mềm thiết kế, mô phỏng dựa vào những khối có sẵn để mô tả sự vận hành của hệthống, phần mềm có khả năng phân tích và tính toán các thông số của hệ thống điệnnhư dòng điện, dòng công suất tối ưu, đánh giá ổn định của hệ thống,…Etap chạy tốt trên hầu hết các phiên bản windows.Khi cài đặt đòi hỏi phải có phần mềm hỗ trợ là Microsoft.NET Framework v4.0hoặc Microsoft.NET Framework v4.5.ETAP cung cấp bản demo khá đầy đủ chức năng của phiên bản full tại địa chỉhttp:etap.comdemosectiondemo download.aspxETAP sử dụng khóa cứng, quá trình cài
Trang 2GIỚI THIỆU PHẦN MỀM ETAP
Trang 3Chương 1
GIỚI THIỆU
1.1 SƠ LƯỢC VỀ ETAP
Etap là sản phẩm của công ty Operation Technology, Inc – OTI Đây là một phầnmềm thiết kế, mô phỏng dựa vào những khối có sẵn để mô tả sự vận hành của hệthống, phần mềm có khả năng phân tích và tính toán các thông số của hệ thống điệnnhư dòng điện, dòng công suất tối ưu, đánh giá ổn định của hệ thống,…
Etap chạy tốt trên hầu hết các phiên bản windows
Khi cài đặt đòi hỏi phải có phần mềm hỗ trợ là Microsoft.NET Framework v4.0hoặc Microsoft.NET Framework v4.5
ETAP cung cấp bản demo khá đầy đủ chức năng của phiên bản full tại địa chỉhttp://etap.com/demo-section/demo-download.aspx
ETAP sử dụng khóa cứng, quá trình cài đặt đơn giản chỉ cần làm theo hướng dẫntrên cửa sổ cài đặt
Phân bố công suất
Phân bố tối ưu công suất
Phân tích ngắn mạch
Phân tích ổn định động
Phân tích sóng hài
Phân tích tia hồ quang
Phân tích đánh giá độ tin cậy
Phối hợp bảo vệ
Các ứng dụng này không chỉ áp dụng cho hệ thống điện AC mà còn cho hệ thống DC nữa
Trang 4ph n ầ
t DC ử
ph n ầ
t AC ử select
ETAP
system
phân tích
phân tích sóng hài
bù kinh tế
tối ưu công suất
phân tích hồ
quang
các ch c ứ năng DC
phân bố
công
su t ấ
Trang 5Hình 1.3 Các phần tử AC
Các thiết bị đo lường, bảo vệ:
Trang 6Hình 1.4 Các thiết bị đo lường, bảo vệ
Hình 1.5 Trang Info của nguồn
ID: Tên của nguồn (hệ thống)
Trang 7Bus: Kết nối với bus nào (kèm điện áp định mức)
Mode: Chọn chức năng của nguồn
Swing: Nút cân bằng (Cố định điện áp và góc điện áp)
Voltage Control: Nút máy phát (Cố định điện áp và công suất tác dụng) Mvar Control: Nút tải (Cố định công suất tác dụng và công suất kháng)
PF control: Cố định công suất tác dụng và hệ số công suất
Trang Rating:
Hình 1.6 Trang Rating của nguồn
Rated: Điện áp định mức.
Balanced/Unbalanced: Ba pha cân bằng/ không cân bằng
Generation Categories: Thiết lập các thông số hoạt động của nguồn, tùy từng
chế độ Mode mà ta thiết lập các thông số
Swing Mode: %V and angle
Voltage Control Mode: %V and MW
Trang 8Mvar Control: MW and Mvar
Power Factor Control : MW and PF
Operating: Các giá trị của trạng thái hoạt động gần nhất
Trang Short Circuit:
Hình 1.7 Trang Short Circuit của nguồn
Grounding: Tổ đấu dây
SC Rating: Thông số tính ngắn mạch
MVAsc: Công suất ngắn mạch
X/R: Tỉ số cảm kháng / trở kháng của tổng trở thay thế
kAsc: Dòng ngắn mạch
Trang 9SC Impendance (100MVAb): Các thông tin để tính ở đơn vị tương đối ở công
suất cơ bản là 100MVA các giá trị thứ tự thuận, nghịch và thứ tự không Nếu phầnnày được nhập giá trị, Etap sẽ tính lại phần SC Rating
Trang 10Ngoài ra hệ thống này có thể đại diện cho các bộ nghịch lưu năng lượng tái tạonhư năng lượng mặt trời khi đó điện áp đầu ra không phải hình sin mà theo một tiêuchuẩn hoặc của một nhà sản xuất nào đó Ta truy cập vào thư viện để chọn dạngđiện áp đầu ra thích hợp.
