùng cho từng loại dây co theo quy định như sau: dây co thép bện cỡ 6,6 mm trở xuốnglắp một bộ kẹp dây co; cỡ 7,8 mm trớ lên láp hai bộ kẹp dây co Khi trang bị hai bộ kẹp dây co, thì phải lắp bộ này sát với bộ kia Sau tấm kẹp, đầu dây co thép bện để thừa ra khoảng 20 -ỉ- 30 em

và dùng dây thép 3,0 mm quấn chặt 5 vòng ờ hai đoạn cách nhau 15 em (hình 1.15) Bàng 1.7, Kích thước đoạn quấn và chiểu dùi dây quấn

Hình ì 14: QUY ních nôi í/íiv co với chùn t/íiv co không dùng íăíỉ? đo

Dày thép 3,0 min quấn 5 vòng Chán đây co

rc^-ggp-g^^^tíỊỊỊaL

Ị 1501 150 !

Hình LỊ5: Quy CÚI lì nối dãy Cỡ với chùn dây t o bằng kẹp

Trang 30

Thi cứng cáp và hãm hổ cáp viên ihổnỊỊ

(14) Cách quăn hãm chân dây co:

- Đầu trên cùa chan dây co nối tiếp với than dây co quán hãm như sau:

+ Kéo thẳng số sợi đây thép 4,0 mm cùa mỗi loại chân dây co theo chiêu dài quy

định, đem nó quấn Ì vòng vào que tròn có đưùng kính khoảng 3 em rói dùng dây uiép

3,0 mm quấn chặt

+ Quy cách và độ đài đoạn quẫn của các loại chân dây co giống như quy cách và

độ dài quấn ở phần trẽn cùa dây co (xem mục 1.12 (9))

- Đâu đuối của chân dây co buộc vào Ihen hãm đêu dùng cách tự quán (hình 1.16

vả Ì 17)

+ Trước hít đem đáu dưới cùa chân dây co quấn vào then hãm I hoặc 2 vòng, rói

dùng từng sợi của chân dây co tự quấn

+ Quy cách và cự ly quân giông như phẩn trên cùa thân dây co tụ quán (xem mục

1.12(10)) •

• Mỗi sợi tự quán 5 vòng

- Thanh thép tròn 010

Hình ỉ.16: Cách tự quăn đáu dưới dãy co vào thanh thép hãm Mối

- Mỗi sợi tự quấn 5 vòng Then hãm gỗ

Hình 1.17 Cách tụquún dày vo ó đái, dúm vào then hãm gá

(15) Chân dây co bàng thanh thép tròn dùng cho các loại dây co theo am dinh

trong bàng 1.8

Trang 31

Chuông ỉ ĩ Thi câng cáp treo trên cật viền thông 29

Bàng ỉ 8 m Các loại chân dây co bằng thanh thép tròn và các loại dày co tương ứng

Các loại chân dãy co Các loại dãy co

Đường kinh của thanh

thép, mm 12 Chiêu dài của thanh thép, m 1.8 Bâng dây thép 4,0 mm Bằng thép bện 3 sợi

(16) Chôn chân dây co phải dào một rãnh xiên từ đáy hố lên đến chỗ cọc mốc dây

co, làm cho chân dày co nối với thân dây co nằm trên một đường thẳng (hình 3.18)

Chân dày co bằng thanh thép tròn, chiều dài trồi lẽn khỏi mặt đất thống thường là

20 + 30 em Chân dây co bằng dây thép 4,0 mm, chiều dài trồi lèn khỏi mặt đất thông thường

là 30-60 em

Hình ỉ.18: Trang bi chùn thĩv co hằiiq thanh thép tròn

(17) Trưònc hợp dày co lắp cạnh đườns cái có thể gây nguy hiểm cho xe cộ và người qua lại hoặc để chống ri báo vệ dây co phái sơn càn quanữ hoặc quấn bao tải tẩm

nhựa đường- Các vị trí dãy co phái sơn cán quang hoặc quấn bao tài tẩm nhựa đường do

tư vấn thiết kế quy định (hình ì 19)

(18) Hướng cùa dày co cột nóc trùng với dườns phàn giác của góc hợp thành bời

hai phía của tuyên cáp chiều dãy co là phííi kéo ngược với hợp lực của cáp

Nếu làm dãy co chữ V thì hợp lực của 2 nhánh dây co phải trùng với đường phán

giác cùa góc Hướng cùa mỗi nhánh dây co chữ V được quy dinh như sau: Theo hưỏn«

ngược với tuyên cáp của mỗi phía, la lấy khoáng cách L = H (H là khoảng cách lừ mặt