Trang 11MTTF: Khoảng thời gian giữa 2 lần hư hỏng
MTTR: Thời gian sửa chữa (giờ)/ năm
r ρ: Thời gian thay thiết bị
Switching Time: Thời gian chuyển sang nguồn cung cấp mới
Trang Energy Price:
Giá cung cấp điện của hệ thống Ta có thể xây dựng hàm chi phí của hệ thống đểtính toán khi sử dụng chức năng vận hành tối ưu nguồn phát
1.4.2 Máy Phát: là máy phát điện AC 3 pha
Máy phát cũng tương tự như nguồn chỉ khác một vài điểm sau:
Trang Rating:
Trang 12Hình 1.10 Trang Rating của máy phát
Rating: MW: Công suất P định mức
kV: Điện áp định mức
%PF: Hệ số công suất
MVA: Công suất S định mức
%Eff: Hiệu suất làm việc.
Trang 13Mvar Limits: Giới hạn công suất kháng lúc cao điểm Có thể cài đặt hoặc Etap
tự tính theo PrimeMover Rating
Trang Imp/Mode:
Hình 1.11 Trang Imp/Mode của máy phát
Impedance: Thông tin về trở kháng siêu quá độ, thứ tự thuận, thứ tự nghịch và
thứ tự không dùng trong tính toán ngắn mạch
Dynamic Model: Mô hình máy phát và các thông số (bộ thông số chuẩn) để
phân tích ổn định hệ thống
Type: Kiểu máy phát (hơi, khí, thủy điện) và loại rotor (cực ẩn, cực lồi).
IEC 60909 S.C: Giới hạn chịu được khi ngắn mạch theo tiêu chuẩn IEEE 60909.
Trang capalibity: Thông tin về giới hạn hoạt động an toàn của máy phát.
Trang 14Trang Govemor: Thông tin về bộ điều tốc của máy phát.
1.4.3 Bus:
Trang Info:
Hình 1.12 Trang Info của Bus
Nominal kV: Điện áp định mức của bus.
Initial / Operating: Giá trị điện áp, phần trăm điện áp, góc pha điện áp ban đầu
và khi hoạt động
Load Diversity Factor: Giới hạn tải của bus.
Trang 15Trang Phase V:
Hình 1.13 Trang Phase V của Bus
Thông tin chi tiết điện áp, góc pha của từng pha
Trang Load:
Trang 16Hình 1.14 Trang Load của Bus
Thông tin chi tiết về các loại tải kết nối với Bus
Trang Rating:
Trang 17Hình 1.15 Trang Rating của Bus
Standard: Theo tiêu chuẩn ANSI hay IEC.
Type: Các loại Bus khác nhau để phân tích hồ quang và ngắn mạch Continuous: Giá trị dòng tải liên tục mà Bus chịu được.
1.4.4 Đường dây:
Trang 18Trang Info:
Hình 1.16 Trang Info của đường dây
ID: Tên đường dây.
From/To: Dây nối từ Bus /đến Bus.
Length: Chiều dài dây, chọn đơn vị thích hợp.
Trang 19GMR: Bán kính trung bình hình học (giữa các dây trong cùng 1 pha) (Ds).
X a: Trở kháng trên 1 đơn vị chiều dài
X a ’: Dung dẫn trên 1 đơn vị chiều dài
Ground Wire: Thông số dây nối đất.
Hình 1.17 Trang Parameter của đường dây
Trang Configuration:
Configuration Type: Cách bố trí dây.
GMD: Khoảng cách trung bình hình học (giữa các dây pha) (Dm).
Transposed: Dây dẫn có hoán vị đầy đủ.
Trang 21Trang Impedance:
Hình 1.19 Trang Impedance của đường dây
Có 2 tùy chọn:
Calculated: Nhận kết quả tính từ Etap (R, X, B).
User Defined: Nhập kết quả có sẵn (R, X, B).
Impedance (per phase): Các thông số R, X, B của mỗi pha cho thứ tự thuận, thứ
tự nghịch và thứ tự không
Trang Sag & Tension: Các thông tin về cơ khí đường dây.
Trang 221.4.5 Máy biến áp 2 cuộn dây:
Trang Info:
Hình 1.20 Trang Info của máy biến áp
ID: Tên MBA.
Prim: Tên bus kết nối phía cao áp, điện áp phía cao áp.
Sec: Tên bus kết nối phía hạ áp, điện áp phía hạ áp.
Standard: Theo tiêu chuẩn ANSI hay IEC.
Trang 23Trang Rating:
kV: Điện áp định mức.
MVA: Công suất định mức.
Max MVA: Công suất cực đại của MBA khi làm việc quá tải.
FLA: Dòng định mức của cuộn sơ cấp và thứ cấp.
Type/class: Tùy từng loại tiêu chuẩn MBA phân ra làm nhiều loại và nhiều lớp
khác nhau (giải nhiệt, làm mát, vật liệu…….)
Hình 1.21 Trang Rating của máy biến áp
Trang 24Trang Impedance:
Hình 1.22 Trang Impedance của máy biến áp
% Z: Giá trị phần trăm của tổng trở MBA so với Zcb được tính dựa trên điện áp
định mức MBA và công suất định mức MBA
X/R: Tỉ số cảm kháng / trở kháng MBA.
Z variation: Tính toán lại tổng trở Z khi sử dụng đầu phân áp MBA.
Z tolerance: Sai số để tính trường hợp xấu nhất.
Trang 25Trang Tap:
Hình 1.23 Trang Tap của máy biến áp
Fixed Tap: Chọn đầu phân áp MBA Ta có thể chuyển đổi tùy chọn theo các nấc
đầu phân áp hay theo kV bằng cách nhấn vào nút %Tap
LTC / Voltage Regulator: Thiết lập các giá trị điện áp của mỗi nấc đầu phân áp,
cũng như chọn MBA có đầu phân áp hay không Nhấn vào LTC để nhập các giá trịđầu phân áp
Trang 26Hình 1.24 Chỉnh đầu phân áp máy biến áp
Upper Band: điện áp giới hạn trên.
Lower Band: điện áp giới hạn dưới.
Tap: Min: % giới hạn điện áp thấp nhất.
Max: % giới hạn điện áp cao nhất.
Step: Giá trị mỗi nấc phân áp.
Of Taps: Số đầu phân áp.
Trang 27Trang Grounding:
Hình 1.25 Trang Grounding của máy biến áp
Tổ đấu dây và kiểu nối đất MBA
Trang Sizing
Hỗ trợ chọn MBA dựa vào phụ tải và dự báo phụ tải tăng trong 1 năm kế tiếp
Trang 28Trang Protection:
Các thông tin về đường cong hư hại của MBA
Hình 1.26 Trang Protection của máy biến áp
Short Circuit Contribution: Các giá trị trở kháng để tính toán ngắn mạch và
Trang 291.4.6 Máy biến áp 3 cuộn dây:
Giống MBA 2 cuộn dây, có thêm các thông tin về cuộn thứ 3
1.4.7 Lumped Load (tải tập trung):
Trang Info:
Hình 1.27 Trang Info của tải tập trung
ID: Tên tải
Connection: 3 pha hay 1 pha, nếu 1 pha thì pha A, B hay C
Demand Factor: Hệ số nhu cầu tải
Configuration: Tình trạng hoạt động của tải
Continuous: Tải hoạt động liên tục
Trang 30Intermittent: Tải hoạt động không liên tục
Spare: Tải dự phòng
Trang Nameplate:
Hình 1.28 Trang Nameplate của tải tập trung
Model Type: Loại tải
Conventional: Tải cân bằng
Unbalanced: Tải không cân bằng
Ratings: Công suất tải, hệ số công suất, …
Load Type: Tỉ lệ tải tĩnh và tải động cơ
Loading: Phần trăm tải hoạt động trong các trường hợp khác nhau
Trang 31Trang Short Circuit:
Trang 321.4.8 Static Load (tải tĩnh):
Trang Info và Loading giống với Lumped Load.