Trang 32

30 Thi công cáp vá hầm hố cáp viển thống

đất tới vị trí buộc dây co trên cột) rồi dịch về phía hợp lực một khoảng cách ngang bâng 0,6 m (hình 1.20)

Hình Ị 19: Hình thức (rung bị bào vệ dãy co

(19) Hướng của dãy co hai mặt phải thẳng góc với hướng tuyến cáp Chiêu của

dây co kéo về hai phía bèn sườn của tuyến cáp (hình 1.21)

Hình ì 22 : Dãy ro bu mặt

(20) Trường hợp cáp treo qua những khoảng vượt rộng la làm đây co ha mặt

Hướng cùa dây co ba mặt phái tạo thành ba góc bàng nhau và mỗi góc bâng I 2(1 Tronc

Trang 33

Chương ì: Thi công cáp treo trên cột viễn thông

đó phải có một dây co trùng với hướng tuyến cáp (dãy co thuận chiểu), chiều cùa dây co

này ngược với phía khoảng vượt Hai dây co còn lại kéo vé hai phía (hình ] 22)

(21) Dây co bốn mặt nhằm tăng cường đỏ ổn định của tuyến cột treo cáp, cứ cách

20 khoảng cột ta làm một cột dây co bốn mặt

Hướng của dây co bốn mạt gồm 2 trường hợp như sau:

- Dây co bốn mặt loại dấu cộng (+)

Gôm có hai dây co thuận chiều tuyên cáp và hai dây co sườn thắng góc với hướng

tuyến cáp (hình Ì 23)

- Dây co bốn mặt loại dấu nhàn (x)

Gồm bốn dây co thẳng góc với nhau, mỗi dây co hợp thành với hướng tuyến cáp

một góc 45° (hình 1.24)

Hướng tuyến cáp Hướng tuyến cáp

Hình 1.23; Dây co bốn mật loại dấu cộng Hình ỉ.24: Dáy ro bốn mặt loại dấu nhãn

(22) Dãy co đỡ đầu cho các cột cáp cuối, cột rẽ cáp có hướng theo hướng cùa tuyến cáp Chiều cùa dây co đỡ đáu kéo về phía ngược lại với lực kéo của luyến cáp

(hình 1.25 và 1.26)

Hướng tuyến cáp Hướng luyén cáp

Cột rẽ cáp

Hình ỉ.25: Dáy co (tở đần tội váp cuối Hình Ị 26: Dây ro đõ đản lột r

(23) Tý sổ khoáng cách — cúi) dây co (hình 1.27) cho từng (rường hợp cụ thể

thực hiện nhu san:

- Trong điêu kiện địa hình không bị hạn chế các dày co cột góc dây co hai mặt

ba mặt bòn mặt nên lấy tỳ số — -1 Nếu vi địa hình hạn chè thì có thể tảng hoặc giảm

Trang 34

32 Thi công cáp và hám hố cáp ỵiéniỊ^ỈH

khoảng cách L, nhưng tỳ số — không vượt quá trị số trong phàm vĩ cho phép s a u :

Hình ì.27: Bố tri dãy vo

- Dây co các loại cột cao đặc biệt, cột góc nặng, cột vượt khoảng rộng, cột cáp

cuối, cột rẽ cáp lấy tỷ số — = Ì Nếu vì địa hình hạn chế thì có thể tàng giảm khoảng cách L, nhưng tỳ số — không vượt quá trị số trong phạm vi cho phép sau:

Trang 35

Chương ỉ: Thi công cáp treo trển cột viễn thông 33

- Dây co kéo qua đường (hình Ì 28)

Khoảng cách H' cùa cọc kéo dây co luôn luôn bé hem và tối đa cho phép bằng

khoảng cách từ điểm buộc dây co đến mặt đất H Góc CE giữa dây co với cột treo cáp

phái bảo đảm quy định sau:

60° < a í 90°

Tỷ số khoảng cách -^v theo quỵ định đã nêu trong trường hợp Ì

(24) Tỳ số ^ của các dãy co 2 mặt, 3 mặt, 4 mặt phải luôn luôn bàng nhau

Trường hợp có Ì, 2 hoặc 3 dãy co trong một cột dây co 2 mặt, 3 mặt, 4 mặt bị địa hình hạn chế thì thực hiện như sau:

Khi có một hoặc hai dây co bị địa hình hạn chế thì làm khoảng cách L cùa dây co

thuận chiều lớn hơn khoảng cách L cùa dây co sườn: khoảng cách L của hai dây co

sườn phái luôn luôn bảng nhau

- Day co bốn mặt loại dấu cộng (+):

Do địa hình hạn chê đối với cột có dây co bôn mật chống gió bão và cột vượt có

khoảng CỘI hai bẽn bằng nhau, thì khoáng cách L cùa hai dãy co sườn và khoảng cách L

cùa hai dày co thuận chiểu phái đám bào lừng đôi một bằng nhau

Với cột vượt có khoảng cột hai bên chênh lệch nhau lớn thì khoảng cách L của

hai dày co thuủn chiêu có thể làm khác nhau theo quy định lại mục 1.12(23)

- Dày co hòn mạt loại dấu nhan (x):

Do đút hình hạn chế khoáng cách L của cà bốn dây co phái luôn luôn bằng nhau

và theo khoáng cách L cùa dãy co bị đụi hình hạn chế

(25) Độ dổi cùa dày co Ui độ chênh lệch cùa chân dãy co so với chân cột treo cáp

trôn mặt phàng ngang Các trường hợp thường xảy ra trong thực tể-- Trường hợp nơi chôn dẫy co cao hơi! nơi chôn cột

Trang 36

Thi công cáp và hâm hố cáp viển thóng_

Khoảng cách L| tính từ chân dày co lới cột treo cáp ở trtíì mặt phăng nằm ngang

Khoảng cách H| được tính bằng:

H, = H-độ đổi (hình 1.29)

Hình Ì 29: Nơi chôn dây co cao hơn nơi { hôn cột

- Trường hợp nơi chôn dây co thấp hơn nơi chôn cột

Khoảng cách Lo tính từ chân cột tới chán dày co ờ mặt phảng nằm ngang Khoảng

cách H3 được tính bằng:

H2 = H + độ đồi (hình 1.30)

Hình Ị 30: Nơi chôn dày co thấp hơn nơi t hôn tội

- Trường hợp trons một cột có dãv co 2 mặt, 3 mặt, 4 mặt và độ doi cùa mõi đấy

Trang 37

Chương ỉ ĩ Thi công cáp treo trên cột viễn thông 35

- Số sợi dây co 2 mạt và 4 mát của các cột chổng gió bão, cột vượt khoáng dài khi

tỷ sớ — nám trong phạm vi quy định tại mục 1.12.(23) được áp dụng theo quy định tại bảng 1.9 Nếu địa hình rất hạn chế và tỷ số — bé hơn quy dinh tại mục 1.12.(23) thì phải dựa vào tỷ số — thực tế để tăng số sợi dây co tương ứng

với dung lượng trên 300 đỏi 3 soi thép 4 Iran 5 sợi thép 4 (THI

- Dây co đỡ đầu của cột rẽ cáp, cột cáp cuối căn cứ số cáp treo trên cột và tỷ số —

thực tế của dây co để chọn số sợi dây co cho tương ứng

- Dày co của cột cao đặc biệl do thiết kế quy định và phải đảm bào tiêu chuẩn tỳ

số — theo quy định tại mục (23)

(27) Đẽ chống lại lực tác động của gió lẽn cáp và cột, phái trang bị dãy co bên

sườn cho cột vượt khoáng rộng Quy cách dây co do tư vấn thiết kế tính toán quy định

(28) Chi khi nào cột vượt có độ cao như cột bình thường (do cột dựng ờ địa thế

cao) thì mới có thể đùng chân chống đế thay dãy co cùng cố cột

(29) Ờ mỗi chỗ nối của cột vượt phái trang bị mội dãy co bén sườn, chỗ nổi trẽn

cùng mắc dày co 5 sợi và chỗ nòi thứ 2 mác dày cữ 3 sợi Nếu cột nhò treo ít cáp,

khoảng vượt ngắn thì chi mắc dây co bên sườn bằng loại 3 sợi thép 4.0

mni-(30) Ngoài việc trang bị dây co bẽn sườn cho cột vượt khoảng rộng, ta còn phái

trang bị day co đõ dâu cho CỘI vượt Quy cách dây co đờ đáu do tư vấn thiết kế lính toán

quy dinh cho từng (rường hợp cụ thể

(31) Tranc bị Jã> co chó CỘI vượt nên lấy CƯ ly — = Ì Nếu vì địa hình hạn chế có the cho phép lôi thiểu cự ly ỊỊ = ỷ- Riêng đối với dây co thuận chiểu ơ phía khoảng

vượt có thè lây toi thiêu cự ly — = —

H 2

Trang 38

36 Thi côrtỊỊ cáp và hám hố cáp viền thông

(32) Để thuận tiện cho thi công, dây co trang bị cho cột vượt nen dùng day thép

bện và kẹp sắt 3 bu lông dể hãm buộc

(33) Bloc dây co khi dùng chung cho các láng dây co cùng mội phía trên cột vượt

phải thiết kế riêng bằng cọc thép L hay T chôn chặt trong đế bê tông và phải bào đàm

an toàn chống ăn mòn cốt thép Để tiện thi công dây co cột vượt ta nên mắc tâng đo dể

điều chỉnh Cách trang bị chân dây co tùy thuộc vào số sợi dây co nhiều hay ít (hình Ì 31)

Thép L75x75x8

Thép dẹt 50x8

Móng dây co bê tông cốt thép L hay T Móng dây co bỗ tông cốt thép L hay T

Hình Ị.31: Cách trang bị chân dây cơ cột vượt theo số sợi dây co

1.13 Trang bị chán (cột) chống

(ì) Những địa hình không thể làm được đây co mới làm chân chống thay thế, hoặc làm chân chống phụ thêm với đây co Irong trường hợp đặc biệt

Hướng và chiều cùa chân chống thực hiện như sau:

- Hướng của chân chống nam trẽn đường phản giác của góc Chiểu cùa chán

chống ngược với chiều cùa dây co (đại về phía hợp lực cùa cáp)

- Hướng của chân chóng dùng thay cho dây co hai mặt (dãy co chống gió) trùng

với hướng dày co hai mặt

(2) Tý số — của chân chống phải thực hiện theo quy định như sau:

- Trong điểu kiện địa hình bình thường lấy tỳ số: — = —

H 2 Nếu địa hình hạn chế có thê lấy: 4 H 4

- Những nơi chôn chân chống cao hơn hoặc tháp hơn nơi chôn CỘI thì phai tính độ

đổi đế xác định khoáng cách L và H cùa chân chống- Cách xác định khoảng cách L và

Trang 39

Chương Ị ĩ Thi công cáp treo trên cột viễn thông 37

H cùa chân chống có độ đổi giống như trường hợp dây co có độ đổi được quy định tại

mục 1.12(25)

(3) Xác định chiểu dài chân chống

Chiểu dài chân chống £ được xác định cho các trường hợp phổ biến như sau:

- Chân chống và cột cùng chôn ở nơi đất bằng phảng {hình 1.32)

Trong đó:

í là chiểu dài chân chống, m;

h là chiều dài cột, m;

a là cự ly từ đầu cột đến đẩu chân chống, m;

b là độ chôn sâu cùa cột, m;

H' là độ chôn sâu thẳng đứng cùa chán chống, m

ùtiq thôn Ờ nơi đút hằnự phang Hình ỉ ,33: Chùn vtióhẹ t hôn à dịu thế cao hơn cật

- Chân chống chồn ớ địa thê cao hơn CỘI (hình t 33)

( = (h-a-b-h' + H)| + Ị-|

Trang 40

Thi công cáp và hám hố váp liên thông

Trong đó:

h' là độ đổi cùa chân chống, m

Chan chống chôn ò địa thế thấp hơn CỘI (hình 1.34)

£ = (h

Hình ỉ.34: Chùn chống chôn ở địa thế thấp hơn tột

(4) Trang bị chân chống trẽn cột bẽ lông còi thép và cột thép

- Chân chống thường làm bằng ihép L hay T Đau chán chống ốp vào CỘI được

uốn cong một góc bằng (180" - ạ), trong đó ót = arctgf—ì Thép làm cột chống là loại

CT-3 Khoan hai lỗ 016 mm hoặc Í>18 mm cách nhau 7 em (hình 1.35)

L— Bư lông (PI4+1Q

Ngày đăng: 03/04/2018, 13:57

TỪ KHÓA LIÊN QUAN