Trang Cable/Vd:
Hình 1.30 Trang Cable/Vd của tải tĩnh
Equipment Cable: Ta có thể thêm, xóa hoặc chỉnh sửa dây cáp nối giữa bus với tải Voltage Drop: Sụt áp do điện trở dây cáp và bộ quá nhiệt
Vd: Độ sụt áp
Vbus: Điện áp bus nối với tải
Trang 331.5 XÂY DỰNG SƠ ĐỒ ĐƠN TUYẾN
Sau khi khởi động Etap, chọn New để tạo 1 project mới:
Hình 1.31 Thông tin ban đầu khi tạo dự án mớiĐặt tên và chọn đơn vị đo lường (hệ SI: Metric) và password nếu cần, sau đó chọnOK
Điền các thông tin chi tiết về Project, chọn các tùy chọn, sau đó chọn OK
Cửa sổ chính:
Hình 1.32 Cửa sổ chính sau khi khởi tạo dự ánMuốn chọn phần tử nào ta nhấp vào phần tử đó sau đó kéo thả vào cửa sổ thiết kế.Mỗi phần tử có đầu để kết nối, ta nhấp vào đầu kết nối đó và rê chuột đến phần tửmuốn kết nối với nó
Trang 35Hình 1.35 Thay đổi màu các phần tử
Tùy chỉnh các thông số của phần tử hiển thị trên sơ đồ: vào Display Options
Edit để thay đổi các thông tin muốn hiển thị trên sơ đồ bằng cách check vào thông tinmuốn hiện thị
Trang 36Hình 1.36 Thay đổi thông tin hiển thị
Trang 37CÁC BÀI TOÁN TRONG
HỆ THỐNG ĐIỆN
Trang 38Etap cung cấp 3 phương pháp tính toán dòng công suất :
Phương pháp Newton-Raphson
Phương pháp Fast-Decoupled
Phương pháp Accelerated Gauss-Seidel
Bốn phương pháp có khối lượng tính toán khá lớn nên ở những hệ thống lớn, việctính toán bằng tay là rất phức tạp Mỗi phương pháp có những tính chất khác nhau đểcải thiện độ hội tụ và tùy từng trường hợp mà mỗi cách sẽ được ưu tiên dùng hơn đểnhận được những kết quả tốt nhất
2.1.1 Phương pháp lặp Newton-Raphson
Công thức Newton-Raphson và phương pháp lặp cho dòng công suất:
Về mặt toán học phương pháp Newton-Raphson vượt trội hơn hẳn phương phápGauss-Seidel Phương pháp này có độ hội tụ rất tốt, thời gian tính toán chỉ tăng tuyếntính theo kích thước của mạng điện, vì vậy nó có hiệu quả hơn đối với mạng điện lớnyêu cầu kết quả chính xác Phương pháp Newton-Raphson được dùng để giải tìm biên
độ và góc điện áp với công suất thực và kháng bơm vào mạng đã biết, sử dụng sựthay đổi công suất thực và kháng làm tiêu chuẩn hội tụ Tiêu chuẩn hội tụ cho phươngpháp này được đặt ở mức sai số 0.0001pu
Phương pháp này phụ thuộc rất nhiều vào giá trị điện áp ban đầu của bus Việc chọnlựa kĩ điện áp ban đầu của bus được yêu cầu cao Trước khi chạy chương trình tínhtoán sử dụng phương pháp lặp Newton-Raphson, Etap sẽ lặp vài lần bằng Gauss-Seidel để xác định một giá trị tốt cho điện áp bus
Trang 392.1.2 Phương pháp Fast-Decoupled
Phương pháp Fast-decoupled bắt nguồn từ phương pháp Newton-Raphson Khi sửdụng phương pháp này thì một thay đổi nhỏ về độ lớn của điện áp bus sẽ khó làm biếnđổi tới công suất thực tại bus, và tương tự, với những thay đổi nhỏ ở góc pha điện ápbus, công suất phản kháng cũng không thay đổi đáng kể Theo đó, dòng công suất cânbằng từ công thức Newton-Raphson có thể được đơn giản hóa sang hai công thức táchrời được giải theo cách lặp:
Phương pháp này làm giảm bộ nhớ cho máy tính khoảng một nửa so với phương phápNewton-Raphson, việc tính toán được giảm đáng kể vì ma trận Jacobi không thay đổi.Cũng như phương pháp Newton-Raphson, tiêu chuẩn hội tụ của phương pháp này dựatrên độ thay đổi của P và Q được đặt mặc định là 0.0001pu Việc lặp lại cố định vớicác hằng số không chính xác như phương pháp Newton-Raphson làm cho số vòng lặptăng lên một chút, nhưng việc tiết kiệm thời gian tính toán và thuận lợi trong tiêuchuẩn hội tụ làm cho nó có khả năng tính toán cũng tương đối tốt
Nói chung, phương pháp này có thể được sử dụng như một phương pháp thay thế chophương pháp lặp Newton-Raphson bị lỗi khi tính toán với những hệ thống có nhữngnhánh rẽ dài hoặc những hệ thống có đường dây hay cáp truyền tải dài
Trang 40hội tụ bằng việc thay đổi hệ số tăng tốc từ 1.2 tới 1.7 thay vì giá trị được mặc định là1.45.
2.2 GIỚI THIỆU CHỨC NĂNG PHÂN BỐ CÔNG SUẤT TRONG ETAP 14.0.0
Nhấp vào biểu tượng
Hình 2.1 Thanh công cụ
Hình 2.2 Các tùy chỉnh trường hợp phân tích
Trang 41Load Flow Study Case:
Trang Info:
Hình 2.3 Trang Info
Study Case ID: Tên trường hợp đang tùy chỉnh (trong cùng 1 sơ đồ ta có thể thử
chạy nhiều trường hợp khác nhau)
Method: Các phương pháp phân tích.
Max Iteration: Số lần lặp tối đa.
Precision: Độ chính xác
Accel Factor: Hệ số tăng tốc
Trang 42Apply Transformer Phase Shift: Trong quá trình phân tích có xét đến đầu phân
áp MBA
Update: Cập nhật điều kiện ban đầu của các phần tử.
Report: Các tùy chỉnh báo cáo.
Initial Voltage Condition: Điều kiện ban đầu của bus là tùy từng bus (Bus Initial
Voltages) hay thống nhất (User Defined Fixed Value)
Trang Loading:
Hình 2.4 Trang Loading
Loading Category: Trạng thái phụ tải.
Generation Category: Trạng thái nguồn (máy phát, hệ thống).
Load Diversity Factor: Hệ số nhân với tải để khảo sát các giới hạn của hệ thống
Trang Alert:
Trang 43Các tùy chỉnh cảnh báo: quá tải (critical) và non tải (marginal) Khi vượt quá giớihạn này Etap sẽ hiện thị thông báo cảnh báo và đổi màu thiết bị.
Trang Adjustment:
Các tùy chỉnh sai số
Load Flow Display Options:
Ta có thể thay đổi cách hiện thị kết quả trên sơ đồ và chọn các thông số cần xem cũng
như đơn vị hiển thị bằng cách nhấp vào mục một cửa sổ hiện ra như hình 2.5
Hình 2.5 Display Options
Trang 44Bus Voltage: Hiển thị đơn vị của điện áp trên sơ đồ tuyến là V, %V hay kV.
Mag: Hiển thị độ lớn điện áp của bus.
Angle: Hiển thị góc lệch điện áp của bus.
Load Term Base kV: Hiển thị điện áp của đầu cực các tải nối với bus.
Voltage Drop: Hiển thị rơi áp trên các phần tử của sơ đồ đơn tuyến.
Line/Cable: Rơi áp trên cáp hoặc dây truyền tải.
Load FDR: Rơi áp trên dây nối từ tải đến bus nếu phần cable trong tải được dùng
Power Flows: Hiển thị dạng dòng công suất chạy trên các phần tử.
Units: Chọn đơn vị là kVA hay MVA.
kW + jkvar: Hiển thị công suất dạng P + jQ.
kVA: Hiển thị công suất dạng S.
Amp: Hiển thị dòng điện.
%PF: Hiển thị hệ số công suất.
Flow Results: Tùy chọn hiển thị dòng công suất trên các phần tử của sơ đồ đơn
tuyến như nhánh, nguồn, tải, …
Branch Losses: Hiển thị tổn thất trên các nhánh dạng kW+jkvar hoặc MW+jMvar
Meters: Hiển thị chỉ số của các thiết bị đo như vôn kế, ampe kế, đồng hồ vạn năng
Load Flow Report Manager:
Etap còn hỗ trợ xem báo cáo rất chi tiết Nhấp vào mục để chọn dữ liệu muốn xem và định dạng như hình 2.6
Chọn định dạng file muốn in, các thông số cần in (các mục Complete, Input, Result, Summary) Nhấp OK
Trang 45Hình 2.6 Report Manager
Trang 46và bị hư hỏng khi điện áp bị giảm thấp, dẫn tới việc gián đoạn cung cấp điện gây thiệthại kinh tế, xã hội.
Ng n m ch trong h th ng đi n đắ ạ ệ ố ệ ược chia thành ng n m ch đ i x ng vàắ ạ ố ứ
ng n m ch không đ i x ng Các d ng ng n m ch không đ i x ng là ng n m chắ ạ ố ứ ạ ắ ạ ố ứ ắ ạ
m t pha ch m đ t (ộ ạ ấ N (1) hay LG), ng n m ch hai pha ch m nhau (ắ ạ ạ N (2) hay LL),
ng n m ch hai pha ch m nhau ch m đ t (ắ ạ ạ ạ ấ N (1,1) hay LLG) Còn ng n m ch ba phaắ ạ
(N (3) hay 3Phase) được g i là ng n m ch đ i x ng, tuy không thọ ắ ạ ố ứ ường x y raả
nh ng đây là lo i s c n ng n nh t Kinh nghi m cũng cho th y ph n l nư ạ ự ố ặ ề ấ ệ ấ ầ ớ
ng n m ch trên đắ ạ ường dây truy n t i là ng n m ch m t pha ch m đ t, nó xu tề ả ắ ạ ộ ạ ấ ấ
hi n thệ ường là do s phóng tia l a đi n c a m t dây và c t.ự ử ệ ủ ộ ộ
Muốn duy trì hoạt động bình thường của hệ thống đảm bảo việc cung cấp điện thìphải có thiết bị bảo vệ tác động khi sự cố xảy ra Các thiết bị bảo vệ phải được phốihợp nhịp nhàng, tác động đúng, kịp thời giảm thiệt hại ở mức thấp nhất Bài toán tínhngắn mạch nhằm phục vụ cho việc cài đặt các thông số của thiết bị bảo vệ
3.2 GIỚI THIỆU CHỨC NĂNG TÍNH NGẮN MẠCH Ở ETAP 14.0.0
Ở chức năng này Etap cung cấp chức năng tính ngắn mạch theo 2 tiêu chuẩn ANSI
và IEC và chức năng phân tích hồ quang điện khi ngắn mạch Trong giới hạn tìm hiểunày chỉ giới thiệu chức năng tính ngắn mạch theo tiêu chuẩn IEC